Khóa luận so sánh sinh trưởng năng suất 10 giống bắp nếp Thủ Đức

Khóa luận nghiên cứu so sánh sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của 10 giống bắp nếp vụ Đông Xuân 2021-2022 trên vùng đất xám bạc màu Thủ Đức.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018-2022

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Top 10 giống bắp nếp vụ Đông Xuân 2021 2022 Đánh giá toàn diện

Trong vụ Đông Xuân 2021-2022, nghiên cứu của Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã tiến hành so sánh 10 giống bắp nếp (Zea mays var. ceratina Kulesh) trên vùng đất xám bạc màu Thủ Đức. Mục tiêu chính là tuyển chọn những giống có sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với điều kiện canh tác địa phương. Kết quả cho thấy, tất cả 10 giống đều đạt tiêu chuẩn sinh trưởng, nhưng có sự khác biệt đáng kể về năng suất trái tươi (13,7–18,5 tấn/ha) và phẩm chất (độ dẻo, thơm, ngọt). Hai giống HN 92Future 16 nổi bật với năng suất vượt trội (18,5 tấn/ha) và phẩm chất vượt trội so với các giống còn lại.

1.1. Tiêu chí đánh giá giống bắp nếp trong nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm đơn yếu tố (RCBD) với 3 lần lặp lại trên diện tích 600 m². Các tiêu chí đánh giá bao gồm: thời gian sinh trưởng (63–70 ngày), chiều cao cây (212,3–260,0 cm), chỉ số diện tích lá (2,6–4,1 m² lá/m² đất), độ che phủ lá bi, chiều dài trái (23,1–25,7 cm), tỷ lệ sâu bệnh hại, và tỷ lệ đổ ngã. Kết quả cho thấy, các giống đều có tỷ lệ sâu bệnh thấp (<5%) và độ che phủ lá bi tốt (đạt 90–95%).

1.2. Địa điểm và phương pháp thí nghiệm tại Thủ Đức

Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh từ tháng 11/2021 đến tháng 02/2022. Vùng đất thí nghiệm thuộc loại xám bạc màu, có độ pH từ 5,5–6,5 và hàm lượng dinh dưỡng thấp. Quy trình canh tác tuân thủ theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững, bao gồm: bón phân cân đối (N-P-K), tưới tiêu hợp lý, và phòng trừ sâu bệnh theo IPM. Mật độ gieo trồng là 60.000 cây/ha, tương đương khoảng cách 70 cm × 25 cm.

II. So sánh sinh trưởng của 10 giống bắp nếp Đâu là giống vượt trội

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tất cả 10 giống bắp nếp đều có thời gian sinh trưởng ngắn (63–70 ngày), phù hợp với vụ Đông Xuân. Tuy nhiên, sự khác biệt về chiều cao câychỉ số diện tích lá đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Giống HN 92 ghi nhận chiều cao cây cao nhất (260 cm) và chỉ số diện tích lá tốt nhất (4,1 m² lá/m² đất), trong khi giống Lai 16chiều cao thấp nhất (212,3 cm). Chỉ số diện tích lá (LAI) là yếu tố quyết định năng suất, vì nó phản ánh khả năng quang hợp của cây.

2.1. Thời gian sinh trưởng Giống nào chín sớm nhất

Trong số 10 giống, giống HN 92thời gian sinh trưởng ngắn nhất (67 ngày), tiếp theo là giống Future 16 (68 ngày). Đây là ưu điểm lớn đối với nông dân, vì rút ngắn thời gian canh tác và giảm thiểu rủi ro do thời tiết bất lợi. Ngược lại, giống Lai 16Lai 19 có thời gian sinh trưởng dài hơn (70 ngày), không phù hợp với vụ Đông Xuân tại TP. Hồ Chí Minh.

2.2. Chiều cao cây và khả năng chống đổ ngã

Giống HN 92 không chỉ có chiều cao cây cao (260 cm) mà còn có tỷ lệ đổ ngã thấp nhất (1,8%). Điều này nhờ vào thân cây chắc khỏebộ rễ phát triển tốt. Ngược lại, giống Lai 16chiều cao thấp (212,3 cm) nhưng lại dễ đổ ngã (tỷ lệ 8,5%) do thân cây yếu. Chống đổ ngã là yếu tố quan trọng trong canh tác bắp nếp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thu hoạch.

III. Năng suất và phẩm chất Giống nào cho trái tươi đạt tiêu chuẩn

Năng suất trái tươi của 10 giống dao động từ 13,7 tấn/ha (giống Lai 16) đến 18,5 tấn/ha (giống HN 92). HN 92 vượt trội hơn hẳn với năng suất cao nhất, đồng thời có phẩm chất vượt trội: dẻo, thơm, ngọt đậm vị. Giống Future 16 cũng đạt năng suất cao (18,0 tấn/ha) và phẩm chất tốt, nhưng không bằng HN 92. Các giống còn lại (Lai 16, Lai 19, NK 7328) có năng suất thấp hơn (13,7–15,2 tấn/ha) và phẩm chất kém hơn.

3.1. Phân tích năng suất trái tươi theo thống kê

Theo kết quả ANOVA, sự khác biệt về năng suất giữa các giống là có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Giống HN 92 có năng suất cao nhất (18,5 tấn/ha), vượt 0,5% so với đối chứng (giống NK 7328). Future 16 đứng thứ hai với 18,0 tấn/ha. Các giống còn lại có năng suất từ 13,7–15,5 tấn/ha, thấp hơn đáng kể so với hai giống dẫn đầu.

3.2. Đánh giá phẩm chất Độ dẻo thơm và ngọt

Phẩm chất của bắp nếp được đánh giá dựa trên độ dẻo, mùi thơm và độ ngọt. Giống HN 92Future 16 được đánh giá là rất dẻo, thơm và ngọt đậm vị, trong khi các giống khác có phẩm chất trung bình. Độ ngọt của HN 92 đạt 16,26% (so với 14,5% của giống Lai 16), đây là yếu tố quan trọng quyết định giá trị thương mại của sản phẩm.

IV. Ưu điểm và nhược điểm của từng giống bắp nếp trong thí nghiệm

Mỗi giống bắp nếp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Giống HN 92 nổi bật với năng suất cao, phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn nhưng yêu cầu đất trồng màu mỡchăm sóc kỹ lưỡng. Giống Future 16 cũng có nhiều ưu điểm tương tự nhưng dễ bị sâu bệnh tấn công hơn. Các giống Lai 16Lai 19năng suất thấp nhưng thích hợp với đất nghèo dinh dưỡngít tốn công chăm sóc.

4.1. Bảng so sánh tổng hợp 10 giống bắp nếp

Dưới đây là bảng tóm tắt các chỉ tiêu quan trọng của 10 giống:

Giống Năng suất (tấn/ha) Thời gian sinh trưởng (ngày) Chiều cao cây (cm) Phẩm chất Tỷ lệ đổ ngã (%)
HN 92 18,5 67 260,0 Rất dẻo, thơm, ngọt 1,8
Future 16 18,0 68 255,0 Dẻo, thơm, ngọt 2,1
NK 7328 (ĐC) 17,8 69 245,0 Trung bình 3,5
Lai 16 13,7 70 212,3 Kém dẻo, ít thơm 8,5
Lai 19 14,5 70 220,0 Trung bình 7,2

4.2. Khuyến cáo chọn giống phù hợp với điều kiện canh tác

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nông dân tại Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh nên ưu tiên chọn giống HN 92 hoặc Future 16 do chúng có năng suất cao, phẩm chất tốtthời gian sinh trưởng ngắn. Tuy nhiên, nếu đất trồng nghèo dinh dưỡng, nên chọn giống Lai 16 hoặc Lai 19 vì chúng có khả năng chịu hạn tốt hơn. Đối với những vùng có mật độ sâu bệnh cao, giống NK 7328 (đối chứng) là lựa chọn an toàn.

V. Ứng dụng thực tiễn Làm thế nào để nâng cao năng suất bắp nếp

Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp tuyển chọn giống bắp nếp phù hợp mà còn cung cấp giải pháp nâng cao năng suất trong sản xuất. Để đạt hiệu quả cao, nông dân cần chú trọng vào bón phân cân đối (ưu tiên phân hữu cơ), tưới tiêu hợp lý (tránh úng ngập), và phòng trừ sâu bệnh theo IPM. Ngoài ra, việc luân canh với cây trồng khác (như đậu nành) cũng giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất.

5.1. Kỹ thuật canh tác tối ưu cho giống HN 92

Để phát huy tối đa tiềm năng của giống HN 92, nông dân nên: 1) Bón lót đầy đủ phân hữu cơ (10–15 tấn/ha) trước khi gieo trồng; 2) Bón thúc đạm (N) và kali (K) theo tỷ lệ 2:1 vào giai đoạn cây con và trổ cờ; 3) Tưới tiêu xen kẽ (tưới ẩm khi đất khô, ngưng tưới khi sắp thu hoạch); 4) Phòng trừ sâu đục thân bằng biện pháp sinh học (bả chua loét) thay vì hóa chất.

5.2. Thị trường tiêu thụ bắp nếp sau thu hoạch

Bắp nếp sau thu hoạch cần được bảo quản lạnh (10–15°C) để giữ độ tươi ngon. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các chợ đầu mối, siêu thị, và xuất khẩu sang Trung Quốc. Giống HN 92Future 16 có giá bán cao hơn do phẩm chất vượt trội, giúp nông dân tăng thu nhập đáng kể.

VI. Tương lai của giống bắp nếp tại TP

Với những ưu điểm vượt trội, giống HN 92Future 16 hứa hẹn sẽ trở thành giống chủ lực trong sản xuất bắp nếp tại TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là biến đổi khí hậu (nắng nóng, hạn hán) và sâu bệnh gia tăng. Giải pháp bền vững bao gồm: chọn giống chịu hạn, ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, và phát triển hợp tác xã nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất.

6.1. Những giống bắp nếp mới đang được nghiên cứu

Hiện nay, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đang nghiên cứu các giống bắp nếp chịu hạn, kháng sâu bệnh như HN 93Future 17. Những giống này hứa hẹn sẽ có năng suất cao hơn 20 tấn/haphẩm chất tốt hơn HN 92. Dự kiến, chúng sẽ được đưa vào sản xuất đại trà trong vòng 2–3 năm tới.

6.2. Chính sách hỗ trợ nông dân trồng bắp nếp

Chính quyền TP. Hồ Chí Minh đang triển khai các chính sách hỗ trợ nông dân như: tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giống miễn phí, và đào tạo kỹ thuật canh tác. Ngoài ra, việc kết nối tiêu thụ thông qua các hợp tác xã cũng giúp nông dân giảm thiểu rủi ro đầu ra. Đây là cơ hội lớn để phát triển ngành trồng bắp nếp theo hướng bền vững và hiệu quả kinh tế cao.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp nông học so sánh sinh trưởng năng suất và phẩm chất 10 giống bắp nếp zea mays var ceratina kulesh vụ đông xuân 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây bắp 1.1 Phân loại cây bắp Theo Trần Thị Dạ Thảo (2008), cây bắp được phân loại như sau: Bắp thuộc ho hòa thảo (Gramineae), bộ rễ chùm, lá mọc thành 2 dãy, gân lá song song, bọc lá chẻ dọc, có thìa lìa, mau đốt đặc, hoa bắp mọc thành bông nhỏ có mày là hoa đơn tính đồng chu có hoa đực và hoa cái nằm tách biệt trên cùng một cây Tộc Maydeae: hoa đực và hoa cái ở những vi trí khác nhau trên cùng một cây, thân đặc, có sáp. Chi Zea: hạt mọc ở trục bông (lõi bắp) ở phía bên cây, sau khi chin hạt to và mày nhỏ. Loài Zea mays: nhánh mẹ phát triển vòi nhụy (râu) rất dài, số hàng hạt tương đối nhiều và xếp song song trên trục bông. Chi Zea có một loài duy nhất Zea mays nhưng có rất nhiều giống, hàng ngàn giống được phân chia thành nhiều loài phụ khác nhau dựa vào đặc điểm cấu trúc hạt.

Bắp gồm có chín loại phụ như sau: Bap răng cưa (Zea mays var.) Bap da (Zea mays var.) Bap nỗ (Zea mays var.) Bap bột (Zea mays var.) Bap đường (Zea mays var.) Bap boc (Zea mays var.) Bap nép (Zea mays var.) Bap đường bột (Zea mays var. amylacea saccharata Sturt.) Bap ban răng ngựa (Zea mays var.2 Lịch sử và nguồn gốc cây bắp nếp: Theo Ngô Hữu Tình (2003), bắp nếp có tên khoa học là Zea mays var., thuộc họ hòa thảo (Gramineae). Qua những nghiên cứu về nguồn gốc cây trồng của Vavilov (1926) đã cho rằng Mexico và Peru là trung tâm phát sinh, đa dạng di truyền học của cây bắp. Mexico là trung tâm thứ nhất (trung tâm phát sinh), Peru là trung tâm thứ hai, nơi mà cây bắp trải qua quá trình phát triển tiến hóa nhanh chóng.

Bắp có nguồn gốc từ cây mọc hoang dại ở Nam Mỹ nhưng ngày nay không còn nữa, được thổ dân trồng trải qua nhiều năm, các giai đoạn tiễn hóa và quá trình chọn lọc đã trở thành cây bắp ngày nay. Nhưng cũng có nhận định cây bắp xuất phát từ Trung Mỹ (vùng Bắc Columbia), được con người thuần hóa tại Nam Mexico và Guatemala từ trước thời Christophe Colomb. Bắp còn là loại cây gắn liền với nền văn minh của dân Aztee và Maya ở Mexico va Trung Mĩ (Purseglove, 1981). Một vài nghiên cứu khác lại nghi ngờ rằng cây bắp bắt nguồn từ Peru, Bolivia và Ecuador vì thấy các nơi này hiện điện nhiều giống bắp địa phương.

Khi tìm ra châu Mĩ (1942), Chistophe Colomb đã mô tả đến cây bắp tại Cuba. Từ đó được du nhập sang châu Âu từ 1493, trồng trong các vườn nhỏ ở Tây Ban Nha, rồi phát triển dan sang Bồ Đào Nha, Pháp, Y, vùng Đông Nam Châu Âu và tiến sang Tây và Bac Phi từ thé ki 16 do các người buôn nô lệ. Cũng từ thé ki 16, bắp được trồng đầu tiên ở An Độ và Trung Quốc của Châu A (Dương Minh, 1999). Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của bắp nếp, Zobel (1992), cũng cho rằng bắp nếp được khám phá từ bắp của Trung Quốc.

Zobel, đã nghiên cứu sự phát triển của tinh bột trong phân tử amylopectin được kiểm soát bởi gen nếp đột biến (wx). Việc sản xuất tỉnh bột bắp nếp lần đầu tiên mang tỉnh thương mại hóa đã xảy ra vào năm 1942. Bắp vào Việt Nam từ Trung Quốc. Quyền “Văn Đài loại ngũ” của Lê Quý Đôn đã đề cập vào đầu thời Khang Hy (1682 — 1723) do Trần Thế Vinh đi sứ sang Trung Quốc thay nên mang về trồng ở Son Tây và gọi là “ngô” (Bùi Huy Dap, 1984).3 Đặc điểm thực vật học cây bắp 1.1 Cơ quan sinh dưỡng Rễ: Bắp có bộ rễ chùm tiêu biểu của họ hòa thảo, một cây bắp khi đã phát triển hoàn chỉnh thì bộ rễ gồm: rễ phu, rễ đốt, rễ chân kiềng, rễ con mang lông hút để hút nước và dinh dưỡng trong suốt đời sống cây bắp.

Rễ chân kiềng mọc quanh các đốt của phần thân phía trên sát mặt đất, bám chặt vào đất giúp cây chống đỗ ngã và tham gia hút nước, dinh dưỡng. Rễ bắp có tính hướng nước, chất dinh dưỡng, lan rộng trên 2 m và sâu gần 2 m dé hút nước, thức ăn (Nguyễn Đức Cường, 2009).1 Mức độ lan tỏa của bộ rễ bắp Thời kỳ Bán kính bề rộng (cm) Chiều sâu (cm) 3 lá 10 - 12 18 - 20 5-6 lá 30 35 50 - 60 Trồ cờ 60 - 70 80 - 90 Hinh thanh hat 90 - 100 Gan 200 (Truong Dich, 2008) Thân: Than có nguồn gốc từ chéi mam nam trong phôi của hat bắp. Truc thân chéi sẽ là thân chính, từ thân chính phát sinh ra thân phụ (nhánh), hầu như không có nhánh hữu ích. Tùy theo giống và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh mà thân có chiều cao khác nhau, có thé phân thành: nhóm thấp cây (< 170 cm; nhóm trung bình (170 - 210 cm); nhóm cao cây (> 210 em) (Nguyễn Đức Cường, 2009).

Lá: Lá bắp mọc đối xứng xen kẽ nhau, trong khoảng 3 tuần đầu, 5 - 6 lá phát triển hoàn toàn. Tổng số lá biến thiên trong khoảng từ 8 - 48 lá, trung bình là 12 - 1§ lá. Lá của các giống thay đổi về số lượng, góc lá và gân lá. Các bộ phận của lá gồm: be lá, phiến lá và thìa lia.

Căn cứ vào hình thái và vi trí trên thân có thé chia làm 4 loại lá như sau: 1. Lá mam: là lá đầu tiên khi cây bap còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá. Lá thân: là những lá có mầm nách ở kẽ chân lá hay những lá mọc trên những đốt thân. Lá ngọn: là những lá nằm ở phần trên của bắp trên cùng hay những lá mọc ở trên các đốt ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá.

Lá bi: là những lá bao xung quanh trái (Trần Thị Dạ Thảo, 2008). 5 Hạt: hạt bắp thuộc loại quả dĩnh gồm 4 bộ phận chính: vỏ hat là một màng nhan bao bọc xung quanh hạt có màu trắng, tím hoặc vàng tùy thuộc vào giống (chiếm 6 - 9% khối lượng hạt); lớp aleuron nằm sau vỏ hạt bao bọc lây nội nhũ và phôi (chiếm 6 - 8% khối lượng hạt); nội nhũ là bộ phận chính chứa day chất dinh dưỡng dé nuôi phôi (chiếm 70 - 85% khối lượng hạt). Đặc điểm màu sắc nội nhũ căn cứ dé phân loại bắp (Nguyễn Đức Cường, 2009).2 Thành phần hóa học trong 100 g hạt bắp Thành phần hóa học Bắp nếp Bắp đá vàng Nước 14,67 13,65 Chat có đạm 9,19 9,17 Chat béo 5,18 5,14 Tinh bột 65,34 67,02 Xo 325 3,61 Chất khoáng 1,32 1,32 Sinh tố 0,08 0,05 Chất khác 0,40 0,33 Tổng 100 100 (Trương Đích, 2008) Phôi (8 - 15% khối lượng hạt): bao gồm lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm, chiếm gần 1/3 thé tích hạt, bao quanh phôi có lớp tế bào xốp giúp cho vận chuyền nước vào phôi và ngược lại thuận lợi (Nguyễn Đức Cường, 2009). Trong 100 g hat bắp nếp, hàm lượng tinh bột chứa 65,34% thấp hơn bắp đá vàng là 67,02%; hàm lượng chất xơ của bắp nếp chiếm 3,25% thấp hơn bắp đá vàng 3,61%; tuy nhiên hàm lượng chất có đạm trong bap nép chiém 9,19%; chat béo chiém 5,18% va các thành phan còn lại đều cho kết quả cao hơn bap đá vàng (Bang 1.2 Cơ quan sinh sản Theo Nguyễn Đức Cường (2009), bắp có hoa đơn tính đồng chu, nghĩa là cơ quan sinh sản đực (bông cò) và cái (mam bap) khác biệt nhưng cùng ở trên | cây, giao phan chéo nhờ gió va côn trùng.

Bông cờ có thời gian chin sớm hon hoa cái nhiều hay ít là do giống, hình dạng bông cờ và bắp của các giống khác nhau thì khác nhau. Co (hoa tự đực): gồm 1 trục chính, trên trục thường có 1 - 20 nhánh, nhiều nhất là 80 nhánh. Hoa ở đầu trục chính chín trước và nở đầu tiên, sau đó sự tung phan bat dau từ trên xuống và từ ngoài vào trong. Bắp (hoa tự cái): Bắp phát sinh từ nách các lá ở giữa thân bắp.

Bắp có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt có 1 lá bi bao quanh bắp. Trục bắp đính hoa cái, hoa cái mọc thành từng đôi bông nhỏ, mỗi bông nhỏ có 2 hoa nhưng hoa thứ hai bị thoái hóa nên chỉ còn | hạt. Trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dai ra thành râu bắp. Trên vòi nhụy (râu) có nhiều lông tơ và tiết ra chất nhựa làm cho hạt phấn dính vào dễ nảy mầm.

Sau khi thụ tinh, râu chuyên thành màu sam rồi héo dần. Trên một cây thì bắp trên phun râu trước bắp dưới, trong một bap thì hoa ở gần cuống phun trước và các hoa ở đỉnh bắp phun sau cùng. Trên thân có nhiều mầm bắp nhưng thường chỉ có 1 - 2 trái bắp hữu hiệu.4 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây bắp Theo Hoàng Kim (2017), các giai đoạn sinh trưởng phát triển như sau: 1.1 Thời kỳ mọc mầm Sau khi gieo xuống đất, hạt bắt đầu hút nước đủ âm và nảy mam sau 24 - 48 gid. Luc nay chat dinh dưỡng từ nội nhũ của hạt được chuyền hóa dé tạo các bộ phận rễ mam, thân mầm.

Thời kỳ mọc mam cay cần nhiệt độ đất thích hợp nhất là 25 - 30°C và độ âm đất 75 - 80%.2 Thời kỳ cây con (10 - 12 ngày sau mọc, có từ 1 - 5 lá) Thời kỳ cây con, cây bắp bat đầu phát triển mạnh bộ rễ dé hút nước và dinh dưỡng từ đất. Tuy nhiên, cây còn nhỏ và rất yêu, không chống chịu được với những điều kiện ngoại cảnh bat lợi. Ở cuối giai đoạn này nên bón thúc lần 1 vì cây đã sử dụng hết đinh dưỡng từ hạt và bắt đầu hấp thu dinh dưỡng từ bên ngoài hạt.3 Thời kỳ tăng trưởng chậm (13 - 19 ngày sau mọc, có từ 6 - 9 lá) Thời kỳ từ 6 - 9 lá, cây bắp phát trién chậm, chuẩn bị phân hóa đỉnh sinh trưởng tạo mầm hoa đực. Cuối giai đoạn này cây cần nhiều dinh dưỡng dé chuẩn bị bước vào giai đoạn tiếp theo.4 Thời kỳ tăng trưởng tích cực (từ 20 - 45 ngày sau mọc) Thời kỳ 20 - 45 ngày sau mọc, cây bắp phát triển cực nhanh, nên bón thúc lần 2 vào đâu giai đoạn này.

Đây là giai đoạn quyết định năng suât nên cuôi giai đoạn này cân 7 bón thúc lần 3 để chuẩn bị cho giai đoạn sau.5 Thời ky tré cờ, tung phan, phun râu (45 - 60 ngày sau mọc) Thời kỳ trổ cờ, tung phan và phun râu cần nhiều nước, nhiệt độ quá cao hay quá thấp có thể ảnh hưởng đến thụ phan, thu tinh, quyét định số hạt trên trái bắp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ