CHƯƠNG I. Năng lực Theo quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, nêu rõ khái niệm năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Năng lực sinh học Năng lực gồm những năng lực chung và những năng lực đặc thù.
Trong các năng lực đặc thù của môn học có năng lực đặc thù của môn Sinh học (gọi tắt là NLSH). “Môn Sinh học hình thành và phát triển ở HS NLSH, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học”. Trong đó, mỗi năng lực đều đưa các tiêu chí, cụ thể: Năng lực nhận thức sinh học: HS trình bày, phân tích được các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực; Năng lực tìm hiểu thế giới sống bao gồm: (1) Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống, (2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, (3) Lập kế hoạch thực hiện, (4) Thực hiện kế hoạch, (5) Viết, trình bày báo cáo và thảo luận; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá các hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp. Năng lực tìm hiểu thế giới sống Năng lực THTGS là khả năng thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Năng lực THTGS là năng lực tiến trình, là khả năng người học thực hiện được quy trình THTGS, trong đó bao gồm 5 bước (5 tiêu chuẩn) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các tiêu chuẩn và tiêu chí gồm: (1) Đề xuất vấn đề/Đặt câu hỏi liên quan đến thế giới sống (2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết (3) Lập kế hoạch (4) Thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết (5) Báo cáo và thảo luận về vấn đề nghiên cứu. Xây dựng bộ tiêu chí (Rubic) cấu trúc của năng lực tìm hiểu thế giới sống Căn cứ vào nội hàm của khái niệm “năng lực THTGS”, chúng tôi xác định cấu trúc của năng lực này gồm có 5 năng lực thành phần với 14 chỉ số xác định năng lực được thể hiện ở bảng 1. Cấu trúc của năng lực THTGS Năng lực thành Chỉ số xác định năng lực phần 1.
Đề xuất vấn đề Quan sát, đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; liên quan đến thế Phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; giới sống Dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất. Đưa ra phán Phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; đoán và xây dựng Xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu. Lập kế hoạch Xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; thực hiện Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu,.); Lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu. Thực hiện kế Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả thực nghiệm, điều tra; hoạch Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); Đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
Viết, trình bày Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt báo cáo và thảo quá trình và kết quả nghiên cứu; luận Viết được báo cáo nghiên cứu; Lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá, giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục. Thí nghiệm, thực hành. - Thí nghiệm là một quá trình tác động có chủ định của con người vào đối tượng nghiên cứu trong điều kiện xác định tạo ra những biến đổi; phân tích những biến đổi đó để nghiên cứu, phát hiện hay chứng minh, kiểm tra những đặc tính, tính chất của sự vật, hiện tượng (Đỗ Thị Loan, 2017). - Thực hành là HS tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành thí nghiệm tập triển khai các quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt.
Thực hành thí nghiệm được hiểu là tiến hành các thí nghiệm trong các hoạt động thực hành được HS thực hiện để HS hiểu rõ mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm. Qua thực hành và quan sát thí nghiệm, HS xác định được bản chất của hiện tượng quá trình. Hoạt động thực hành thí nghiệm (THTN) theo hướng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học sinh học. Dạy học THTN theo định hướng phát triển NLSH là một trong những biện pháp kích thích tính chủ động, sáng tạo, khả năng tư duy độc lập của HS.
Đây là những đức tính cần thiết của một nhà khoa học trong thời đại đổi mới. Trong đó, HS sẽ được đứng ở vị trí nhà nghiên cứu, cùng nhau tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong tự nhiên và cuộc sống, đề xuất được vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện, triển khai hoạt động nghiên cứu, thực hiện kế hoạch và trình bày, báo cáo kết quả nghiên cứu, giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu. Qua đó sẽ hình thành các phẩm chất và NLSH, đặc biệt là năng lực THTGS. Hoạt động THTN theo định hướng phát triển năng lực THTGS là dạng hoạt động học tập; trong đó, HS trực tiếp tiến hành thí nghiệm theo quy trình THTGS, bao gồm: quan sát thực tiễn, nảy sinh câu hỏi tìm tòi, đề xuất vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, thiết kế thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, rút ra kết luận và báo cáo về vấn đề nghiên cứu.
Căn cứ vào cấu trúc của năng lực THTGS, chúng tôi xác định hoạt động THTN theo định hướng phát triển năng lực THTGS như sau (bảng 2): Bảng 2. Các bước của hoạt động THTN theo định hướng phát triển năng lực THTGS Các bước của hoạt Yêu cầu cần đạt động THTN 1. Quan sát, đặt HS quan sát từ thực tiễn của đời sống (hoặc thông qua tình câu hỏi và xác huống có vấn đề mà GV đặt ra), nảy sinh câu hỏi tìm tòi, định vấn đề muốn tìm hiểu về vấn đề; phân tích tình huống để xác định nghiên cứu được vấn đề nghiên cứu 2. Nghiên cứu tài HS nghiên cứu các tài liệu liên quan để phân tích vấn đề, từ đó liệu và xây dựng xây dựng giả thuyết về vấn đề nghiên cứu.
Thiết kế thí HS đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết đưa ra. nghiệm để kiểm Kiểm tra kế hoạch thực hiện thí nghiệm: xác định mục đích chứng giả thuyết đề của thí nghiệm; các biến số của thí nghiệm (biến độc lập, xuất biến phụ thuộc và các biến kiểm soát, mối quan hệ nhân quả giữa biến độc lập và biến phụ thuộc); xác định nhóm đối chứng; phương pháp tiến hành thí nghiệm; dự kiến cách thức ghi chép và xử lí số liệu thực nghiệm (GV kiểm tra kế hoạch thí nghiệm và góp ý nếu có) 4. THTN, thu thập HS tiến hành làm thí nghiệm; thu thập, phân tích, xử lí các dữ và phân tích số liệu; đối chiếu kết quả thí nghiệm với giả thuyết xem chấp liệu nhận hay phủ nhận giả thuyết và giải thích. Kết luận và vận Đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu; từ đó, đề xuất được ý dụng kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu đó.
Báo cáo kết quả HS viết báo cáo theo logic khoa học; báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu nghiên cứu. Khám phá thêm Tùy nội dung, mục đích của thí nghiệm, có thể có thêm bước 7 khám phá mở rộng, nâng cao về vấn đề nghiên cứu để HS tiếp tục được rèn luyện năng lực THTGS. CHƯƠNG II. CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU I.
CƠ SỞ THỰC TIỄN Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, không thể thiếu những hoạt động giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống, tạo sự tự tin, tìm tòi sáng tạo, rèn luyện thái độ tích cực chủ động, hứng thú. Hoạt động thực hành, thí nghiệm giúp HS đề xuất các vấn đề liên quan đến THTGS, đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết và thiết kế TN với các yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế ở trường THPT việc dạy học thực hành, thí nghiệm còn nhiều khó khăn do nhiều thí nghiệm không đủ các thiết bị, dụng cụ để thực hiện; việc chuẩn bị cho một giờ thực hành mất thời gian; quản lý học sinh trong giờ vất vả; cách thức sử dụng thí nghiệm cũng chưa có nhiều đổi mới, rất ít được sử dụng theo hướng phát triển năng lực học sinh. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU 1.
Phiếu khảo sát dành cho giáo viên, học sinh Nhằm thu thập thông tin để biết được thực trạng về dạy học phát triển NL THTGS cho HS, mong muốn của học sinh về phát triển NL THTGS, đồng thời khảo sát được tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề ra. Chúng tôi sử dụng phần mềm Google form để thiết kế các câu hỏi khảo sát liên quan đến đề tài nghiên cứu. Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh giá các mức độ khác nhau. Link: https://docs.com/forms/d/1NrktYv0mS9nMn- Nq_2xhWBayZ8FUgl_mk4KZQggpHPE/edit Link: https://docs.com/forms/d/1zwPF1q1yiz9Ha6e51clHGs2kCR0vy8ClFI 6YK8Bjr8s/edit Link: https://docs.com/forms/d/1EdIGCf632zQu100vjCTU_uE3tW4jtvpog xN1S8bIESc/edit Kết quả phiếu khảo sát dành cho giáo viên Tổng số giáo viên được khảo sát 20 người Bảng 1.
Kết quả phiếu điều tra tính cần thiết trong dạy học nhằm phát triển năng lực THTGS Các câu hỏi khảo sát Rất cần Cần thiết Không cần thiết thiết Thầy (cô) có cho rằng dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho 85,0% 15,0% 0,0% học sinh là rất cần thiết hay không? Bảng 2.