CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực 1. Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực Dạy học định hướng phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này.
Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học. Trong dạy học định hướng phát triển năng lực việc lựa chọn phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học là vô cùng quan trọng. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực trong môn Sinh học Năng lực sinh học gồm ba thành phần năng lực. Mỗi thành phần năng lực ứng với các biểu hiện khác nhau nên thường được phát triển thông qua một số phương pháp nhất định.
Dưới đây là định hướng về phương pháp, KTDH để phát triển ba thành phần năng lực của năng lực sinh học cho HS. + Nhận thức sinh học: - Tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm đã có. - Tổ chức các hoạt động để học sinh diễn đạt những hiểu biết bằng cách của mình. - Vận dụng các kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết các vấn đề đơn giản.
- Tăng cường cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. + Tìm hiểu thế giới sống. - Tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu, đề xuất và kiểm tra dự đoán giả thiết. - Tạo điều kiện để học sinh được trao đổi, thảo luận với các học sinh khác về quá trình tìm hiểu của bản thân, trình bày và tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau về các kết quả thu được.
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. - Tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. - Cần quan tâm rèn luyện các kỹ năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Hoạt động trải nghiệm 2.
Khái niệm Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào 4 các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. Theo mô hình của David Kolb, chu trình học tập trải nghiệm gồm bốn pha: trải nghiệm cụ thể; quan sát phản ánh; trừu tượng hóa khái niệm; thử nghiệm tích cực Sơ đồ 1. Mô hình trải nghiệm (Kolb, 1984) 2. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm - Mang tính tích hợp và phân hóa cao, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như: trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, tiểu phẩm.
- Là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo, đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. - Giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được. Chúng ta nhớ: 20% những gì chúng ta đọc; 20% những gì chúng ta nghe; 30% những gì chúng ta nhìn và 90% những gì chúng ta làm. Quy trình thiết kế và thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học Quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học Quy trình thực hiện HĐTN Sinh học trong dạy học Sinh học Bước 1: Xác định mục tiêu, mạch nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dung Bước 2: Xác định các dạng hoạt động trải Bước 2: Học sinh thực hiện nghiệm của mỗi mạch nội dung Bước 3: Xây dựng tiến trình hoạt động Bước 3: Báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá Bước 4: Đánh giá 5 3.
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 3. Khái niệm năng lực Năng lực (tiếng Anh: Ability hay Competency) là khả năng và thực lực mà một cá nhân phải thực hiện các hành động khác nhau để đạt được kết quả. Năng lực là tổng hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý cá nhân, phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả. Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.
Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Đây chính là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi cần phải có để đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác. Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Từ những quan niệm nêu trên, có thể hiểu, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là các cá nhân, trên cơ sở những kĩ năng - kĩ xảo học được hoặc có sẵn, phải biết vận dụng chúng một cách linh hoạt để giải quyết các vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đặt ra. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (2018) xác định: “Năng lực vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nghĩa là HS có khả năng giải thích, đánh giá sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp”. Cụ thể như sau: + Nhận biết được vấn đề thực tiễn, xác định được kiến thức liên quan đến các vấn đề/ hiện tượng/ tình huống liên quan trong thực tiễn. + Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển tự nhiên, đời sống con người; giải thích, đánh giá, phản biện, vận dụng được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp.
+ Đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. + Có hành vi, thái độ tích cực trước những vấn đề như: An toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường; phòng, chống dịch bệnh; biến đổi khí hậu. Như vậy, dấu hiệu cơ bản của NL VDKT vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc 6 qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.
Cấu trúc của năng lực VDKT vào thực tiễn: Theo nghiên cứu của Hà Văn Dũng, Khuất Hương Liên tạp chí giáo dục (2022) cấu trúc năng lực VDKT vào thực tiễn được thể hiện qua bảng sau: Các tiêu chí Biểu hiện hành vi 1. Xác định - Phát hiện hoặc đề xuất được VĐTT cần giải quyết. được VĐTT - Nhận ra được mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh của VĐTT. - Nêu được VĐTT cần giải quyết thành một số câu hỏi.
Nêu giả - Phân tích làm rõ nội dung của vấn đề. thiết khoa - Xác định được trọng tâm và đặt được các câu hỏi nghiên cứu liên học bằng quan đến các liên tưởng, mối quan hệ. kiến thức - Thiết lập được mối liên hệ giữa kiến thức đã biết và VĐTT cần giải thực tiễn quyết. - Đề xuất được giả thuyết giải quyết VĐTT.
Thu thập, - Thu thập, lựa chọn, sắp xếp được những nội dung kiến thức, kĩ huy động năng liên quan đến VĐTT. kiến thức - Truy xuất, sắp xếp được các nội dung kiến thức, kĩ năng liên quan liên quan đến VĐTT được một cách logic, khoa học làm cơ sở lí thuyết đề VĐTT giải quyết VĐTT. - Vận dụng được kiến thức sinh học và các môn học liên quan để đề xuất được phương pháp giải quyết vấn đề thích hợp. - Đề xuất được quy trình (các hoạt động hoặc chuỗi hoạt động) kĩ 4.
Giải quyết thuật giải quyết VĐTT. VĐTT - Xác định được các điều kiện để thực hiện được quy trình. - Thực hiện được các hoạt động giải quyết VĐTT. - Tiến hành các thao tác kĩ thuật theo đúng quy trình; sử dụng hợp lí, khéo léo cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Thu thập, trình bày thông tin, xử lí các thông tin thu được bằng phương pháp đặc thù. - Nêu được kết quả của quá trình giải quyết VĐTT. Đề xuất - Đối chiếu được kết quả giải quyết VĐTT với giả thuyết ban đầu vấn đề mới, để đưa ra kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết. báo cáo kết - Tổng kết, đánh giá, kết luận được vấn đề.
quả, rút ra - Vận dụng được kiến thức vào giải quyết các VĐTT khác trong kết luận cuộc sống như chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, … - Có thể đề xuất được các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các VĐTT khác liên quan. Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn - NL VDKT vào thực tiễn là một thành tố trong năng lực tìm hiểu tự nhiên - là năng lực chuyên môn trong chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên và môn Sinh học. Do đó, phát triển NL VDKT vào thực tiễn là mục tiêu cần đạt của dạy học ở trường phổ thông, góp phần hình thành năng lực chung trong chuẩn đầu ra chương trình giáo dục phổ thông. - Phát triển NL VDKT vào thực tiễn không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức trong nhà trường mà còn hướng đến đào tạo cho người học tiếp cận với các vấn đề đa dạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với quá trình sản xuất vật chất và quá trình nghiên cứu khoa học.