Giải Pháp CTXH Phòng Chống Bạo Lực Học Đường tại THPT Thái Lão

Chuyên khảo phân tích Skkn cấp tỉnh một số giải pháp phát huy hiệu quả công tác xã hội trong việc phòng chống bạo lực học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường thpt thái lão

Chuyên ngành

Giáo dục thường xuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2023 - 2024

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Điểm mới của đề tài

1.7. Cấu trúc của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2. Mục tiêu của công tác xã hội trƣờng học trong việc phòng, chống bạo lực học đƣờng

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.4. Tình trạng bạo lực học đƣờng trong Trƣờng THPT nói chung và Trƣờng THPT Thái Lão nói riêng

2.5. Thực trạng công tác xã hội trong Trƣờng THPT

2.6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG TẠI TRƢỜNG THPT THÁI LÃO

2.7. Xây dựng kế hoạch, thành lập tổ công tác xã hội trường học tại Trường THPT để phát huy hiệu quả công tác xã hội trong việc phòng, chống BLHĐ

2.8. Thông qua công tác xã hội, tuyên truyền, phổ biến tác hại của bạo lực học đƣờng tại trƣờng THPT

2.9. Phát huy vai trò công tác xã hội trong trƣờng học qua việc tổ chức các câu lạc bộ, các diễn đàn về bạo lực học đƣờng tại trƣờng THPT

2.10. Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trƣờng tham vấn, hỗ trợ học sinh trong mọi hoạt động giáo dục để phòng, chống BLHĐ

2.11. KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI

2.12. Mục đích của khảo sát

2.13. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát .Nội dung khảo sát

2.14. Phƣơng pháp khảo sát và thang đánh giá

2.15. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC

2.16. Số liệu cụ thể

2.17. Kết quả vận dụng các giải pháp đề xuất

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN

3.1. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

3.2. Nhận định về việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng đề tài

3.3. Bài học kinh nghiệm và đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

4. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1.1. 1. Công tác xã hội:

1.1.2. Bạo lực học đường

1.1.3. Phò g, chố g LHĐ ở các cơ sở giá dục

1.1.4. Mục tiêu của công tác xã hội trường học trong việc phòng, chống bạo lực học đường

1.2. 2. Tình trạng bạo lực học đường trong Trường THPT nói chung và Trường THPT Thái Lão nói riêng

Tóm tắt

I. Bạo Lực Học Đường Hiểu Đúng Vấn Nạn Vai Trò Của CTXH

Bạo lực học đường (BLHĐ) là một vấn đề xã hội nhức nhối, gây ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường giáo dục. Nó không chỉ giới hạn ở các hành vi bạo lực thể chất mà còn bao gồm cả bạo lực tinh thần và bạo lực mạng. Nghị định số 80/2017/NĐ-CP của Chính phủ đã định nghĩa rõ BLHĐ là các hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, lăng mạ, xúc phạm danh dự, cô lập và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất và tinh thần. Thực trạng này đòi hỏi một giải pháp can thiệp chuyên nghiệp và bền vững. Công tác xã hội (CTXH) trường học nổi lên như một giải pháp toàn diện. Theo Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ (NASW), CTXH là một hoạt động chuyên môn giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng khôi phục và tăng cường chức năng xã hội. Trong bối cảnh trường học, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là cầu nối, người hỗ trợ và người can thiệp, hướng tới mục tiêu xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho mọi học sinh.

1.1. Phân loại các hình thức bạo lực học đường phổ biến

Bạo lực học đường biểu hiện dưới nhiều hình thức đa dạng và phức tạp. Hình thức dễ nhận biết nhất là bạo lực thể chất, bao gồm các hành vi như đánh đập, tát, đá, cấu véo, gây tổn thương trực tiếp đến cơ thể và sức khỏe của nạn nhân. Bên cạnh đó, bạo lực tinh thần hay bạo lực ngôn từ lại gây ra những vết thương vô hình nhưng dai dẳng, thông qua việc lăng mạ, sỉ nhục, đe dọa, gán ghép biệt danh ác ý. Hình thức này ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tự trọng và sức khỏe tinh thần học sinh. Trong kỷ nguyên số, bạo lực mạng (cyberbullying) trở nên phổ biến, khi kẻ bắt nạt sử dụng mạng xã hội để tung tin đồn, đăng tải hình ảnh nhạy cảm hoặc gửi những tin nhắn đe dọa. Ngoài ra, bạo lực xã hội, thể hiện qua hành vi cô lập, tẩy chay, loại trừ một học sinh ra khỏi tập thể, cũng là một dạng bắt nạt học đường nguy hiểm, khiến nạn nhân cảm thấy cô đơn và tuyệt vọng.

1.2. Mục tiêu cốt lõi của công tác xã hội trong trường học

Mục tiêu chính của CTXH trong trường học là tạo ra sự thay đổi tích cực, nâng cao chất lượng sống và học tập cho học sinh. Theo tài liệu nghiên cứu, CTXH giúp học sinh thay đổi hành vi không mong muốn, hỗ trợ các em phát huy điểm mạnh và định hướng nghề nghiệp. Cụ thể, CTXH hướng đến việc phòng ngừa hành vi lệch chuẩn bằng cách trang bị cho học sinh kỹ năng xã hội và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, hoạt động này cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý học đườngtư vấn tâm lý cho học sinh gặp khó khăn, khủng hoảng. Mục tiêu xa hơn là xây dựng một mô hình trường học an toàn, nơi mọi học sinh được tôn trọng, đối xử công bằng và có cơ hội phát triển toàn diện. CTXH không chỉ làm việc với học sinh mà còn kết nối với gia đình và cộng đồng, tạo thành một mạng lưới hỗ trợ vững chắc.

II. Phân Tích Thực Trạng Bạo Lực Học Đường Thách Thức CTXH

Thực trạng bạo lực học đường tại các trường THPT đang ở mức đáng báo động. Khảo sát được trích dẫn trong tài liệu gốc cho thấy có đến 82.1% (33.9% rất nhiều và 48.2% nhiều) các trường học được khảo sát thừa nhận tình trạng BLHĐ đang diễn ra. Con số này phản ánh một thực tế rằng các xung đột học đường không còn là những vụ việc cá biệt. Nguyên nhân dẫn đến BLHĐ rất đa dạng, từ mâu thuẫn tình cảm, tiền bạc, cá độ đến những xích mích nhỏ trong giao tiếp hàng ngày. Điều đáng lo ngại là sự tham gia của cả nam sinh và nữ sinh vào các vụ ẩu đả. Về phía công tác xã hội, dù đã có nền tảng pháp lý như Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT, việc triển khai vẫn còn nhiều thách thức. Nhiều trường chưa nhận thức đầy đủ vai trò của CTXH, coi đây là hoạt động kiêm nhiệm. Khảo sát cho thấy 51.9% trường học gặp khó khăn hoặc chưa có kế hoạch thành lập tổ CTXH chuyên trách, dẫn đến việc thiếu hụt nhân sự được đào tạo bài bản để thực hiện can thiệp bạo lực học đường một cách chuyên nghiệp.

2.1. Thống kê và nguyên nhân các vụ việc BLHĐ nổi cộm

Tài liệu nghiên cứu tại trường THPT Thái Lão đã chỉ ra một bức tranh cụ thể về thực trạng BLHĐ. Các nguyên nhân chính bao gồm mâu thuẫn tình cảm (tình bạn, tình yêu), cá độ thể thao, và va chạm trong các mối quan hệ xã hội. Các vụ việc không chỉ dừng lại ở lời qua tiếng lại mà leo thang thành hành vi bạo lực, sử dụng các vật dụng nguy hiểm như dao, gậy. Thống kê từ năm học 2019-2020 đến 2023-2024 cho thấy sự tồn tại dai dẳng của cả bạo lực thể chấtbạo lực ngôn từ. Điển hình là các vụ việc như học sinh dùng dao đâm bạn, đánh hội đồng trong nhà vệ sinh, hay dùng mũ bảo hiểm tấn công bạn. Những con số này là minh chứng rõ ràng cho tính cấp thiết của việc phải có một giải pháp can thiệp hiệu quả và kịp thời.

2.2. Hạn chế trong nhận thức về vai trò của công tác xã hội

Một trong những rào cản lớn nhất là sự hạn chế trong nhận thức về tầm quan trọng của CTXH. Khảo sát cho thấy phần lớn cán bộ, giáo viên đánh giá vai trò của CTXH trong việc phòng chống BLHĐ ở mức “ít quan trọng” hoặc “không quan trọng”, với chỉ 14.3% cho rằng hoạt động này là “quan trọng”. Điều này dẫn đến hệ quả là các hoạt động CTXH chưa được đầu tư đúng mức. Các trường chủ yếu lồng ghép nhiệm vụ này cho giáo viên chủ nhiệm hoặc Đoàn trường, những người không được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tham vấn hay can thiệp khủng hoảng. Sự thiếu vắng đội ngũ chuyên gia tâm lý học đường chuyên trách khiến các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường còn mang tính hình thức, chưa giải quyết được tận gốc rễ vấn đề của học sinh.

III. Phương Pháp Xây Dựng Kế Hoạch CTXH Phòng Chống Bạo Lực

Để giải pháp CTXH thực sự hiệu quả, việc xây dựng một kế hoạch bài bản và thành lập một tổ công tác chuyên trách là bước đi nền tảng. Dựa trên kinh nghiệm của trường THPT Thái Lão, giải pháp này là "chìa khóa để mở ra các hoạt động giáo dục khác". Kế hoạch cần được xây dựng dựa trên các văn bản pháp lý như Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT và Nghị định 80/2017/NĐ-CP. Mục tiêu của kế hoạch không chỉ là xử lý các vụ việc đã xảy ra mà quan trọng hơn là phòng ngừa. Nội dung kế hoạch cần bao gồm việc phát hiện nguy cơ, tổ chức hoạt động phòng ngừa, xây dựng quy trình can thiệp, và phối hợp với các bên liên quan. Việc thành lập một tổ CTXH với thành viên là ban giám hiệu, đoàn thanh niên, giáo viên cốt cán sẽ đảm bảo tính chuyên môn và sự phối hợp đồng bộ, hướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựng một môi trường an toàn trường học toàn diện.

3.1. Quy trình thành lập tổ nhân viên công tác xã hội chuyên trách

Việc thành lập tổ CTXH cần bắt đầu từ quyết định của hiệu trưởng, dựa trên tình hình thực tiễn của nhà trường. Tổ này nên bao gồm các thành viên đa dạng như cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm, nhân viên y tế, bí thư Đoàn trường và các giáo viên được cử đi tập huấn chuyên môn về CTXH. Kế hoạch hoạt động của tổ phải rõ ràng, xác định trách nhiệm của từng thành viên. Các nguyên tắc hoạt động cốt lõi cần được tuân thủ nghiêm ngặt, bao gồm: giữ bí mật thông tin cá nhân của học sinh, tôn trọng sự khác biệt, và luôn đặt lợi ích của học sinh lên hàng đầu. Tổ CTXH sẽ là đầu mối tiếp nhận thông tin, đánh giá các trường hợp cần can thiệp và triển khai các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường một cách kịp thời.

3.2. Cách thức tuyên truyền hiệu quả về tác hại của BLHĐ

Tuyên truyền là giải pháp then chốt để nâng cao nhận thức. Công tác này cần được triển khai đa dạng và sáng tạo. Tại trường THPT Thái Lão, hình thức sân khấu hóa các tiểu phẩm về BLHĐ đã chứng minh hiệu quả vượt trội. Học sinh được trực tiếp nhập vai, trải nghiệm và tự rút ra bài học. Bên cạnh đó, các kênh truyền thông khác như phát thanh đầu giờ, bài viết trên website trường, các buổi nói chuyện chuyên đề cũng cần được tận dụng. Việc tổ chức ký cam kết “Trường học an toàn về An ninh trật tự” giữa các lớp cũng tạo ra sự ràng buộc và trách nhiệm tập thể. Thiết lập các kênh tiếp nhận thông tin ẩn danh như “Hòm thư giúp bạn” hay đường dây nóng giúp nhà trường nắm bắt kịp thời các vụ việc bạo lực mạngbạo lực tinh thần đang âm ỉ trong cộng đồng học sinh.

IV. Top Giải Pháp CTXH Can Thiệp Bạo Lực Học Đường Thực Tiễn

Từ nền tảng kế hoạch và nhận thức, các giải pháp can thiệp thực tiễn là yếu tố quyết định sự thành công trong việc phòng chống BLHĐ. Hai giải pháp nổi bật được áp dụng hiệu quả tại trường THPT Thái Lão là tổ chức các câu lạc bộ, diễn đàn và tăng cường phối hợp đa bên. Việc thành lập các câu lạc bộ như “Cùng chia sẻ” tạo ra một không gian an toàn để học sinh bày tỏ quan điểm, thắc mắc và được giải đáp các vấn đề tâm lý. Các diễn đàn với chủ đề “Tình bạn đẹp – nói không với bạo lực học đường” trao quyền cho học sinh tự xây dựng nội dung, giúp các em trở thành chủ thể của sự thay đổi. Song song đó, việc phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường tạo thành một mạng lưới bảo vệ vững chắc, đảm bảo mọi vấn đề của học sinh đều được quan tâm và giải quyết triệt để. Đây chính là cách tiếp cận toàn diện để can thiệp bạo lực học đường.

4.1. Mô hình Câu lạc bộ và diễn đàn giáo dục kỹ năng sống

Thành lập câu lạc bộ phòng chống BLHĐ là một sáng kiến hiệu quả. CLB hoạt động định kỳ hàng tháng, là nơi học sinh có thể đặt câu hỏi về những vướng mắc trong các mối quan hệ bạn bè, tình cảm. Giáo viên phụ trách sẽ chuẩn bị nội dung, giải đáp thắc mắc và cung cấp kiến thức về kỹ năng xã hội. Các chủ đề sinh hoạt rất thực tế, ví dụ như cách xử lý khi bị nói xấu, giải quyết mâu thuẫn trong thể thao, hay ứng xử với bạo lực mạng. Hoạt động này không chỉ giúp giải tỏa căng thẳng mà còn giáo dục kỹ năng sống quan trọng, giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp và giải quyết xung đột một cách hòa bình. Kết quả cho thấy học sinh cởi mở hơn, các mâu thuẫn được hóa giải, góp phần xây dựng môi trường học đường thân thiện.

4.2. Tăng cường phối hợp nhà trường và phụ huynh chính quyền

CTXH không thể thành công nếu thiếu sự chung tay của gia đình và xã hội. Việc phối hợp nhà trường và phụ huynh là yếu tố cốt lõi. Nhân viên CTXH cần tổ chức các buổi làm việc với gia đình để thấu hiểu hoàn cảnh học sinh, đồng thời trang bị cho phụ huynh kỹ năng lắng nghe và hỗ trợ con cái. Bên cạnh đó, nhà trường cần chủ động ký kết quy chế phối hợp với chính quyền địa phương và công an huyện. Sự phối hợp này giúp đảm bảo an ninh trường học, đặc biệt là khu vực cổng trường. Lực lượng công an có thể hỗ trợ trong việc tuyên truyền pháp luật, tham vấn các trường hợp cá biệt và ngăn chặn kịp thời các vụ việc có nguy cơ leo thang thành bạo lực nghiêm trọng, củng cố vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ học sinh.

V. Minh Chứng Hiệu Quả Mô Hình CTXH Tại Trường THPT Thái Lão

Tính hiệu quả của các giải pháp CTXH được chứng minh rõ nét qua những số liệu và kết quả thực tiễn tại trường THPT Thái Lão. Nghiên cứu cho thấy một sự sụt giảm đáng kể các vụ việc bạo lực học đường sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp. Nếu năm học 2019-2020 ghi nhận 19 vụ việc, trong đó có 15 vụ bạo lực thể chất, thì đến năm học 2023-2024, con số này giảm xuống chỉ còn 5 vụ và không có vụ bạo lực ngôn từ nào được ghi nhận. Đặc biệt, từ học kỳ II năm học 2023-2024, nhà trường không xảy ra bất kỳ vụ BLHĐ nào. Sự thay đổi này không chỉ là con số mà còn là sự chuyển biến trong nhận thức và hành vi của học sinh. Các em đã biết cách giải quyết mâu thuẫn một cách ôn hòa hơn, môi trường học tập trở nên an toàn và thân thiện. Đây là minh chứng thuyết phục cho thấy khi CTXH được đầu tư và phát huy đúng vai trò, nó sẽ tạo ra một mô hình trường học an toàn và bền vững.

5.1. Số liệu cụ thể về sự sụt giảm các vụ xung đột học đường

Biểu đồ thống kê trong tài liệu gốc cho thấy một xu hướng giảm rõ rệt qua các năm. Cụ thể, số vụ bạo lực thể chất giảm từ 15 vụ (2019-2020) xuống còn 5 vụ (2023-2024). Đáng chú ý hơn, bạo lực ngôn từ, một hình thức khó nhận biết hơn, đã được triệt tiêu hoàn toàn trong năm học gần nhất (từ 4 vụ xuống 0 vụ). Kết quả này đạt được nhờ sự can thiệp kịp thời của tổ CTXH. Khi có xích mích nhỏ, tổ đã nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân, gặp gỡ trao đổi với từng em, và tổ chức các diễn đàn để giải quyết tận gốc vấn đề. Việc ghi nhật ký theo dõi các học sinh cá biệt và các nguy cơ tiềm ẩn cũng giúp ngăn chặn các xung đột học đường trước khi chúng bùng phát.

5.2. Chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành vi học sinh

Hiệu quả không chỉ nằm ở việc giảm số vụ việc, mà còn ở sự thay đổi trong tư duy của học sinh. Thông qua các buổi sinh hoạt CLB và hoạt động tham vấn, các em được trang bị kỹ năng nhận diện và kiểm soát cảm xúc, biết cách giao tiếp và giải quyết vấn đề. Những học sinh từng có hành vi bạo lực sau khi được can thiệp đã có những tiến bộ rõ rệt, nhận thức được hành động sai trái và sửa lỗi nghiêm túc. Học sinh toàn trường trở nên tích cực, tự giác hơn trong học tập và rèn luyện. Môi trường học đường không còn căng thẳng, thay vào đó là sự cởi mở, thân thiện và hỗ trợ lẫn nhau. Đây là nền tảng để xây dựng một “trường học hạnh phúc”, nơi mỗi ngày đến trường thực sự là một ngày vui.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Skkn cấp tỉnh một số giải pháp phát huy hiệu quả công tác xã hội trong việc phòng chống bạo lực học đƣờng tại trƣờng thpt thái lão

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Phần hai: Nội dung nghiên cứu Phần ba: Kết luận 4 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Công tác xã hội: Công tác xã hội (Social Work) là một hoạt động mang tính chuyên môn đƣợc sử dụng để giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng tăng cƣờng hoặc khôi phục năng lực thực hiện những chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu ấy (Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ - NASW 1970). Công tác xã hội là hoạt động chuyên môn đƣợc thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm giúp đỡ các đối tƣợng (cá nhân, nhóm, cộng động) giải quyết những vấn đề xã hội mà họ gặp phải khiến cho họ cảm thấy khó khăn trong quá trình thực hiện những chức năng xã hội của mình.

Những đối tƣợng này thƣờng đƣợc gọi chung là thân chủ (Clients). Mục tiêu của Công tác xã hội là giúp các cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng yếu thế, thiệt thòi, không đảm bảo đƣợc một hay một số chức năng xã hội có thể nhận thức, giải quyết “vấn đề” của mình và vƣơn lên trong cuộc sống, hoà nhập với cộng đồng góp phần ổn định, thúc đẩy xã hội phát triển. Về mặt bản chất, Công tác xã hội cố gắng giúp các thân chủ của mình mạnh lên để có thể tự giúp mình. Bạo lực học đường + ạ ực học đườ g là hành vi hành hạ, ngƣợc đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của ngƣời học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.

+ ạ ực học đườ g: là những hành vi thô bạo, ngang ngƣợc, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp ngƣời khác gây nên những tổn thƣơng về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trƣờng học. Bạo lực học đƣờng bao gồm các hành vi bạo lực về thể chất, gồm đánh nhau giữa các học sinh hoặc các hình phạt thể chất của nhà trƣờng; bạo lực tình dục, bao gồm hiếp dâm và quấy rối tình dục; các dạng bắt nạt bạn học; và mang vũ khí đến trƣờng. + ạ ực về thể chất: Hành vi bạo lực về thể chất là những hành vi trong đó ngƣời khác dùng sức mạnh để khống chế, sử dụng hành động bằng chân tay, gậy gộc hoặc phƣơng tiện. làm đau đớn, tổn thƣơng cơ thể, sức khỏe của trẻ hoặc trái ý muốn của trẻ.

Có thể nói đến một số biểu hiện nhƣ: đánh đòn, đấm, tát tai, túm tóc, lao động quá sức hay xâm hại tình dục. Là những hành động mà ngƣời có hành vi bạo lực đƣợc sử dụng sức mạnh cơ bắp tay, chân), công cụ hoặc đe dọa, thậm chí là vũ khí nhằm gây đau đớn về thể xác, thân thể, sức khỏe đối với nạn nhân. Các em có thể gặp những chấn thƣơng trên cơ thể. Những hành vi phổ biến 5 là đánh đập, tát, đá, cấu, véo, ép buộc, dụ dỗ lao động quá sức hay xâm hại tình dục.

Những hành vi này thƣờng để lại những hậu quả là những dấu vết trên cơ thể hoặc sức khỏe của nạn nhân. + ạ ực gô từ: là hành vi sử dụng ngôn ngữ bằng thái độ thù địch để xúc phạm, tạo cảm giác không an toàn, gây tổn hại lòng tn, quan điểm hoạt làm tổn thƣơng lòng tự trọng của ngƣời khác. Bạo lực ngôn từ gây ra hậu quả nặng nề cho tinh thần của ngƣời bị hại. Trong thực tế, bạo lực ngôn từ có thể phân thành hai loại: hành vi có chủ định và hành vi không chủ định.

Hành vi có chủ định là hành vi của ngƣời cố tình dùng ngôn ngữ để tấn công, công kích cá nhân, tổ chức khác. Hành vi không chủ định là hành vi của những ngƣời do kém hiểu biết hoặc vô tình, cẩu thả mà sử dụng ngôn ngữ lệch chuẩn vô tình làm tổn thƣơng ngƣời khác, gây ảnh hƣởng thanh danh, uy tín của cá nhân, tập thể + Phò g, chố g LHĐ ở các cơ sở giá dục: Phòng chống BLHĐ ở các cơ sở là những biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý tình huống bạo lực xảy ra với những đối tƣợng có liên quan trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình chăm sóc, giáo dục ở các cơ sở giáo dục. Mục tiêu của công tác xã hội trường học trong việc phòng, chống bạo lực học đường Để có đƣợc môi trƣờng giáo dục an toàn mà ở đó ngƣời học đƣợc bảo vệ, không bị tổn hại về thể chất và tinh thần, một môi trƣờng giáo dục không có tệ nạn xã hội, không bạo lực; ngƣời học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có lối sống lành mạnh, ứng xử văn hóa, một môi trƣờng giáo dục mà ngƣời học đƣợc tôn trọng, đối xử công bằng, bình đ ng và nhân ái; đƣợc phát huy dân chủ và tạo điều kiện để phát triển phẩm chất và năng lực, đòi hỏi nhà quản lí cần có những phƣơng pháp lãnh đạo và giải quyết mọi công việc một cách linh hoạt, kịp thời hợp lí. Hiện nay, công tác xã hội trƣờng học đã đƣợc chú trọng để cải thiện môi trƣờng học tập cho học sinh thông qua việc đánh giá vấn đề và nhu cầu của học sinh, cung cấp các hoạt động trợ giúp nhƣ tham vấn, hỗ trợ tâm lý-xã hội, giáo dục kỹ năng sống và xây dựng năng lực để giúp học sinh tự giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ với bạn bè, gia đình và thầy cô giáo, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng bạo lực học đƣờng để hƣớng đển môi trƣờng giáo dục an toàn.

Giáo viên, cán bộ làm công tác xã hội trƣờng học là ngƣời giúp học sinh thay đổi những hành vi không mong muốn nhƣ: không hoàn thành việc học tập, vi phạm pháp luật; và hỗ trợ các em khai thác và phát huy những điểm mạnh và thành công trong học tập, giúp học sinh có khả năng định hƣớng nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực của bản thân. Công tác xã hội còn có vai trò hỗ trợ công tác phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống bạo lực, phòng chống ma túy, phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử đối với những trẻ em yếu thế nhƣ trẻ ảnh hƣởng HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật. 6 Công tác xã hội trƣờng học còn giúp các bậc phụ huynh hỗ trợ và tham gia một cách có hiệu quả vào hoạt động giáo dục con cái; hiểu đƣợc những nhu cầu phát triển và giáo dục của học sinh; tiếp cận các nguồn lực của trƣờng học và cộng đồng; hiểu các dịch vụ giáo dục đặc biệt; tăng cƣờng kỹ năng làm cha mẹ; và giúp các thầy cô giáo giảm căng th ng áp lực trong công việc, thúc đẩy công tác phối hợp với phụ huynh học sinh tiến hành hiệu quả công tác giáo dục, nhất là với các em cần sự giáo dục đặc biệt, đồng thời hiểu hơn về gia đình học sinh và những yếu tố văn hoá và cộng đồng ảnh hƣởng đến học sinh. Chính vì vậy, Bộ GD& ĐT đã ra Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT ngày 25/01/2017 về việc ban hành Kế hoạch „„phát triển nghề Công tác xã hội trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017-2020” là bƣớc khởi đầu cho sự hình thành và phát triển hệ thống dịch vụ công tác xã hội trong các nhà trƣờng trên phạm vi toàn quốc.

theo kế hoạch này thì nhiệm vụ trọng tâm là Phát triển dịch vụ công tác xã hội trƣờng học: Tăng cƣờng công tác giám sát, phát hiện và ngăn chặn các tình huống xấu, tình huống bạo lực có ảnh hƣởng đến học sinh. Tổ chức các hình thức giáo dục, trợ giúp nâng cao kỹ năng sống của học sinh trong học tập, vui chơi và giúp học sinh có năng lực tự giải quyết các mối quan hệ xã hội. Phát hiện kịp thời các vấn đề ảnh hƣởng đến học sinh, đƣa ra phƣơng án can thiệp trị liệu kịp thời. Khôi phục lại các chức năng cơ bản của học sinh bị tổn thƣơng sau những biến cố xã hội của cá nhân, trƣờng học, gia đình, cộng đồng…Tổ chức tập huấn CTXH cơ bản cho cán bộ làm việc liên quan đến CTXH trong nhà trƣờng phổ thông; tập huấn ngắn hạn, bồi dƣỡng cho cán bộ, nhân viên CTXH chuyên trách và bán chuyên trách tại các trƣờng thực hiện cung cấp dịch vụ CTXH trƣờng học, bao gồm bảo vệ trẻ em và các dịch vụ CTXH trƣờng học.

Để đáp ứng nhu cầu về việc hình thành hệ thống dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, từ năm 2004, Bộ Giáo dục Đào tạo phê duyệt khung chƣơng trình đào tạo Công tác xã hội ở trình độ cao đ ng, đại học. Đây là dấu mốc quan trọng cho sự phát triển Công tác xã hội tại Việt Nam. Năm 2010 Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 32/2010/QĐ- TTg về phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020. Từ đó đến nay, các cơ sở đào tạo không ngừng phát triển về số lƣợng và chất lƣợng, trong đó đã có các cơ sở đào tạo công tác xã hội ở bậc thạc sỹ, tiến sỹ.

Tại các địa phƣơng đã hình thành hệ thống Trung tâm dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh và huyện, hệ thống Trung tâm này đã bắt đầu cung cấp những dịch vụ hỗ trợ tại cộng đồng. Đối với trƣờng học, trong giai đoạn hiện nay, nơi đang rất cần có một hệ thống dịch vụ nhằm phát triển CTXH, từ thực tế trong các nhà trƣờng càng thấy rõ cần phải phát triển các hoạt động công tác xã hội nhằm tăng cƣờng giải pháp„„đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học”, đây là một giải pháp đã đƣợc đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới 7 mạ h mẽ phươ g pháp dạy và học the hướ g hiệ đại; phát huy tí h tích cực, chủ độ g, sá g tạ và vậ dụ g kiế thức, kỹ ă g của gười học; khắc phục ối truyề thụ áp đặt một chiều, ghi hớ máy móc. Tập tru g dạy cách học, cách ghĩ, khuyế khích tự học, tạ cơ sở để gười học tự cập hật và đổi mới tri thức, kỹ ă g, phát triể ă g ực. Chuyể từ học chủ yếu trê ớp sa g tổ chức hì h thức học tập đa dạ g, chú ý các h ạt độ g xã hội, g ại khóa, ghiê cứu kh a học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ