CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC VỚI CÁC CÔNG CỤ ĐỊA LÍ HỌC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PTNL TỰ HỌC VỚI CÁC CÔNG CỤ ĐỊA LÍ HỌC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THPT 1. Một số khái niệm chung 1. Năng lực Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD-ĐT, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Như vậy, dù cách nói khác nhau, nhưng các ý kiến trên đều giống nhau ở chỗ nói đến năng lực là phải nói đến những khả năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội,. và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp. Tự học Tự học là quá trình người học tự thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo. Tự học có thể diễn ra cả ở trên lớp và ngoài lớp học, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã được ban hành.
Đó là một hoạt động mang tính tích cực, chủ động, tự giác nhằm đạt được mục tiêu học tập của người học. - Trong quá trình học tập, hoạt động tự học có những vai trò sau: + Nâng cao kiến thức và hiệu quả học tập. Trong quá trình tự học, HS cần vận dụng các năng lực trí tuệ để giải quyết vấn đề. Điều này đòi hỏi HS phải là chủ thể của quá trình nhận thức, biết cách tự tìm tòi, đào sâu suy nghĩ, phê phán,.
để hiểu kiến thức sâu sắc hơn. + Giúp người học có khả năng tự giải quyết các vấn đề học tập, biết vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong hoạt động tự học, kiến thức mà người học chiếm lĩnh được thông qua các hoạt động tư duy của bản thân. Người có khả năng tự học có thể thu thập và xử lí thông tin, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của mình.
4 + Hình thành các kĩ năng, phương pháp học tập khoa học. Khi tự học, các thao tác tư duy lặp đi lặp lại nhiều lần, góp phần hình thành cho người học các kĩ năng, phương pháp học tập cho người học. Do vậy, tự học là cốt lõi của cách học, như Bác Hồ đã từng nói: “về cách học phải lấy tự học làm cốt”. + Rèn luyện tư duy cho người học.
Khi tự học, người học phải sử dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp, khái quát, trừu tượng hóa,. để giải quyết nhiệm vụ đặt ra, do đó tư duy cũng được rèn luyện thường xuyên. Trong quá trình học tập, với cùng một lượng kiến thức nhưng các nhiệm vụ đặt ra ngày càng cao, điều này giúp người học rèn luyện được các kĩ năng và năng lực giải quyết vấn đề, từ đó tư duy của người học cũng dần được phát triển. + Nâng cao khả năng tiếp nhận thông tin cho người học.
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, các nguồn thông tin được cung cấp đa dạng dưới nhiều phương thức và hình thức khác nhau. Do vậy, nếu người học có kĩ năng tự học tốt sẽ vận dụng được nguồn thông tin phong phú, đa dạng trong việc thu nhận kiến thức cho mình. Ngày nay, tự học có vai trò quan trọng, là điều kiện quyết định thành công và có ý nghĩa đối với sự phát triển toàn diện của con người. Công cụ Địa lí học Các công cụ Địa lí học là các phương tiện được sử dụng trong quá trình học tập, nghiên cứu Địa lí.
Số lượng công cụ Địa lí học ngày càng nhiều hơn, đặc biệt trong điều kiện của cách mạng công nghệ. Trong học tập Địa lí, các công cụ sau đây được sử dụng rộng rãi: Atlat Địa lí và các loại bản đồ, lược đồ, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, dụng cụ học tập ngoài trời,. Kĩ năng sử dụng các công cụ Địa lí học là một trong những nền tảng quan trọng để hình thành các năng lực Địa lí. Dạy học phát triển năng lực Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất là quan điểm dạy học trong đó mục tiêu được cụ thể hóa bằng yêu cầu cần đạt.
Trong đó, mỗi năng lực và phẩm chất được mô tả chi tiết cấu trúc các tiêu chí, chỉ báo. Dạy học phát triển năng lực có những đặc trưng cơ bản sau: - Mục tiêu: Phát triển toàn diện phẩm chất và NL người học; chú trọng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, chuẩn bị NL giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, giúp người học thích ứng với sự thay đổi của XH. - Nội dung dạy học: Nội dung và hoạt động cơ bản trong các môn học được liên kết với nhau, gắn với tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội dung chính nhằm đạt được kết quả đầu ra, gắn với việc hình thành và PTNL.
- Phương pháp dạy học: Người dạy tổ chức, tư vấn, hỗ trợ giúp người học tự lực, tích cực và sáng tạo trong học tập; Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương 5 pháp, kỹ thuật, thủ thuật dạy học tích cực giúp người học trải nghiệm thực tế tìm kiếm và vận dụng kiến thức. - Hình thức tổ chức dạy học: Chú trọng các hình thức học cá nhân, học hợp tác với các hoạt động đa dạng như hoạt động xã hội, trò chơi, dự án học tập, trải nghiệm sáng tạo, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin. - Môi trường học tập: Đa dạng, ở trên lớp, ngoài lớp, ngoài trường đặc biệt là vườn trường, xưởng trường, vận dụng trong đời sống thực tế. Môi trường học tập đa dạng, linh hoạt phát huy được tính sáng tạo của người học, có sự hỗ trợ hoặc tham gia của các tổ chức xã hội và gia đình.
- Đánh giá kết quả: Dựa vào tiêu chí hoặc bộ công cụ chủ yếu hướng vào năng lực đầu ra, tính đến sự tiến bộ, tư vấn cho người học biện pháp thay thế bằng phương thức học tập hiệu quả; chú trọng vào các sản phẩm học tập và khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. Năng lực tự học với các công cụ Địa lí học 2. Năng lực tự học với các công cụ Địa lí học - Sử dụng bản đồ + Đọc được lược đồ, bản đồ giáo khoa; khai thác được thông tin, kiến thức từ một bản đồ chuyên đề đơn giản; nhận diện được sự phân bố các đối tượng trên lược đồ, bản đồ. + Sử dụng được lược đồ, bản đồ giáo khoa để khai thác thông tin, kiến thức của một số quốc gia và khu vực trên thế giới; phân biệt được sự phân bố của các đối tượng Địa lí trên bản đồ của một số quốc gia, khu vực và thế giới.
+ Sử dụng được Atlat Địa lí Việt Nam để khai thác thông tin, kiến thức về tự nhiên, kinh tế, xã hội của Việt Nam; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh.) từ lược đồ, bản đồ Việt Nam; so sánh và giải thích được sự phân bố của các đối tượng Địa lí trên bản đồ Việt Nam; trình bày tổng hợp được một khu vực trên bản đồ. - Sử dụng số liệu thống kê + Thực hiện được một số tính toán đơn giản theo công thức cho trước, như: tính giờ khu vực theo múi giờ; tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số tự nhiên; GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế.; nhận xét được bảng số liệu thống kê. + Tìm được mối quan hệ giữa các đại lượng thống kê phản ánh sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của một quốc gia, giữa các đại lượng thống kê phản ánh sự phân bố dân cư và phân bố kinh tế; phân tích được các bảng số liệu thống kê. + Phân tích được mối quan hệ giữa các đại lượng thống kê phản ánh sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của Việt Nam và địa phương, giữa các đại lượng thống 6 kê phản ánh sự phân bố dân cư và phân bố kinh tế nước ta; xây dựng được các bảng thống kê có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích số liệu.
- Sử dụng biểu đồ + Hiểu được một số loại biểu đồ thông dụng (ý nghĩa, cách sử dụng); vẽ được một số dạng biểu đồ; nhận xét được một số loại biểu đồ thể hiện động thái, cơ cấu, quy mô của đối tượng Địa lí. + Rút ra được các nhận xét cần thiết từ biểu đồ đã có; xác định được các dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện động thái, cơ cấu, quy mô kinh tế của một quốc gia, khu vực; vẽ được các dạng biểu đồ vừa đảm bảo tính khoa học, trực quan, vừa đảm bảo tính thẩm mĩ. + Lựa chọn được các dạng biểu đồ thích hợp (hoặc biểu đồ thích hợp nhất) để thể hiện động thái, cơ cấu, quy mô. của đối tượng Địa lí; vẽ được thành thạo biểu đồ vừa đảm bảo tính khoa học, trực quan, vừa đảm bảo tính thẩm mĩ; rút ra được các nhận xét cần thiết từ các biểu đồ đã vẽ (có thể kết hợp hay không kết hợp với kiến thức đã học) và giải thích.
- Sử dụng các công cụ Địa lí khác + Đọc được lát cắt Địa lí tự nhiên; sử dụng được tranh, ảnh Địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình Địa lí có tính khái quát; làm việc có kết quả với các mô hình mô phỏng một số quá trình trong tự nhiên; mô tả chi tiết được thiên nhiên, dân cư, kinh tế dọc theo một lát cắt trên bản đồ hoặc theo một tuyến khảo sát được vạch ra trên bản đồ. + Khai thác được ở mức độ cao hơn, chi tiết hơn các tranh ảnh sẵn có, lập bộ sưu tập tranh ảnh theo chủ đề (bản giấy và bản kĩ thuật số). + Chụp ảnh thành thạo, ghi lại được hình những cảnh có nội dung Địa lí. Vai trò của năng lực tự học với các công cụ Địa lí học 2.