SKKN: Rèn Kỹ Năng Viết Văn NLXH THPT Theo Định Dạng Thi 2025

Tài liệu nghiên cứu Skkn cấp tỉnh rèn kỹ năng viết văn nghị luận xã hội cho học sinh thpt theo cấu trúc định dạng đề, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường THPT Đô Lương 1

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2025

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

1.5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.5.3. Phương pháp thực nghiệm

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Cấu trúc của đề tài ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài gồm ba chương

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KĨ NĂNG VIẾT VĂN NLXH CHO HS THEO CẤU TRÚC ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025

I.1. Kĩ năng viết

I.2. Những cách thức triển khai đoạn văn

I.3. Cách thức triển khai từng phần trong bài văn

I.4. Nghị luận xã hội

I.5. Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội

I.6. Cấu trúc định dạng đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia từ năm 2025

I.7. Cơ sở thực tiễn

3. RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THEO CẤU TRÚC ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025

3.1. Đối với dạng bài Thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

3.2. Những thói quen và quan niệm cần từ bỏ

3.3. Cách viết đoạn văn 200 chữ bàn về từ bỏ thói quen hay một quan niệm

3.4. Định hướng viết đoạn: phân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn, chỉnh sửa sau khi viết

3.5. Hướng dẫn HS tự xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những đoạn văn mẫu về việc từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

3.6. Hướng dẫn HS viết đoạn văn từ bỏ một thói quen, một quan niệm trên cơ sở định hướng ý chính

3.7. Đánh giá đoạn văn bằng hệ thống bảng kiểm

3.8. Cách viết bài văn 600 chữ thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

3.9. Định hướng viết bài: phân tích đề, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa sau khi viết

3.10. Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những bài văn mẫu

3.11. Hướng dẫn học sinh viết bài trên cơ sở định hướng ý chính

3.12. Đánh giá bài viết bằng hệ thống bảng kiểm/ ruc bic đánh giá

3.13. Đối với dạng bài Viết bài luận về bản thân

3.14. Xác định những vấn đề thường gặp khi viết đoạn văn luận về bản thân

3.15. Cách viết đoạn văn 200 chữ luận về bản thân

3.16. Định hướng viết đoạn: phân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn, chỉnh sửa sau khi viết

3.17. Hướng dẫn HS tự xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những bài văn mẫu

3.18. Hướng dẫn HS viết đoạn văn luận về bản thân trên cơ sở định hướng ý chính

3.19. Bài văn 600 chữ luận về bản thân

3.20. Định hướng viết bài: phân tích đề, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa sau khi viết

3.21. Hướng dẫn HS tự xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những bài văn mẫu

3.22. Đánh giá bài viết bằng hệ thống bảng kiểm

3.23. Đối với dạng bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.24. Những vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.25. Cách viết đoạn văn 200 chữ về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.26. Định hướng viết đoạn: Phân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn, chỉnh sửa sau khi viết

3.27. Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những đoạn văn mẫu bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.28. Hướng dẫn HS viết đoạn trên cơ sở định hướng ý chính

3.29. Đánh giá đoạn văn bằng hệ thống bảng kiểm

3.30. Cách viết bài văn 600 chữ về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.31. Định hướng viết bài: phân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn, chỉnh sửa sau khi viết

3.32. Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý thông qua những bài văn mẫu về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

3.33. Hướng dẫn HS viết bài luận về vấn đề liên quan đến tuổi trẻ trên cơ sở định hướng ý chính

3.34. Đánh giá bài viết bằng hệ thống bảng kiểm

3.35. Đối với dạng bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

3.36. Những vấn đề xã hội thường gặp

3.37. Cách viết đoạn văn 200 chữ về một vấn đề xã hội

3.38. Định hướng viết đoạn: phân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn, chỉnh sửa sau khi viết

3.39. Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những đoạn văn mẫu về một vấn đề xã hội

3.40. Hướng dẫn HS viết đoạn trên cơ sở định hướng ý chính

3.41. Đánh giá đoạn văn bằng hệ thống bảng kiểm

3.42. Cách viết bài văn 600 chữ về một vấn đề xã hội

3.43. Định hướng viết bài: phân tích đề, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa sau khi viết

3.44. Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý thông qua những bài văn mẫu về một vấn đề xã hội

3.45. Hướng dẫn HS viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội trên cơ sở định hướng ý chính

3.46. Đánh giá bài viết bằng hệ thống bảng kiểm

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích và yêu cầu thực nghiệm

4.1.1. Mục đích thực nghiệm

4.1.2. Yêu cầu thực nghiệm

4.2. Nội dung thực nghiệm

4.2.1. Bài dạy thực nghiệm

4.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

4.4. Thời gian thực nghiệm

4.5. Tiến trình thực nghiệm

4.5.1. Các bước tiến hành thực nghiệm

4.6. Thiết kế giáo án thực nghiệm

4.6.1. Các giáo án thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan cách rèn kỹ năng viết NLXH THPT thi 2025

Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 có những thay đổi quan trọng trong cấu trúc đề thi môn Ngữ văn. Theo phương án của Bộ GD&ĐT, phần Nghị luận xã hội (NLXH) vẫn giữ vai trò then chốt, chiếm điểm số quyết định. Việc rèn kỹ năng viết NLXH THPT thi 2025 không chỉ là mục tiêu học tập mà còn là yêu cầu cấp thiết để học sinh (HS) chinh phục điểm cao. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 định hướng phát triển năng lực, trong đó kỹ năng viết NLXH giúp hình thành năng lực ngôn ngữ và tư duy phản biện. HS cần làm quen với hai dạng thức: đoạn văn 200 chữ hoặc bài văn 600 chữ, tùy thuộc vào văn bản ở phần Đọc hiểu. Sự linh hoạt này đòi hỏi một chiến lược ôn tập toàn diện, không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn phải mài giũa phương pháp làm bài. Nắm vững cách viết nghị luận xã hội theo cấu trúc mới là chìa khóa để tự tin bước vào phòng thi và đạt kết quả tối ưu trong kỳ thi quan trọng sắp tới.

1.1. Vai trò NLXH trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn 2025

Theo định dạng mới, đề thi môn Ngữ văn gồm hai phần: Đọc hiểu (4,0 điểm) và Viết (6,0 điểm). Phần Viết có hai câu hỏi, một về nghị luận xã hội và một về nghị luận văn học. Điểm số của phần NLXH sẽ linh hoạt. Cụ thể, nếu phần Đọc hiểu sử dụng văn bản thông tin hoặc nghị luận, câu NLXH sẽ yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ (2,0 điểm). Ngược lại, nếu Đọc hiểu là văn bản văn học, câu NLXH sẽ yêu cầu viết bài văn 600 chữ (4,0 điểm). Sự thay đổi này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thành thạo cả hai dạng thức. HS không thể học tủ mà phải trang bị kỹ năng toàn diện để ứng biến với mọi tình huống đề bài. Đây là một thách thức nhưng cũng là cơ hội để HS thể hiện năng lực tư duy phản biện và khả năng tạo lập văn bản một cách logic, thuyết phục.

1.2. Những định hướng mới của Bộ GD ĐT về bài thi NLXH

Chương trình GDPT 2018 chú trọng rèn luyện cho HS khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Do đó, các chủ đề NLXH ngày càng đa dạng, bám sát các vấn đề của đời sống đương đại, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến giới trẻ. Tài liệu nghiên cứu chỉ ra các dạng bài cụ thể như: Thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm, Viết bài luận về bản thân, và Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội. Các dạng đề này không chỉ kiểm tra kiến thức xã hội mà còn đánh giá khả năng lập luận trong văn nghị luận, cách trình bày quan điểm cá nhân một cách mạch lạc và có sức thuyết phục. Việc làm quen và luyện tập thường xuyên với các dạng đề mới này là yêu cầu bắt buộc trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Văn.

II. Top 4 lỗi sai khiến học sinh mất điểm khi viết NLXH 2025

Quá trình rèn kỹ năng viết NLXH THPT thi 2025 thường gặp nhiều thách thức. Khảo sát thực tiễn tại các trường THPT cho thấy HS còn lúng túng với định dạng đề mới và thường xuyên mắc phải những lỗi sai cơ bản. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc chuyển đổi linh hoạt giữa viết đoạn văn 200 chữ và bài văn 600 chữ. Nhiều HS chưa biết cách cô đọng ý cho đoạn văn ngắn hoặc triển khai sâu cho bài văn dài. Bên cạnh đó, việc tìm kiếm và lựa chọn tài liệu ôn thi NLXH chất lượng cũng là một rào cản, khi thị trường có quá nhiều sách tham khảo nhưng chưa bám sát chương trình mới. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời những lỗi sai này sẽ giúp HS tránh mất điểm đáng tiếc và tối ưu hóa kết quả bài làm.

2.1. Kỹ năng phân tích đề và xác định luận điểm còn yếu

Một lỗi phổ biến là HS chưa có kỹ năng phân tích đề một cách thấu đáo. HS thường đọc lướt, không gạch chân từ khóa, dẫn đến việc xác định sai hoặc thiếu yêu cầu của đề bài. Ví dụ, đề yêu cầu bàn về “giải pháp” nhưng HS lại sa đà vào phân tích “nguyên nhân” hoặc “tác hại”. Điều này khiến bài viết lạc đề, không đáp ứng được trọng tâm câu hỏi. Việc thiếu tư duy phản biện khi tiếp cận vấn đề cũng làm cho hệ thống luận điểm trở nên sơ sài, thiếu chiều sâu. Một bài văn hay cần có những luận điểm rõ ràng, tường minh và được sắp xếp một cách logic để làm nổi bật quan điểm của người viết.

2.2. Lúng túng khi xây dựng dàn ý nghị luận xã hội 200 chữ

Viết đoạn văn 200 chữ là một thử thách lớn về khả năng tổng hợp và cô đọng thông tin. Nhiều HS gặp khó khăn trong việc xây dựng một dàn ý nghị luận xã hội 200 chữ hợp lý. Các lỗi thường gặp bao gồm: dàn trải quá nhiều ý, khiến không có ý nào được trình bày sâu; hoặc ngược lại, chỉ tập trung vào một khía cạnh mà bỏ qua các yêu cầu khác của đề. Cấu trúc của một đoạn văn nghị luận cần đảm bảo sự cân đối giữa việc nêu vấn đề, phân tích, chứng minh và rút ra bài học. Việc luyện tập lập dàn ý nhanh và chính xác là kỹ năng sống còn để hoàn thành tốt yêu cầu này trong thời gian giới hạn.

2.3. Thiếu hụt dẫn chứng nghị luận xã hội sắc bén và thời sự

Một bài NLXH thuyết phục không thể thiếu những dẫn chứng nghị luận xã hội xác đáng. Tuy nhiên, nhiều HS vẫn sử dụng những dẫn chứng cũ, sáo mòn hoặc không liên quan trực tiếp đến luận điểm. Việc thiếu cập nhật thông tin thời sự, xã hội khiến bài viết trở nên thiếu sức sống và tính thuyết phục. Hơn nữa, một số HS chỉ liệt kê dẫn chứng mà không đi kèm phân tích, bình luận để làm rõ mối liên hệ giữa dẫn chứng và luận điểm. Để khắc phục, HS cần xây dựng thói quen đọc báo, theo dõi tin tức và ghi chép lại những câu chuyện, số liệu, sự kiện ấn tượng để làm giàu cho kho tư liệu của mình. Dẫn chứng phải tiêu biểu, cụ thể và được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.

III. Phương pháp 4 bước rèn kỹ năng viết NLXH THPT 2025

Để chinh phục phần thi NLXH trong kỳ thi 2025, việc áp dụng một phương pháp học tập bài bản là vô cùng cần thiết. Sáng kiến kinh nghiệm đã chỉ ra một quy trình hiệu quả gồm 4 bước cốt lõi: Phân tích đề, Lập dàn ý, Viết đoạn/bài, và Chỉnh sửa sau khi viết. Quy trình này giúp HS tiếp cận vấn đề một cách hệ thống, tránh được các lỗi sai phổ biến và tối ưu hóa chất lượng bài viết. Việc tuân thủ các bước này không chỉ giúp hình thành kỹ năng làm bài mà còn rèn luyện tư duy phản biện và khả năng tổ chức ý tưởng một cách logic. Đây là nền tảng vững chắc để rèn kỹ năng viết NLXH THPT thi 2025 một cách khoa học và đạt hiệu quả cao, áp dụng được cho cả hai dạng đoạn văn 200 chữ và bài văn 600 chữ.

3.1. Bước 1 Phân tích đề tìm từ khóa và xác định yêu cầu

Bước đầu tiên và quan trọng nhất là kỹ năng phân tích đề. HS cần đọc kỹ đề bài, dùng bút gạch chân các từ khóa (keywords) và cụm từ chốt (keyphrases). Cần xác định rõ: vấn đề nghị luận là gì (nghị luận về một tư tưởng đạo lý hay nghị luận về một hiện tượng đời sống?), yêu cầu chính của đề là gì (bàn về nguyên nhân, tác hại, giải pháp, hay ý nghĩa?), và phạm vi nghị luận ra sao. Việc này giúp định hướng toàn bộ bài viết đi đúng trọng tâm, tránh lạc đề. Theo tài liệu nghiên cứu, bước này yêu cầu HS phải “bám vào những từ khóa, từ chốt đó để tập trung đúng vấn đề và giành dung lượng phù hợp cho vấn đề trọng tâm”. Đây là khâu then chốt để có một bài viết chất lượng.

3.2. Bước 2 Kỹ thuật lập dàn ý chi tiết cho từng dạng bài

Sau khi phân tích đề, HS cần tiến hành lập dàn ý. Đối với đoạn văn 200 chữ, dàn ý cần ngắn gọn, tập trung vào 2-3 luận điểm chính. Cấu trúc thường bao gồm: Câu mở đoạn (nêu vấn đề), các câu thân đoạn (giải quyết yêu cầu đề, đưa lí lẽ và dẫn chứng), và câu kết đoạn (khẳng định, liên hệ). Đối với bài văn 600 chữ, dàn ý cần chi tiết hơn với cấu trúc 3 phần rõ ràng: Mở bài (dẫn dắt, nêu vấn đề), Thân bài (chia thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn một luận điểm), và Kết bài (khái quát, nêu bài học). Việc lập dàn ý giúp cấu trúc bài viết mạch lạc, các ý được sắp xếp logic và tránh bỏ sót ý quan trọng.

3.3. Bước 3 Thực hành viết và vận dụng các thao tác lập luận

Dựa trên dàn ý đã xây dựng, HS tiến hành viết bài. Trong quá trình này, cần chú trọng đến cách diễn đạt: sử dụng từ ngữ chính xác, câu văn linh hoạt, giọng văn phù hợp. Điều quan trọng là phải vận dụng thành thạo các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng nghị luận xã hội để tăng sức thuyết phục. Đặc biệt, cần chú ý đến sự liên kết giữa các câu, các đoạn để tạo thành một văn bản hoàn chỉnh. Đối với dạng bài thuyết phục, tài liệu gốc nhấn mạnh: “Giọng điệu ân cần, cảm thông khi thể hiện lí lẽ thuyết phục” để tránh những lời hô hào chung chung.

IV. Bí quyết nâng cao điểm viết NLXH qua dẫn chứng và phản đề

Để bài viết NLXH không chỉ dừng ở mức đủ ý mà còn đạt điểm cao, HS cần trang bị những kỹ năng nâng cao. Đây là yếu tố tạo nên sự khác biệt và chiều sâu cho bài làm. Việc lựa chọn dẫn chứng nghị luận xã hội không chỉ cần chính xác mà còn phải mới mẻ, mang tính thời sự để gây ấn tượng với người chấm. Bên cạnh đó, khả năng xây dựng phản đề trong nghị luận xã hội thể hiện một tầm nhìn đa chiều và một tư duy phản biện sắc bén. Thay vì chỉ trình bày quan điểm một cách xuôi chiều, việc lật lại vấn đề, xem xét các khía cạnh trái ngược rồi bác bỏ một cách hợp lý sẽ làm cho lập luận trong văn nghị luận trở nên chặt chẽ và thuyết phục hơn rất nhiều. Cuối cùng, liên hệ bản thân một cách chân thành, sâu sắc là cách để kết nối vấn đề xã hội với trải nghiệm cá nhân, tạo nên dấu ấn riêng.

4.1. Cách chọn lọc và phân tích dẫn chứng nghị luận xã hội

Dẫn chứng là “xương sống” của bài văn nghị luận. Một dẫn chứng hiệu quả phải đáp ứng ba tiêu chí: tiêu biểu, xác thực và phù hợp. Thay vì dùng các dẫn chứng đã quá quen thuộc, HS nên chủ động tìm kiếm các tấm gương, sự kiện, số liệu từ đời sống thực tế, báo chí uy tín hoặc các công trình nghiên cứu. Quan trọng hơn cả việc nêu dẫn chứng là phân tích nó. Cần chỉ ra dẫn chứng đó làm sáng tỏ cho luận điểm như thế nào, nó nói lên điều gì về vấn đề đang bàn luận. Một bài văn mẫu nghị luận xã hội điểm cao luôn biết cách “kể” câu chuyện đằng sau dẫn chứng, biến nó thành một phần không thể tách rời của lập luận chứ không phải một chi tiết minh họa đơn thuần.

4.2. Kỹ thuật triển khai phản đề trong nghị luận xã hội hiệu quả

Sử dụng phản đề trong nghị luận xã hội là một kỹ thuật nâng cao, cho thấy khả năng nhìn nhận vấn đề toàn diện. Để triển khai phản đề, HS có thể đặt các câu hỏi như: “Tuy nhiên, có phải lúc nào vấn đề cũng diễn ra như vậy?”, “Liệu có quan điểm nào trái ngược với ý kiến trên không?”. Sau khi nêu ra ý kiến trái chiều, cần dùng lí lẽ và bằng chứng để bác bỏ, từ đó khẳng định tính đúng đắn và vững chắc của luận điểm chính. Kỹ thuật này giúp bài viết có chiều sâu, tránh được cái nhìn phiến diện, một chiều. Nó cho thấy người viết không chỉ biết bảo vệ quan điểm của mình mà còn lường trước và phản biện lại các quan điểm đối lập.

4.3. Phương pháp liên hệ bản thân để tạo dấu ấn cá nhân

Phần liên hệ bản thân và rút ra bài học nhận thức, hành động thường nằm ở cuối đoạn hoặc cuối bài. Đây là cơ hội để HS thể hiện dấu ấn cá nhân và chiều sâu suy nghĩ. Một liên hệ bản thân tốt không phải là những lời hô hào sáo rỗng, chung chung. Thay vào đó, nó cần xuất phát từ những trải nghiệm, suy ngẫm chân thành của người viết. HS có thể chia sẻ một kế hoạch hành động cụ thể hoặc một sự thay đổi trong nhận thức của chính mình sau khi phân tích vấn đề. Điều này làm cho bài viết trở nên gần gũi, chân thực và có sức lay động hơn, giúp kết nối người viết với người đọc một cách sâu sắc.

V. Lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Văn 2025 hiệu quả

Để việc rèn kỹ năng viết NLXH THPT thi 2025 đạt hiệu quả cao nhất, HS cần một lộ trình ôn tập khoa học và bền bỉ. Quá trình này không thể diễn ra trong ngày một ngày hai mà đòi hỏi sự tích lũy kiến thức và rèn luyện kỹ năng liên tục. Bắt đầu bằng việc nắm vững lý thuyết về cách viết nghị luận xã hội, bao gồm cấu trúc các dạng bài và các thao tác lập luận. Sau đó, chuyển sang giai đoạn thực hành thường xuyên với các dạng đề khác nhau, từ nghị luận về một tư tưởng đạo lý đến các vấn đề xã hội nóng. Việc phân tích đề thi minh họa 2025 môn Văn (khi được công bố) và các đề thi của những năm gần đây cũng là một bước quan trọng. Cuối cùng, việc xây dựng một hệ thống tài liệu ôn thi NLXH cá nhân hóa sẽ giúp hệ thống kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

5.1. Xây dựng ngân hàng dẫn chứng và tài liệu ôn thi NLXH

Một trong những bước chuẩn bị thông minh là tự xây dựng một “ngân hàng” tư liệu. HS nên có một cuốn sổ tay hoặc một tệp tài liệu điện tử để ghi chép. Nội dung bao gồm: các dẫn chứng nghị luận xã hội hay theo từng chủ đề (ý chí, nghị lực, lòng nhân ái, trách nhiệm, môi trường,...), những câu nói, danh ngôn, nhận định sâu sắc, và các số liệu thống kê uy tín. Việc sắp xếp tư liệu một cách khoa học theo chủ đề sẽ giúp truy xuất thông tin nhanh chóng khi cần. Đây là một cách hiệu quả để làm giàu vốn sống và đảm bảo luôn có tư liệu chất lượng cho bài viết, thay vì bị động trong phòng thi.

5.2. Phân tích bài văn mẫu và tự đánh giá qua bảng kiểm

Học hỏi từ những bài văn mẫu nghị luận xã hội đạt điểm cao là một phương pháp hiệu quả. Tuy nhiên, không phải là sao chép mà là phân tích. HS cần phân tích cách tác giả triển khai luận điểm, sử dụng dẫn chứng, và cách diễn đạt. Sau khi tự mình viết bài, việc sử dụng các bảng kiểm (rubric) để tự đánh giá là rất cần thiết. Tài liệu nghiên cứu gốc đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “Đánh giá đoạn văn bằng hệ thống bảng kiểm”. Các tiêu chí trong bảng kiểm (như cấu trúc, lập luận, dẫn chứng, diễn đạt, chính tả) giúp HS nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình một cách khách quan, từ đó có kế hoạch cải thiện cụ thể và tiến bộ qua từng bài viết.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết thúc ấn tượng Bước 4. Chỉnh sửa sau khi viết - Đọc lại đoạn văn - Đánh giá nhận xét thông qua bảng kiểm/ rubic đánh giá 1. Hướng dẫn HS tự xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những đoạn văn mẫu về việc từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 1. Một số đoạn văn mẫu về việc từ bỏ thói quen - Đoạn văn về nguyên nhân/ lí do - Đoạn văn về cách thức/ giải pháp - Đoạn văn về hậu quả 1.

Sắp xếp các ý vào ba phần của đoạn văn GV cung cấp cho HS một số đoạn văn mẫu và yêu cầu HS xác định bố cục của từng phần trong đoạn văn theo bảng sau: Các phần Bố cục Ghi chú Mở đoạn Từ đầu cho đến… Ý chính: câu dẫn, vấn đề Ý chính 1: lí lẽ, dẫn chứng Thân đoạn Tiếp cho đến Ý chính 2: …. Nội dung: + Bài học nhận thức Kết đoạn Phần còn lại + Bài học hành động + Liên hệ bản thân Nhận xét: Từ việc HS xác định được các đoạn cũng có nghĩa là bước đầu giúp HS nắm được yêu cầu của từng phần trong đoạn văn. Hướng dẫn HS viết đoạn văn từ bỏ một thói quen, một quan niệm trên cơ sở định hướng ý chính 1. Một số đề viết đoạn văn về việc từ bỏ thói quen, quan niệm Đề 1.

Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) bàn về nguyên nhân dẫn đến thói quen nhiều người trẻ ngại giao tiếp trong thế giới thực. Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) bàn về lí do người trẻ cần từ bỏ thói quen ngại giao tiếp ngoài đời thực. Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) đề xuất cách người trẻ cần từ bỏ thói quen ngại giao tiếp ngoài đời thực. Định hướng ý chính Đề 1 - Xác định vấn đề nghị luận: Nguyên nhân dẫn đến thói quen nhiều người trẻ ngại giao tiếp ngoài đời thực.

- HS có thể triển khai đoạn văn theo cách thức khác nhau nhưng cần đảm bảo cá ý sau: Do sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị công nghệ, các bạn trẻ được tiếp xúc sớm và thường xuyên với mạng Internet, các nền tảng mạng xã hội… Cha mẹ bận rộn, không có thời gian tương tác, giáo dục con đúng đắn. Khi giao tiếp trên mạng, con người thoải mái bộc lộ mình mà không sợ bị ai phán xét, nên các bạn trẻ thấy tự tin hơn khi giao tiếp thật ngoài đời. … Đề 2 - Xác định vấn đề nghị luận: Lí do cần từ bỏ thói quen ngại giao tiếp ngoài đời thực. - HS có thể triển khai đoạn văn theo cách thức khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau: Ngại giao tiếp sẽ tạo khoảng cách giữa bản thân và mọi người xung quanh; sẽ khiến bạn bỏ lỡ những cơ hội thành công và thậm chí gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống; khiến bản thân thiếu tự tin, vô cảm với mọi người xung quanh; cá nhân ngại giao tiếp sẽ tạo nên sự lỏng lẻo trong liên kết xã hội, từ đó sẽ không còn tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, yêu thương… Đề 3 - Xác định vấn đề nghị luận: Cách người trẻ tử bỏ thói quen ngại giao tiếp ngoài đời thực - HS có thể triển khai đoạn văn theo cách thức khác nhau nhưng cần đảm bảo cá ý sau: Bản thân phải nhận thức được thói quen đó là không tốt, có quyết tâm từ bỏ.

Cần lên kế hoạch, sắp xếp thời gian để đi thăm người thân, gặp gỡ bạn bè, trò chuyện với mọi người xung quanh. Rèn luyện kĩ năng giao tiếp. Tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng, các câu lạc bộ… để gia tăng sự tiếp xúc, tương tác với mọi người. Mọi người xung quanh (cha mẹ, người thân, bạn bè, thầy cô …) cần giúp đỡ, tạo điều kiện để bạn tự tin giao tiếp, tổ chức các hoạt động tập thể lành mạnh kết nối cá nhân với cộng đồng… 1.

Đánh giá đoạn văn bằng hệ thống bảng kiểm Các phần và yêu cầu Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt diễn đạt - Nêu được thói quen/ quan niệm Mở đoạn cần thuyết phục. 12 - Thái độ/ đánh giá của người viết về thói quen/ quan niệm cần thuyết phục. Cách hiểu, biểu hiện của thói quen/ quan niệm cần thuyết phục Tác hại (không còn phù hợp) của Thân đoạn thói quen, quan niệm cần từ bỏ/ điều chỉnh Cách thức/ Giải pháp/ hành động thực hiện Rút ra bài học nhận thức, hành Kết đoạn động, liên hệ bản thân Hình thức, dung lượng đoạn văn - Lựa chọn được thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề. Yêu cầu - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý - Lập luận chặt chẽ thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng việt, liên kết văn bản Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng việt, liên kết văn bản 1.

Cách viết bài văn 600 chữ thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 1. Định hướng viết bài: phân tích đề, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa sau khi viết Bước 1. Phân tích đề - Xác định vấn đề nghị luận - Xác định kiểu bài Bước 2. Lập dàn ý 13 * Lập dàn ý: - Mở bài: Nêu thói quen hay quan niệm mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ (có thể gợi ra bối cảnh của việc thuyết phục và xác định vị thế phát ngôn của người viết).

- Thân bài: + Trình bày biểu hiện của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ. + Phân tích lí do nên từ bỏ thói quen hay quan niệm đó. + Đề xuất cách từ bỏ hay quan niệm không phù hợp + Dự đoán sự đồng tình, ủng hộ của người xung quanh khi người được thuyết phục từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp. - Kết bài : Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm đẫ được đề cập.

Viết - Dựa vào dàn ý đã lập để thực hiện bài viết. - Giọng điệu ân cần, cảm thông khi thể hiện lí lẽ thuyết phục. Cần hình dung về đối tượng đang nghe mình nói một cách hết sức cụ thể, giúp bài viết tránh được những lời hô hào chung chung. Chỉnh sửa sau khi viết - Đọc lại bài viết, đối chiếu với yêu cầu của bài và dàn ý đã lập để không bỏ sót ý.

- Thay thế những từ ngữ có thể tạo nên giọng điệu thuyết phục không thích hợp (như những từ toát lên sắc thái mệnh lệnh, quyết đoán: không được, cần phải…Bỏ những ý, những câu dễ tạo ra phản ứng ngược từ phía người được thuyết phục. - Bổ sung những ý, những câu thể hiện sự cảm thông, chia sẻ cần thiết với đối tượng được thuyết phục nếu thấy còn thiếu. - Chỉnh lại những điểm thiếu nhất quán và chưa phù hợp với bối cảnh thuyết phục, đặc biệt là việc sử dụng các đại từ xưng hô. - Rà soát để không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu và tổ chức văn bản.

Hướng dẫn HS xác định được bố cục và các ý trong từng phần thông qua những bài văn mẫu 1. Một số bài văn tham khảo thuyết phục HS từ bỏ thói quen hay một quan niệm - Bài văn tham khảo ở phần phụ lục (1) - Hướng dẫn HS xác định bố cục và các ý chính trong từng phần Các bước thực hiện Bước 1: Phát cho HS các bài tham khảo theo từng cặp đôi 14 Bước 2. Các nhóm đọc và thực hiện xác định bố cục và các ý Bước 3. Các nhóm trao đổi thảo luận về câu trả lời của nhóm bạn Bước 4.

GV phân tích và thống nhất bố cục cũng như các ý trong bài Bảng điền thông tin bố cục và các ý chính Các phần Bố cục Ghi chú Mở Bài Từ đầu cho đến… Ý chính: - Cách mở bài (trực tiếp/ gián tiếp - Nêu vấn đề Thân bài Tiếp cho đến Ý 1:… Ý 2: …. Kết bài Phần còn lại + Bài học nhận thức:… + Bài học hành động:… + Liên hệ bản thân: … 1. Hướng dẫn học sinh viết bài trên cơ sở định hướng ý chính 1. Đề tham khảo Ngại giao tiếp thực tế là một thói quen khá phổ biến của nhiều người trẻ hiện nay.

Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này. Hướng dẫn HS viết bài trên cơ sở định hướng ý chính và biểu điểm Trước khi viết bài, HS phải nắm được các ý chính và các yêu cầu trong biểu điểm chấm. Những vấn đề này khi HS nắm vững sẽ có cách triển khai phù hợp và đồng thời sẽ hình thành cho mình một kĩ năng viết nhuần nhuyễn. Tiêu chí Yêu cầu Điểm a.

Xác định yêu cầu Kiểu bài NLXH 0.25 của kiều bài.Xác định đúng Thuyết phục người trẻ từ bỏ thói quen ngại giao tiếp 0.5 vấn đề nghị luận thực tế. Đề xuất được hệ * Xác định được các ý chính thống ý phù hợp với * Sắp xếp các hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn vấn đề nghị luận 1.25 * Triển khai vấn đề nghị luận - Giải thích vấn đề nghị luận 15 - Biểu hiện: Luôn cảm thấy không tự tin, run khi nói chuyện với người khác; Né tránh tiếp xúc và thấy sợ hãi khi phải gặp gỡ, trò chuyện trực tiếp với người khác; … Nguyên nhân: Do sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị công nghệ, các bạn trẻ được tiếp xúc sớm và thường xuyên với mạng Internet, các nền tảng mạng xã hội… Cha mẹ bận rộn, không có thời gian tương tác, giáo dục con đúng đắn… - Phân tích lí do nên từ bỏ thói quen ngại giao tiếp thực tế (nêu tác hại của việc duy trì thói quen ngại giao tiếp thực tế). - Phản biện lại ý kiến trái chiều (dự đoán lập luận của người có thói quen ngại giao tiếp thực tế). Ví dụ: bận rộn, không có thời gian đi gặp gỡ mọi người, thời đại công nghệ phát triển, giao tiếp qua mạng xã hội sẽ thuận tiện hơn, có nhiều bạn bè hơn, … Từ đó người viết có thể phản biện lại một cách hợp lí.

- Đề xuất cách từ bỏ thói quen đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ