Phát triển năng lực HS Địa lí 10 qua dự án BĐKH - SKKN cấp tỉnh

SKKN cấp tỉnh: Nâng cao năng lực học sinh lớp 10 môn Địa lí về biến đổi khí hậu bằng phương pháp dạy học dự án, tăng hiệu quả dạy học.

Trường đại học

Trường THPT Diễn Châu 2

Chuyên ngành

Địa Lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2023- 2024

95
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tính mới và đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 THÔNG QUA PPDH DỰ ÁN TRONG CHUYÊN ĐỀ BIẾN DỔI KHÍ HẬU

1.1. Khái niệm về dạy học theo dự án

1.2. Đặc điểm của dạy học theo dự án

1.3. Mục tiêu của dạy học theo dự án

1.4. Phân loại dạy học theo dự án

1.5. Ưu nhược điểm của dạy học theo dự án

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.6.1. Thực trạng nghiên cứu

1.6.2. Về phía giáo viên

1.6.3. Về học sinh

1.6.4. Nguyên nhân của thực trạng

1.7. Yêu cầu của việc thực hiện dạy học theo dự án trong dạy học chuyên đề Địa lí 10

1.7.1. Đối với GV

1.7.2. Đối với HS

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 THÔNG QUA DẠY HỌC

2.1. DỰ ÁN TRONG CHUYÊN ĐỀ BĐKH

2.1.1. Thiết kế dự án trong dạy học chuyên đề BĐKH

2.1.2. Cơ sở và nguyên tắc

2.1.3. Nguyên tắc thiết kế dạy học dự án

2.1.4. Giới thiệu chủ đề BĐKH

2.1.5. Các bước tiến hành dạy học chủ đề BĐKH theo hình thức dự án

2.1.6. Hình thành ý tưởng dự án và tên dự án

2.1.7. Xác định mục tiêu dự án và nội dung sản phẩm dự án

2.1.8. Xác định mục tiêu dự án:

2.1.9. Xác định nội dung sản phẩm dự án

2.1.10. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

2.1.11. Xây dựng tiêu chí phân nhóm HS

2.1.12. Lập kế hoạch thực hiện dự án

2.1.13. Thiết kế các công cụ đánh giá

2.1.14. Tổ chức hướng dẫn HS thực hiện dự án

2.1.15. Xác định mục tiêu và nội dung của dự án

2.1.16. Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

2.1.17. Thu thập thông tin và xử lí thông tin để xây dựng sản phẩm dự án

2.1.18. Trình bày sản phẩm của dự án

2.1.19. Đánh giá dự án

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.7. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

3.8. Mục đích khảo sát

3.9. Nội dung khảo sát

3.10. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

3.11. Phương pháp khảo sát:

3.12. Thang đánh giá: Sử dụng thang đo likert cải tiến

3.13. Đối tượng khảo sát

3.14. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.15. Sự cấp thiết của việc áp dụng PPDH theo dự án nhằm phát triển năng lực HS và nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề Địa lí ở trường THPT

3.16. Tính khả thi của việc áp dụng một số phần mềm trò chơi nhằm tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí ở trường THPT

PHẦN III: KẾT LUẬN

1. Một số kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ SẢN PHẨM DỰ ÁN BĐKH

2. PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

3. PHỤ LỤC 3:

4. PHỤ LỤC 4: PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU TRƯỚC KHI PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ CHIA NHÓM

5. PHỤ LỤC 5 : PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHÓM

6. PHỤ LỤC 6: HỢP ĐỒNG HỌC TẬP

7. PHỤ LỤC 7: KẾ HOẠCH LÀM VIỆC NHÓM

8. PHỤ LỤC 8 : GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

9. PHỤ LỤC 9: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SAU KHI THỰC NGHIỆM

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1. BĐKH Biến đổi khí hậu

2. GD- ĐT Giáo dục và đào tạo

3. GDPT Giáo dục phổ thông

4. GV Giáo viên

5. HS Học sinh

6. PPDH Phương pháp dạy học

7. SGK Sách giáo khoa

8. THPT Trung học phổ thông

Tóm tắt

I. Dạy học dự án BĐKH Xu thế tất yếu trong môn Địa lí 10

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, dạy học dự án BĐKH (Biến đổi khí hậu) nổi lên như một giải pháp đột phá, đặc biệt với môn Địa lí lớp 10. Phương pháp này không chỉ truyền tải kiến thức mà còn tập trung vào việc phát triển năng lực Địa lí toàn diện cho học sinh, đáp ứng mục tiêu của chương trình GDPT 2018. Thay vì học tập thụ động, học sinh được tham gia vào các nhiệm vụ phức hợp, kết hợp lý thuyết và thực hành để tạo ra các sản phẩm học tập cụ thể. Bản chất của phương pháp này là đặt người học vào trung tâm, nơi các em phải tự lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. Quá trình này kích thích dạy học tích cực, biến kiến thức sách vở về hiệu ứng nhà kính hay thích ứng với biến đổi khí hậu trở nên sống động và dễ tiếp thu. Sáng kiến kinh nghiệm từ các trường THPT cho thấy, việc áp dụng mô hình này giúp học sinh kết nối bài học với cuộc sống, từ đó hình thành tư duy tổng hợp theo lãnh thổ và ý thức trách nhiệm với môi trường. Đây không còn là một lựa chọn, mà là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dạy và học, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

1.1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình GDPT 2018

Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy học tiếp cận nội dung sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Phương pháp dạy học dự án là công cụ lý tưởng để hiện thực hóa mục tiêu này. Nó phá vỡ lối mòn của các phương pháp truyền thống, thúc đẩy học tập trải nghiệm và sáng tạo. Thông qua các dự án về biến đổi khí hậu, học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức về các hiện tượng địa lí mà còn rèn luyện được năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và quan trọng nhất là năng lực giải quyết vấn đề. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, phương pháp này giúp hình thành các kỹ năng mềm quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho học sinh tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

1.2. Bản chất của phương pháp dạy học dự án trong Địa lí

Về bản chất, dạy học dự án là một hình thức tổ chức dạy học trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Trong môn Địa lí 10, dự án về BĐKH cho phép học sinh vận dụng kiến thức về khí quyển, thủy quyển, sinh quyển để phân tích một vấn đề mang tính toàn cầu. Quá trình này đòi hỏi hoạt động nhóm hiệu quả, nơi mỗi cá nhân đóng góp vào thành công chung. Các em phải tự thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, sử dụng công cụ như bản đồ, biểu đồ để minh họa cho lập luận của mình, qua đó phát triển năng lực sử dụng bản đồ và tư duy phản biện. Sản phẩm cuối cùng có thể là một mô hình, một bài thuyết trình, một video, hoặc một chiến dịch truyền thông nhỏ.

II. Thách thức dạy học BĐKH và đánh giá năng lực Địa lí 10

Mặc dù lợi ích rõ ràng, việc triển khai dạy học dự án BĐKH vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất đến từ thực trạng dạy và học hiện nay. Nhiều giáo viên vẫn quen với phương pháp thuyết trình truyền thống và cảm thấy lúng túng khi chuyển sang vai trò người hướng dẫn, cố vấn. Kết quả khảo sát từ sáng kiến kinh nghiệm tại các trường THPT huyện Diễn Châu cho thấy có đến 55% giáo viên “đã hiểu nhưng chưa biết vận dụng” phương pháp này. Về phía học sinh, nhiều em vẫn còn tâm lý thụ động, quen với việc tiếp thu kiến thức một chiều và thiếu kỹ năng làm việc nhóm. Thêm vào đó, việc đánh giá năng lực học sinh trong một dự án phức tạp hơn nhiều so với kiểm tra kiến thức đơn thuần. Nó đòi hỏi một bộ công cụ đánh giá đa dạng, có khả năng đo lường cả quá trình và kết quả, từ tinh thần trách nhiệm, khả năng hợp tác đến sự sáng tạo trong sản phẩm học tập. Những khó khăn này đòi hỏi một giải pháp đồng bộ từ khâu thiết kế bài giảng đến tổ chức thực hiện.

2.1. Hạn chế từ phương pháp truyền thống và phía giáo viên

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền thụ kiến thức một cách hệ thống, nhưng lại hạn chế khả năng vận dụng vào thực tiễn của học sinh. Đối với chủ đề phức tạp như biến đổi khí hậu, cách tiếp cận này dễ gây nhàm chán và làm học sinh coi đây chỉ là một nhiệm vụ học tập bắt buộc. Khảo sát giáo viên chỉ ra rằng nhiều người còn e ngại do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, quy trình phức tạp và áp lực về thời gian. Việc xây dựng một kế hoạch bài dạy Địa lí 10 theo mô hình dự án đòi hỏi sự đầu tư lớn về công sức và sự sáng tạo, điều này trở thành một rào cản không nhỏ đối với nhiều giáo viên.

2.2. Khó khăn trong việc thúc đẩy và đánh giá năng lực học sinh

Một thách thức lớn khác là làm sao để thúc đẩy sự tham gia tích cực của mọi học sinh và làm thế nào để đánh giá năng lực học sinh một cách công bằng. Trong hoạt động nhóm, dễ xảy ra tình trạng một vài cá nhân năng động làm hết phần việc, trong khi những em khác ỷ lại. Việc xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng (rubric) cho cả quá trình làm việc và chất lượng sản phẩm học tập là cực kỳ quan trọng. Hệ thống này cần đánh giá được các năng lực địa lí chuyên biệt như năng lực sử dụng bản đồ, phân tích số liệu, và cả các năng lực chung như giao tiếp, hợp tác. Nếu không có công cụ đánh giá phù hợp, giáo viên khó có thể đưa ra nhận xét chính xác về sự tiến bộ của từng em.

III. Hướng dẫn thiết kế dự án BĐKH phát triển năng lực Địa lí

Để triển khai thành công một dự án học tập, khâu thiết kế đóng vai trò nền tảng. Quá trình này bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng và xác định mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở kiến thức (trình bày được khái niệm, nguyên nhân BĐKH) mà phải hướng tới các năng lực địa lí cần phát triển (phân tích, giải thích, vận dụng). Dựa trên mục tiêu, giáo viên xây dựng một bộ câu hỏi định hướng có khả năng khơi gợi tư duy và dẫn dắt quá trình tìm tòi của học sinh. Ví dụ: “Cơ chế nào khiến nhiệt độ bề mặt Trái Đất nóng lên?” hay “Những giải pháp nào khả thi để thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương?”. Tiếp theo, việc thiết kế kế hoạch bài dạy Địa lí 10 chi tiết, phân chia thời gian cho từng giai đoạn là vô cùng cần thiết. Cuối cùng, một bộ công cụ đánh giá toàn diện, bao gồm phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá chéo và rubric của giáo viên, sẽ đảm bảo quá trình đánh giá năng lực học sinh diễn ra minh bạch và hiệu quả, tạo động lực cho học sinh trong suốt quá trình thực hiện giáo dục về biến đổi khí hậu.

3.1. Xác định mục tiêu và nội dung sản phẩm học tập

Bước đầu tiên là xác định rõ mục tiêu cần đạt. Theo tài liệu nghiên cứu, mục tiêu của dự án BĐKH cần bao gồm cả kiến thức, năng lực và phẩm chất. Về kiến thức, học sinh phải trình bày được khái niệm, nguyên nhân và hậu quả của BĐKH. Về năng lực, dự án phải giúp các em phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, và các năng lực địa lí đặc thù. Từ đó, giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các sản phẩm học tập cụ thể. Các sản phẩm có thể đa dạng như: sơ đồ tư duy, tranh vẽ, mô hình về hiệu ứng nhà kính, sản phẩm tái chế, hoặc thậm chí là một trò chơi tương tác như “Ai là triệu phú” về chủ đề BĐKH. Sự đa dạng này cho phép học sinh phát huy sở trường và sự sáng tạo của mình.

3.2. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và kế hoạch chi tiết

Bộ câu hỏi định hướng là kim chỉ nam cho toàn bộ dự án. Các câu hỏi này được thiết kế để kích thích tư duy từ mức độ nhận biết đến vận dụng và sáng tạo. Ví dụ, câu hỏi cho nhóm tìm hiểu giải pháp có thể là: “Hãy hệ thống hóa các nhóm giải pháp thích ứng với BĐKH?” và “Bản thân em có thể làm gì để giảm thiểu rác thải nhựa?”. Song song đó, giáo viên cần lập một kế hoạch thực hiện dự án chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho các giai đoạn: triển khai (1 tiết), thực hiện (6 tiết), báo cáo và đánh giá (3 tiết). Kế hoạch này giúp cả giáo viên và học sinh theo dõi tiến độ và đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn.

IV. Phương pháp tổ chức dạy học dự án BĐKH trong thực tế

Tổ chức thực hiện là giai đoạn biến kế hoạch trên giấy thành hiện thực. Giai đoạn này bắt đầu bằng việc khởi động dự án, giới thiệu ý tưởng và mục tiêu để tạo hứng thú cho học sinh. Sau đó, giáo viên tiến hành chia nhóm dựa trên khảo sát sở thích và năng lực, đảm bảo sự cân bằng trong mỗi nhóm. Quá trình cốt lõi là hướng dẫn các nhóm thực hiện dự án. Vai trò của giáo viên lúc này là người điều phối, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc, cung cấp tài liệu tham khảo và định hướng khi cần thiết. Các hoạt động nhóm cần được thúc đẩy liên tục thông qua các buổi làm việc trên lớp, giúp các em thu thập, xử lý thông tin và xây dựng sản phẩm học tập. Cuối cùng, buổi báo cáo sản phẩm là nơi học sinh trình bày kết quả, thể hiện sự hiểu biết và kỹ năng của mình. Đây là một hoạt động học tập trải nghiệm quan trọng, không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn luyện sự tự tin và khả năng giao tiếp, góp phần vào thành công của giáo dục về biến đổi khí hậu.

4.1. Giao nhiệm vụ lập kế hoạch và thúc đẩy hoạt động nhóm

Sau khi chia nhóm, giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm kèm theo phiếu định hướng học tập. Dựa vào đó, mỗi nhóm tự bầu nhóm trưởng, thư ký và cùng nhau xây dựng một bản kế hoạch làm việc chi tiết. Bản kế hoạch này phải nêu rõ nhiệm vụ của từng thành viên, thời gian hoàn thành và phương pháp tiến hành. Giáo viên có vai trò duyệt và góp ý cho kế hoạch của các nhóm. Trong suốt quá trình, việc theo dõi và đốc thúc tiến độ là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động nhóm diễn ra hiệu quả, tránh tình trạng chậm trễ hay đi lệch hướng so với mục tiêu ban đầu của dự án phát triển năng lực Địa lí.

4.2. Hướng dẫn học sinh thu thập và xử lý thông tin

Một trong những kỹ năng cốt lõi của phương pháp dạy học dự án là khả năng làm việc với thông tin. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các nguồn tìm kiếm thông tin đáng tin cậy như sách, báo khoa học, trang web của các tổ chức môi trường. Sau khi thu thập, các em cần học cách xử lý thông tin: chọn lọc những dữ liệu giá trị, phân tích, tổng hợp và rút ra kết luận. Quá trình này giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về biến đổi khí hậu mà còn phát triển tư duy phản biện. Đây là bước nền tảng để các em xây dựng nên những sản phẩm học tập có chiều sâu và tính thuyết phục cao, thể hiện năng lực giải quyết vấn đề.

V. Kết quả dạy học dự án BĐKH và năng lực Địa lí đạt được

Hiệu quả của mô hình dạy học dự án BĐKH đã được chứng minh qua các thực nghiệm sư phạm cụ thể. Kết quả kiểm tra sau dự án tại trường THPT Diễn Châu 2 cho thấy sự chênh lệch rõ rệt: lớp thực nghiệm có tỉ lệ điểm khá, giỏi cao hơn hẳn (trên 80%) so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống. Quan trọng hơn, dự án đã thực sự phát triển năng lực Địa lí cho học sinh. Các em không chỉ hứng thú hơn với môn học mà còn cải thiện rõ rệt kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhiều sản phẩm học tập thể hiện sự sáng tạo và đầu tư công phu, cho thấy học sinh đã chủ động, tích cực trong việc lĩnh hội tri thức. Phương pháp này đã thành công trong việc phát triển các năng lực chuyên biệt như tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, đồng thời bồi dưỡng ý thức trách nhiệm về các vấn đề môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên hai nhóm lớp có trình độ tương đương. Lớp thực nghiệm áp dụng phương pháp dạy học dự án, trong khi lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Kết quả bài kiểm tra 15 phút sau chuyên đề cho thấy, ở lớp thực nghiệm, tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi (9-10) cao hơn đáng kể (25% - 34.1%) so với lớp đối chứng (11.3% - 13.6%). Đặc biệt, lớp thực nghiệm không có học sinh bị điểm yếu, trong khi lớp đối chứng vẫn còn. Những con số này là minh chứng thuyết phục cho thấy dạy học tích cực thông qua dự án không chỉ tạo hứng thú mà còn nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức một cách rõ rệt.

5.2. Các năng lực địa lí và phẩm chất cốt lõi được phát triển

Thông qua dự án, học sinh đã hình thành và phát triển nhiều năng lực quan trọng. Về năng lực chung, các em cải thiện kỹ năng giao tiếp, hợp tác, tự học và sáng tạo. Về năng lực địa lí đặc thù, học sinh thể hiện rõ sự tiến bộ trong năng lực sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê, và đặc biệt là tư duy tổng hợp theo lãnh thổ khi liên hệ vấn đề BĐKH toàn cầu với thực tiễn địa phương. Về phẩm chất, dự án đã khơi dậy tình yêu thiên nhiên, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và hành động vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.

VI. Kết luận về dạy học dự án BĐKH và hướng phát triển mới

Sáng kiến kinh nghiệm về dạy học dự án BĐKH đã khẳng định đây là một phương pháp hiệu quả cao, phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục. Nó không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức môn Địa lí lớp 10 mà còn trang bị cho các em những năng lực và phẩm chất cần thiết của một công dân toàn cầu trong thế kỷ 21. Mô hình này đã chứng minh được tính khả thi và cần được nhân rộng. Để làm được điều đó, cần có sự đầu tư đồng bộ từ nhiều phía. Các cấp quản lý giáo dục cần tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu cho giáo viên, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ. Về phía nhà trường, cần tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Việc nhân rộng thành công mô hình này sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục về biến đổi khí hậu và thực hiện thắng lợi mục tiêu của chương trình GDPT 2018.

6.1. Tổng kết hiệu quả và vai trò trong giáo dục phát triển bền vững

Đề tài đã chứng minh việc áp dụng phương pháp dạy học dự án trong chuyên đề BĐKH mang lại hiệu quả kép: vừa nâng cao kết quả học tập, vừa hình thành năng lực thực tiễn. Học sinh không chỉ hiểu về biến đổi khí hậu mà còn biết cách hành động. Đây chính là cốt lõi của giáo dục về phát triển bền vững. Bằng cách gắn bài học với các vấn đề cấp thiết của cuộc sống, phương pháp này giúp học sinh nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ hành tinh, từ đó có những hành động cụ thể, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

6.2. Kiến nghị để nhân rộng mô hình dạy học tích cực hiệu quả

Để mô hình dạy học dự án được áp dụng rộng rãi, cần có những giải pháp cụ thể. Đối với cơ quan quản lý, cần tăng cường tập huấn cho giáo viên và đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại. Đối với nhà trường, cần tạo một môi trường sư phạm cởi mở, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong phương pháp giảng dạy. Cần có cơ chế đánh giá, ghi nhận những nỗ lực của giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Đồng thời, cần xây dựng một kho học liệu mở về các dự án mẫu, các giáo án STEM địa lí để giáo viên có thể tham khảo, học hỏi và áp dụng một cách thuận lợi hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 THÔNG QUA PPDH DỰ ÁN TRONG CHUYÊN ĐỀ BIẾN DỔI KHÍ HẬU 1.Khái niệm về dạy học theo dự án Dạy học theo dự án được coi là một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án phải có nhiều PPDH cụ thể được sử dụng. Có thể hiểu đây là một hình thức dạy học trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp và có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành để tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thể hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học dự án.

Bản chất của dạy học dự án: HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn - dự án. Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm. Đặc điểm của dạy học theo dự án Dạy học dự án có những đặc điểm, đặc trưng sau: - Người học là trung tâm của quá trình dạy học. - Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn.

- Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi định hướng. - Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên. - Dự án có tính liên hệ với thực tế. - Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện.

- Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học. - Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong PPDH dự án. Mục tiêu của dạy học theo dự án 1. Về kiến thức - Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn kết nội dung bài học với thực tế.

Về năng lực. Dạy học dư án có thể phát triển cho HS năng lực: - Phát hiện và giải quyết vấn đề - Tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá…) từ các nguồn thông tin, tư liệu thu thập được. 3 - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp, làm việc nhóm - Cho phép HS làm việc “một cách độc lập” để hình thành kiến thức và cho ra những kết quả thực tế. - Nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm.

Về phẩm chất. - Giúp cho HS cảm thấy yêu thích môn học hơn, chăm chỉ, tích cực xây dựng bài. - Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức. - Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.

- Nhận thấy những giá trị của hoạt động nhóm, chấp nhận những quan điểmkhác nhau, phát triển tư duy phê phán, không ngừng nỗ lực học tập. Phân loại dạy học theo dự án Dạy học theo dự án có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dạy học theo dự án: + Phân loại theo chuyên môn - Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học. - Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau.

- Dự án ngoài chuyên môn: là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học. + Phân loại theo sự tham gia của người học Dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân. Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu. Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học.

+ Phân loại theo sự tham gia của GV Một GV tham gia dự án hoặc dưới sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV tham gia dự án. + Phân loại theo quỹ thời gian - Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học. - Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưnggiới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học. 4 - Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”).

Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông. + Phân loại theo nhiệm vụ Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạng sau: - Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng. - Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quátrình. - Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác.

- Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên. - Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau. Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân loại các dạng dự án theo đặc thù riêng. Ưu nhược điểm của dạy học theo dự án 1.

Ưu điểm Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, đây cũng là yếu tố rất quan trọng giúp HS đưa kiến thức sách vở gần gũi với thực tiễn cuộc sống. Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học. Phát huy tính tự lực, tínhtrách nhiệm, phát triển khả năng sáng tạo, trải nghiệm sáng tạo cho HS và GV. Phát triển năng lực đánh giá vấn đề, đánh giá công việc… Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, rèn luyện năng lực cộng tác làm việc, làm việc nhóm, quản lí nhóm.

Nhược điểm Dạy học dự án không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản. Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian. Vì vậy dạy học dự án không thay thế cho phương pháp thuyết trình và luyện tập, mà là hình thức dạy học bổ sung cần thiết cho các PPDH truyền thống. Ta cũng chỉ có thể xem dạy học dự án là một trong các PPDH theo hướng phát triển năng lực HS.

Dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất như máy ảnh, phương tiện đi lại, máy vi tính kết nối mạng…cũng như nguồn lực tài chính phù hợp để trang trải trong quá trình thực hiện dự án như văn phòng phẩm, liên hệ thực hiện dự án, ăn uống khiđi thực hiện dự án. 5 Chưa có thang điểm đánh giá người học một cách rõ ràng từng thành viên trong nhóm trong quá trình thực hiện dự án. Quy định cho điểm từng HS trong nhóm,cho điểm dự án ở cột điểm nào chưa có hướng dẫn. Cơ sở thực tiễn 1.

Thực trạng nghiên cứu 1. Về phía giáo viên Trong thời gian nghiên cứu đề tài, để có cái nhìn khách quan về mức độ hiểu biết cơ bản và vận dụng PPDH dự án, việc tổ chức dạy học dự án theo định hướng phát triển năng lực ở trường phổ thông. Chúng tôi đã gửi phiếu khảo sát đến GV Địa lí đang giảng dạy tại các trường THPT trong huyện là: THPT Nguyễn Xuân Ôn, THPT Diễn Châu 2, THPT Diễn Châu 3, THPT Diễn Châu 4, THPT Diễn Châu 5. Kết quả điều tra như sau: Bảng 1.1: Phiếu khảo sát giáo viên Thứ Tỷ lệ Các tiêu chí Số lượng tự (%) Thầy (cô) hiểu và vận dụng PPDH dự án như thế nào 20 100 trong quá trình dạy học? (Chỉ chọn 1 đáp án) Đã nghe nhưng chưa hiểu rõ 8 40 1 Đã hiểu nhưng chưa biết vận dụng 11 55 Đã hiểu rõ và thỉnh thoảng vận dụng 1 5 Đã hiểu rõ và vận dụng thường xuyên.

0 0 Việc dạy học theo hình thức dự án trong dạy học 20 100 chuyên đề Địa lí (Chỉ chọn 1 đáp án) Không cấp thiết 1 5 2 Ít cấp thiết 3 15 Cấp thiết 6 30 Rất cấp thiết 10 50 Việc sử dụng PPDH dự án trong môn Địa lí có vai trò. 20 100 (Có thể chọn nhiều đáp án) Giúp HS được lĩnh hội tri thức mới. 17 85 Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 9 45 Giúp HS phát triển năng lực hợp tác, làm việc nhóm 14 70 3 Giúp HS phát triển năng lực Địa lí.

15 75 Tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập. 19 95 Nâng cao hiệu quả dạy học môn Địa lí 14 70 6 Từ kết quả trên cho thấy: - Nhiều GV còn thiếu những hiểu biết cơ bản về dạy học dự án hoặc biết nhưng chưa vận dụng vào quá trình dạy học - Việc thực hiện các dự án học tập còn ít, khá lúng túng và mang tính hình thức. - Chưa triển khai thuần thục các bước của PPDH dự án trong quá trình giảng dạy nên hiệu quả chưa cao. - GV ít để ý đến ý kiến cá nhân của HS, HS lĩnh hội kiến thức còn bị động, phụ thuộc nhiều vào GV.

- GV còn ngại trong việc xây dựng và hoàn thiện hồ sơ dự án. Về học sinh Năng lực của mỗi HS là khác nhau. Một số HS khá, giỏi rất năng động, sáng tạo, tích cực học tập, tiếp thu bài tốt, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động học tập. Ngược lại HS yếu, kém lại rất lười học, tiếp thu bài học một cách thụ động.

Khi triển khai PPDH dự án, một số nhiệm vụ tạo được nhiều hứng thú cho HS khá, giỏi, nhưng số HS yếu, kém lại không đủ khả năng tham gia tích cực, ngược lại một số nhiệm vụ trong dự án được sự hưởng ứng nhiệt tình của những HS yếu, kém, nhưng lại gây nhàm chán cho số HS khá, giỏi. Để rõ hơn về thực trạng học tập môn Địa lí và khả năng thực hiện các dự án học tập của HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở 128 em HS lớp 10 của trường THPT Diễn Châu 2. Phiếu khảo sát HS Thứ Các tiêu chí Số lượng Tỷ lệ % tự Em có quan niệm như thế nào về việc học môn 128 100 Địa lí? (Chọn 1 đáp án) 1 Rất thích học môn Địa lí 20 15,6 Chỉ xem môn Địa lí là nhiệm vụ 90 70,3 Không thấy hứng thú với môn Địa lí 18 14,1 Em đã thực hiện các dự án trong học tập chuyên 128 100 đề của môn Địa lí chưa ? (Chọn 1 đáp án) 2 Thường xuyên 0 0 Thỉnh thoảng 60 46,9 Chưa bao giờ 68 53,1 Em có thích được làm các dự án nhằm phát triển năng lực trong môn Địa lí không ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ