Đặt vấn đề Phần hai: Nội dung nghiên cứu Phần ba: Kết luận 4 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Công tác xã hội: Công tác xã hội (Social Work) là một hoạt động mang tính chuyên môn đƣợc sử dụng để giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng tăng cƣờng hoặc khôi phục năng lực thực hiện những chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu ấy (Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ - NASW 1970). Công tác xã hội là hoạt động chuyên môn đƣợc thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm giúp đỡ các đối tƣợng (cá nhân, nhóm, cộng động) giải quyết những vấn đề xã hội mà họ gặp phải khiến cho họ cảm thấy khó khăn trong quá trình thực hiện những chức năng xã hội của mình.
Những đối tƣợng này thƣờng đƣợc gọi chung là thân chủ (Clients). Mục tiêu của Công tác xã hội là giúp các cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng yếu thế, thiệt thòi, không đảm bảo đƣợc một hay một số chức năng xã hội có thể nhận thức, giải quyết “vấn đề” của mình và vƣơn lên trong cuộc sống, hoà nhập với cộng đồng góp phần ổn định, thúc đẩy xã hội phát triển. Về mặt bản chất, Công tác xã hội cố gắng giúp các thân chủ của mình mạnh lên để có thể tự giúp mình. Bạo lực học đường + ạ ực học đườ g là hành vi hành hạ, ngƣợc đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của ngƣời học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.
+ ạ ực học đườ g: là những hành vi thô bạo, ngang ngƣợc, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp ngƣời khác gây nên những tổn thƣơng về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trƣờng học. Bạo lực học đƣờng bao gồm các hành vi bạo lực về thể chất, gồm đánh nhau giữa các học sinh hoặc các hình phạt thể chất của nhà trƣờng; bạo lực tình dục, bao gồm hiếp dâm và quấy rối tình dục; các dạng bắt nạt bạn học; và mang vũ khí đến trƣờng. + ạ ực về thể chất: Hành vi bạo lực về thể chất là những hành vi trong đó ngƣời khác dùng sức mạnh để khống chế, sử dụng hành động bằng chân tay, gậy gộc hoặc phƣơng tiện. làm đau đớn, tổn thƣơng cơ thể, sức khỏe của trẻ hoặc trái ý muốn của trẻ.
Có thể nói đến một số biểu hiện nhƣ: đánh đòn, đấm, tát tai, túm tóc, lao động quá sức hay xâm hại tình dục. Là những hành động mà ngƣời có hành vi bạo lực đƣợc sử dụng sức mạnh cơ bắp tay, chân), công cụ hoặc đe dọa, thậm chí là vũ khí nhằm gây đau đớn về thể xác, thân thể, sức khỏe đối với nạn nhân. Các em có thể gặp những chấn thƣơng trên cơ thể. Những hành vi phổ biến 5 là đánh đập, tát, đá, cấu, véo, ép buộc, dụ dỗ lao động quá sức hay xâm hại tình dục.
Những hành vi này thƣờng để lại những hậu quả là những dấu vết trên cơ thể hoặc sức khỏe của nạn nhân. + ạ ực gô từ: là hành vi sử dụng ngôn ngữ bằng thái độ thù địch để xúc phạm, tạo cảm giác không an toàn, gây tổn hại lòng tn, quan điểm hoạt làm tổn thƣơng lòng tự trọng của ngƣời khác. Bạo lực ngôn từ gây ra hậu quả nặng nề cho tinh thần của ngƣời bị hại. Trong thực tế, bạo lực ngôn từ có thể phân thành hai loại: hành vi có chủ định và hành vi không chủ định.
Hành vi có chủ định là hành vi của ngƣời cố tình dùng ngôn ngữ để tấn công, công kích cá nhân, tổ chức khác. Hành vi không chủ định là hành vi của những ngƣời do kém hiểu biết hoặc vô tình, cẩu thả mà sử dụng ngôn ngữ lệch chuẩn vô tình làm tổn thƣơng ngƣời khác, gây ảnh hƣởng thanh danh, uy tín của cá nhân, tập thể + Phò g, chố g LHĐ ở các cơ sở giá dục: Phòng chống BLHĐ ở các cơ sở là những biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý tình huống bạo lực xảy ra với những đối tƣợng có liên quan trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình chăm sóc, giáo dục ở các cơ sở giáo dục. Mục tiêu của công tác xã hội trường học trong việc phòng, chống bạo lực học đường Để có đƣợc môi trƣờng giáo dục an toàn mà ở đó ngƣời học đƣợc bảo vệ, không bị tổn hại về thể chất và tinh thần, một môi trƣờng giáo dục không có tệ nạn xã hội, không bạo lực; ngƣời học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có lối sống lành mạnh, ứng xử văn hóa, một môi trƣờng giáo dục mà ngƣời học đƣợc tôn trọng, đối xử công bằng, bình đ ng và nhân ái; đƣợc phát huy dân chủ và tạo điều kiện để phát triển phẩm chất và năng lực, đòi hỏi nhà quản lí cần có những phƣơng pháp lãnh đạo và giải quyết mọi công việc một cách linh hoạt, kịp thời hợp lí. Hiện nay, công tác xã hội trƣờng học đã đƣợc chú trọng để cải thiện môi trƣờng học tập cho học sinh thông qua việc đánh giá vấn đề và nhu cầu của học sinh, cung cấp các hoạt động trợ giúp nhƣ tham vấn, hỗ trợ tâm lý-xã hội, giáo dục kỹ năng sống và xây dựng năng lực để giúp học sinh tự giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ với bạn bè, gia đình và thầy cô giáo, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng bạo lực học đƣờng để hƣớng đển môi trƣờng giáo dục an toàn.
Giáo viên, cán bộ làm công tác xã hội trƣờng học là ngƣời giúp học sinh thay đổi những hành vi không mong muốn nhƣ: không hoàn thành việc học tập, vi phạm pháp luật; và hỗ trợ các em khai thác và phát huy những điểm mạnh và thành công trong học tập, giúp học sinh có khả năng định hƣớng nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực của bản thân. Công tác xã hội còn có vai trò hỗ trợ công tác phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống bạo lực, phòng chống ma túy, phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử đối với những trẻ em yếu thế nhƣ trẻ ảnh hƣởng HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật. 6 Công tác xã hội trƣờng học còn giúp các bậc phụ huynh hỗ trợ và tham gia một cách có hiệu quả vào hoạt động giáo dục con cái; hiểu đƣợc những nhu cầu phát triển và giáo dục của học sinh; tiếp cận các nguồn lực của trƣờng học và cộng đồng; hiểu các dịch vụ giáo dục đặc biệt; tăng cƣờng kỹ năng làm cha mẹ; và giúp các thầy cô giáo giảm căng th ng áp lực trong công việc, thúc đẩy công tác phối hợp với phụ huynh học sinh tiến hành hiệu quả công tác giáo dục, nhất là với các em cần sự giáo dục đặc biệt, đồng thời hiểu hơn về gia đình học sinh và những yếu tố văn hoá và cộng đồng ảnh hƣởng đến học sinh. Chính vì vậy, Bộ GD& ĐT đã ra Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT ngày 25/01/2017 về việc ban hành Kế hoạch „„phát triển nghề Công tác xã hội trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017-2020” là bƣớc khởi đầu cho sự hình thành và phát triển hệ thống dịch vụ công tác xã hội trong các nhà trƣờng trên phạm vi toàn quốc.
theo kế hoạch này thì nhiệm vụ trọng tâm là Phát triển dịch vụ công tác xã hội trƣờng học: Tăng cƣờng công tác giám sát, phát hiện và ngăn chặn các tình huống xấu, tình huống bạo lực có ảnh hƣởng đến học sinh. Tổ chức các hình thức giáo dục, trợ giúp nâng cao kỹ năng sống của học sinh trong học tập, vui chơi và giúp học sinh có năng lực tự giải quyết các mối quan hệ xã hội. Phát hiện kịp thời các vấn đề ảnh hƣởng đến học sinh, đƣa ra phƣơng án can thiệp trị liệu kịp thời. Khôi phục lại các chức năng cơ bản của học sinh bị tổn thƣơng sau những biến cố xã hội của cá nhân, trƣờng học, gia đình, cộng đồng…Tổ chức tập huấn CTXH cơ bản cho cán bộ làm việc liên quan đến CTXH trong nhà trƣờng phổ thông; tập huấn ngắn hạn, bồi dƣỡng cho cán bộ, nhân viên CTXH chuyên trách và bán chuyên trách tại các trƣờng thực hiện cung cấp dịch vụ CTXH trƣờng học, bao gồm bảo vệ trẻ em và các dịch vụ CTXH trƣờng học.
Để đáp ứng nhu cầu về việc hình thành hệ thống dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, từ năm 2004, Bộ Giáo dục Đào tạo phê duyệt khung chƣơng trình đào tạo Công tác xã hội ở trình độ cao đ ng, đại học. Đây là dấu mốc quan trọng cho sự phát triển Công tác xã hội tại Việt Nam. Năm 2010 Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 32/2010/QĐ- TTg về phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020. Từ đó đến nay, các cơ sở đào tạo không ngừng phát triển về số lƣợng và chất lƣợng, trong đó đã có các cơ sở đào tạo công tác xã hội ở bậc thạc sỹ, tiến sỹ.
Tại các địa phƣơng đã hình thành hệ thống Trung tâm dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh và huyện, hệ thống Trung tâm này đã bắt đầu cung cấp những dịch vụ hỗ trợ tại cộng đồng. Đối với trƣờng học, trong giai đoạn hiện nay, nơi đang rất cần có một hệ thống dịch vụ nhằm phát triển CTXH, từ thực tế trong các nhà trƣờng càng thấy rõ cần phải phát triển các hoạt động công tác xã hội nhằm tăng cƣờng giải pháp„„đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học”, đây là một giải pháp đã đƣợc đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới 7 mạ h mẽ phươ g pháp dạy và học the hướ g hiệ đại; phát huy tí h tích cực, chủ độ g, sá g tạ và vậ dụ g kiế thức, kỹ ă g của gười học; khắc phục ối truyề thụ áp đặt một chiều, ghi hớ máy móc. Tập tru g dạy cách học, cách ghĩ, khuyế khích tự học, tạ cơ sở để gười học tự cập hật và đổi mới tri thức, kỹ ă g, phát triể ă g ực. Chuyể từ học chủ yếu trê ớp sa g tổ chức hì h thức học tập đa dạ g, chú ý các h ạt độ g xã hội, g ại khóa, ghiê cứu kh a học.