đặt vấn đề của mỗi mục cho phù hợp với kế hoạch bài dạy. Bước 3: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm. Đối với lớp thực nghiệm chúng tôi quay clip hướng dẫn các bước thí nghiệm và gửi cho HS nghiên cứu trước tiết học 1 ngày, khi đến tiết hướng dẫn nhanh lại các bước TN để các em hiểu rõ hơn, còn với lớp đối chứng chúng tôi chỉ tiến hành hướng dẫn các bước TN trong tiết học mà không gửi trước thí nghiệm ảo. Các bước tiến hành thí nghiệm: Trong dạy mục 1.
Vận chuyển thụ động Dạy về khái niệm phương thức vận chuyển thụ động - GV có thể hướng dẫn cho HS tiến hành thí nghiệm như sau: + Cắt một miếng táo sau đó ăn thử để nhận biết vị của táo, sau đó cho miếng táo đó vào ngâm trong một thau nước lọc khoảng 250ml có bỏ chút muối, sau 5 phút lấy miếng táo ăn thử lại, nhận xét vị của miếng táo sau khi ngâm nước muối so với trước khi ngâm. Dạy về các nguyên lí vận chuyển trong vận chuyển thụ động - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm về hiện tượng về khuếch tán: + Chuẩn bị 1 cốc nước khoảng 200ml nước cất, sau đó nhỏ 3-4 giọt thuốc xanh methylen vào cốc nước.Quan sát hiện tượng. + Mở nắp lọ nước hoa, sau đó nêu cảm nhận. 14 + Chuẩn bị 1 thau nước nhỏ khoảng 500ml, cho vào đó 2 tai nấm mèo khô, sau 15 phút quan sát hiện tượng.
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm trong “Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” Bước 4: HS tự tiến hành các hoạt động TH-TN Sau khi GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm, GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. GV giám sát, kiểm tra, nhắc nhở tất cả HS đều tham gia vào hoạt động TN, đồng thời điều chỉnh nếu HS làm chưa đúng và khen động viên các nhóm thực hiện tốt. HS làm thí nghiệm ngâm táo trong nước muối Bước 5: HS tiến hành báo cáo sản phẩm và phân tích, giải tích kết quả TN GV yêu cầu đại diện nhóm HS đứng dậy báo cáo sản phẩm và nhận xét, phân tích kết quả thí nghiệm.
Dạy về khái niệm phương thức vận chuyển thụ động 15 - Kết quả thí nghiệm: Miếng táo sau khi ngâm trong nước muối có vị mặn hơn trước khi ngâm. - GV đưa câu hỏi gợi ý để học sinh trả lời: + Câu hỏi 1. Em hãy giải thích hiện tượng trên? HS trả lời: Có hiện tượng dung dịch muối đã di chuyển vào trong miếng táo nên làm cho miếng táo có vị mặn. So sánh nồng độ muối bên ngoài môi trường nước so với bên trong miếng táo như thế nào? HS trả lời: Nồng độ muối bên ngoài môi trường nước cao hơn bên trong miếng táo.
Vậy muối đã di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan như thế nào sang nơi có nồng độ chất tan như thế nào? Đó là phương thức vận chuyển gì? HS trả lời: Muối vận chuyển từ nơi có nồng độ cao (nước muối) vào nơi có nồng độ muối thấp hơn (trong miếng táo). Dạy về các nguyên lí vận chuyển trong vận chuyển thụ động - GV đưa ra câu hỏi: + Câu hỏi 1. Em hãy nhận xét từng hiện tượng trên? HS trả lời: Hiện tượng 1: Dung dịch xanh methylen hòa tan trong nước làm cho nước có màu xanh của methylen. Hiện tượng 2: Mùi của lọ nước hoa có mặt ở khắp trong phòng.
Hiện tượng 3: Nấm mèo sau 5 phút có hiện tượng nở to ra hơn lúc đầu. Từ đây ta có kết luận gì về nguyên lí vận chuyển thụ động? HS trả lời: Hiện tượng 1: Dung dịch xanh methylen khuếch tán trong nước từ nơi chúng ta vừa nhỏ đến nơi không có màu xanh methylen. Hiện tượng 2: Hương nước hoa khuếch tán từ nơi chúng ta vừa mở nắp đến nơi khác trong phòng. Hiện tượng 3: Nước thẩm thấu vào trong nấm tai mèo khô làm cho nấm tai mèo trương to lên.
Như vậy có 2 nguyên lí vận chuyển thụ động: Khuếch tán và thẩm thấu. Bước 6: Tiến hành đánh giá kết quả việc thực hiện các hoạt động TH-TN của HS GV đánh giá sản phẩm thí nghiệm của học sinh, nhận xét và cho điểm theo các tiêu chí đã xây dựng theo bảng 1. 16 Sử dụng các hoạt động thực hành thí nghiệm tiến hành trong khâu củng cố kiến thức trong mục IV. Thực hành nhận biết một số phân tử Sinh học “Bài 6.
Các phân tử Sinh học” Bước 1: Xác định mục tiêu, điều kiện sử dụng hoạt động TH-TN Bảnh 2. Xác định mục tiêu bài học: Bài 6. Các phân tử sinh học: Phụ lục 6 Về điều kiện thực hành thí nghiệm: Sử dụng các thí nghiệm sau đây để tiến hành thực hiện trong 2 tiết theo SGK Sinh 10 – Cánh diều. + Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào + Thí nghiệm 2: Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào + Thí nghiệm 3: Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào + Thí nghiệm 4: Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipit trong tế bào + Thí nghiệm 5: Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào Bước 2: Hướng dẫn HS xác định được các yêu cầu của TH-TN + Yêu cầu về chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm đầy đủ cho mỗi nhóm gồm: Dụng cụ: Ống nghiệm, đèm cồn, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh, máy sấy, kéo, cân điện tử, cối sứ, chày sứ, giấy lọc.
Hóa chất: Dung dịch Benedict (không có nên thay bằng dung dịch Fehling), Lugol, CuSO4 1%, NaOH 10%, Sudan III (thay bằng nước cất), nước cất, rượu trắng. Mẫu vật: Củ khoai tây, trứng gà sống, các loại quả chín (nho,chuối,…), hạt lạc (đậu phộng, lá cây còn tươi. + Yêu cầu về thời gian: Bài thực hành này được thực hiện 2 tiết (90 phút) theo quy định, do đó GV phải phân bổ, sắp xếp thời gian phù hợp, đảm bảo thực hiện thành công các thí nghiệm. Bước 3: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm Bài thực hành gồm có 5 thí nghiệm thực hiện trong 2 tiết (90 phút), do đó không đủ thời gian để học sinh có thể hiểu và thực hiện đúng hết các thí nghiệm.
Vì vậy để học sinh nắm được các bước thí nghiệm và thực hiện đúng thì GV phải gửi trước clip thực hành mà GV đã thực hiện trước đó và yêu cầu học sinh nghiên cứu trước 1- 2 ngày. Sau đây là một số hình ảnh về clip thực hành mà chúng tôi đã thực hiện trước và gửi trên nhóm zalo lớp thực nghiệm: + GV gửi trước clip thí nghiệm mà GV đã thực hiện trước đó cho HS nghiên cứu một ngày trước khi học tiết TH-TN. + Đến tiết học: GV biểu diễn lại thí nghiệm nhanh 1 lần cho HS quan sát. - Các bước tiến hành TN: 17 * Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo từng bước.
Bước 1: Bóc vỏ 4-5 quả nho (hoặc ½ quả chuối), cắt thành miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ. Bước 2: Nghiền nho với 10ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc. Bước 3: Cho dịch lọc thu được vào ống nghiệm, nhỏ vào 3-4 giọt dung dịch Fehling và đun trên ngọn lửa đèn cồn từ 3-5 phút.
Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm. Ở mỗi bước, GV có thể giải thích cho HS tại sao chúng ta cần phải làm những bước đó thông qua các câu hỏi: + Tại sao phải sử dụng quả nho thay vì các loại quả khác? + Tại sao phải nghiền nhỏ quả nho để lấy dịch lọc? + Thuốc thử Benedict (hoặc Fehling) có vai trò gì? Hình 2. HS làm thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của glucose trong tế bào * Thí nghiệm 2: Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào Bước 1: Gọt vỏ củ khoai tây, cắt thành từng miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ (khoảng 1 muỗng ăn canh). Bước 2: Nghiền mẫu khoai tây với 10ml nước cất.
Sau đó lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc. Bước 3: Cho dịch lọc vào ống nghiệm và nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch Lugol. Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm. Ở mỗi bước, GV có thể đặt một số câu hỏi để HS hiểu rõ được quy trình đang làm: + Tại sao phải dùng mẫu vật là củ khoai tây? Có thể thay thế khoai tây bằng mẫu vật nào khác không? + Để thực hiện thí nghiệm này nên dùng tế bào thực vật hay tế bào động vật? Tại sao? + Việc nghiền nhỏ khoai tây có ý nghĩa gì? 18 + Thuốc thử Lugol có vai trò gì? Hình 2.
Thí nghiệm 2: Xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào * Thí nghiệm 3: Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào Bước 1: Đập 1 quả trứng gà và chiết lấy lòng trắng trứng cho vào cốc thủy tinh. Cho 0,5l nước cất và 3ml NaOH 10% vào cốc, khuấy đều để được dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Lấy 10-15ml dung dịch lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch CuSO4 1% và lắc đều. Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm.
GV có thể đặt một số câu hỏi để HS hiểu rõ được quy trình đang làm: + Tại sao phải sử dụng mẫu vật là lòng trắng trứng gà? + Dung dịch CuSO4 1% có vai trò gì? Hình 2. Thí nghiệm 3: Xác định sự có mặt của protein trong tế bào * Thí nghiệm 4: Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipit trong tế bào 19 Bước 1: Nghiền nhỏ 5-6 hạt lạc (đậu phộng) cùng với một ít rượu trắng rồi lọc lấy phần dịch. Bước 2: Cho 2ml dịch lọc thu được vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Sudan III (thay bằng nước cất do không có dung dịch Sudan III). Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm.
Ở mỗi bước, GV có thể đặt một số câu hỏi đề HS hiểu rõ được quy trình đang làm: + Tại sao phải sử dụng hạt lạc làm mẫu vật? Có thể thay thế hạt lạc bằng mẫu vật nào? + Tại sao phải nghiền nhỏ hạt lạc với rượu trắng mà không dùng nước? Hình 2. Thí nghiệm 4: Xác định sự có mặt của lipit trong tế bào * Thí nghiệm 5: Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào Bước 1: Cắt vài lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ. Cho lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.