ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, nền giáo dục nƣớc ta đã có nhiều thành tựu đáng kể trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Một trong những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học đang đƣợc quan tâm hiện nay là chuyển từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và phát triển tƣ duy học sinh (HS), từ đó nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Để làm đƣợc điều này, ngoài việc nắm vững kiến thức chuyên môn, giáo viên (GV) còn phải biết sử dụng một cách hợp lý nhiều phƣơng pháp (PP), phƣơng tiện, hình thức tổ chức dạy học khác,…trong đó, việc lựa chọn, sử dụng các phƣơng tiện dạy học (PTDH) phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Hiện nay trong số rất nhiều PTDH đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học là sử dụng phiếu học tập. Phiếu học tập (PHT) giúp GV dễ dàng hơn trong các hoạt động trình bày, giảng giải, thuyết minh, hƣớng dẫn, … giúp HS tham gia hoạt động một cách tích cực, chủ động, linh hoạt,. và tiết kiệm thời gian.
Mặc dù vậy, hiện nay một số GV chƣa chịu khó tìm tòi, học hỏi cách thiết kế và sử dụng PHT một cách hiệu quả. Chƣơng cấu tạo nguyên tử là chƣơng đầu tiên của môn Hoá học 10, nặng về kiến thức lí thuyết hàn lâm, HS phải hình dung tƣởng tƣợng nhiều dễ gây sự nhàm chán nhƣng nếu GV sử dụng PHT hiệu quả sẽ gây đƣợc hứng thú học tập cho HS từ đó sẽ là tiền đề để HS có thể học tốt các phần còn lại và yêu thích môn hóa học hơn. Từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thiết kế và sử dụng phiếu học tập chương cấu tạo nguyên tử môn Hoá học 10”. Tuy nhiên, đề tài này không tránh đƣợc các thiếu sót, chúng tôi rất mong đƣợc sự góp ý của các đồng nghiệp.
Điểm mới của đề tài Nghiên cứu những thuận lợi, khó khăn thƣờng gặp khi thiết kế và sử dụng PHT. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thiết kế và sử dụng PHT nhằm góp phần tạo động cơ, sự hứng thú, yêu thích môn học; đổi mới đa dạng hoá phƣơng pháp dạy học môn Hoá học của giáo viên; để thực sự phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Từ đó nâng cao chất lƣợng dạy học môn Hoá học THPT. Thiết kế hệ thống PHT và một số bài giảng có sử dụng PHT chƣơng cấu tạo nguyên tử môn hóa học lớp 10 nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học, giúp HS nắm vững, hiểu sâu kiến thức.
Hệ thống PHT này là nguồn tƣ liệu dạy học cho bản 1 thân, ngoài ra đây còn là một gợi ý tham khảo, định hƣớng cho GV khi muốn thiết kế và sử dụng phiếu học tập theo hƣớng mới. Phạm vi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thiết kế và sử dụng phiếu học tập chương cấu tạo nguyên tử môn Hoá học 10” đã đƣợc tổ chuyên môn trao đổi, thảo luận, thống nhất áp dụng vào thực tế tại trƣờng THPT Huỳnh Thúc Kháng, Thành phố Vinh, Nghệ An và một số trƣờng THPT lân cận, phù hợp với chƣơng trình giáo dục phổ thông mới 2018 đã mang lại hiệu quả cao. PHẦN B: NỘI DUNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1.
Tổng quan về phiếu học tập 1. Khái niệm PHT là một loại PTDH đƣợc GV chuẩn bị sẵn khi soạn bài, phục vụ cho tiết học. Nguồn thông tin để HS hoàn thành PHT có thể là từ sách giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ mô hình, hoặc từ những tài liệu GV giao cho HS sƣu tầm trƣớc khi học. Nội dung trong phiếu là các yêu cầu hay hƣớng dẫn của GV ứng với từng hoạt động dạy học cụ thể, hoặc cũng có thể là các câu hỏi thảo luận, các ý kiến của HS… mà thông qua đó, GV có thể tổng hợp một cách nhanh nhất những ý kiến trả lời của các em.
Thời điểm sử dụng phiếu rất linh hoạt, GV có thể cho HS làm ở nhà hay làm tại lớp. Cấu trúc phiếu học tập Thƣờng gồm các phần sau: - Tiêu đề: PHT số… bài… thời gian…. Hoạt động (cá nhân/nhóm) - Mục tiêu:…… - Phần thông tin, hƣớng dẫn, yêu cầu HS thực hiện: là phần cung cấp thông tin ban đầu (hay nguồn thông tin), các chỉ dẫn của GV về cách thức hoạt động, các thao tác, hoạt động HS cần thực hiện. VD 1: Đọc thông tin mục… SGK trang… Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: VD 2: Sử dụng những kiến thức đã học trong bài… Hãy tìm mối liên hệ giữa các chất trong sơ đồ phản ứng.
- Phần đáp án: Phần này có thể đƣợc GV thông báo bằng lời hoặc chiếu lên màn hình. Phân loại phiếu học tập 1. Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học - PHT dùng để hình thành kiến thức mới - PHT dùng để củng cố, hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức - PHT dùng để luyện tập mờ rộng và nâng cao 1.2 Căn cứ vào mục đích và cách thức sử dụng - PHT chỉ có các bài tập, câu hỏi… không có khoảng trống. Loại này nhằm cung cấp yêu cầu của GV với HS.
- PHT có các bài tập, câu hỏi… kèm theo khoảng trống để HS điền câu trả lời. - PHT in sẵn dàn ý của bài học có các khoảng trống để HS điền vào. Loại này thƣờngdùng trong các giờ dạy bằng giáo án điện tử, còn gọi là “phiếu ghi bài”. Căn cứ vào hình thức tồn tại - PHT in trên giấy phát cho HS/nhóm HS, có thể ép plastic và dùng bút viết bảng trắng viết lên nhằm tái sử dụng cho các lớp khác, năm học khác.
- PHT viết trên bảng phụ hoặc các tờ giấy khổ lớn đƣợc GV chuẩn bị trƣớc tiết học. - PHT trên màn hình của các phƣơng tiện trình chiếu. Tác dụng của phiếu học tập PHT là một phƣơng tiện đơn giản, có hiệu quả cao để duy trì sự hƣng phấn tích cực của HS trong giờ học. PHT có tác dụng trong việc giảng dạy bằng giáo án điện tử vì qua các PHT mà HS có thể dễ dàng theo dõi, nắm bắt kịp bài giảng, nhất là đối với những bài có nhiều câu hỏi cần đƣợc giải quyết.
Sử dụng PHT góp phần đổi mới PPDH, chuyển hoạt động của GV từ trình bày, giảng giải, thuyết minh sang hoạt động hƣớng dẫn, chỉ đạo nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Thông qua PHT, HS có thể tự đánh giá kết quả các hoạt động trong giờ học của chính bản thân và GV có thể đánh giá đƣợc một cách khách quan, thƣờng xuyên quá trình học tập, trình độ của hầu hết các HS trong lớp. Từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tƣợng và tăng hiệu quả dạy học. PHT là một phƣơng tiện để tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS nhằm lĩnh hội, củng cố kiến thức.
Thông qua hoạt động giải quyết vấn đề đặt ra trong PHT, ở HS đã hình thành những năng lực và phẩm chất cần thiết trong học tập và cuộc sống nhƣ: khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề; góp phần hình thành khả năng tự học, phẩm chất tƣ duy mềm dẻo, linh hoạt trƣớc những tình huống, yêu cầu khác nhau; thói quen tự làm việc và hợp tác tích cực trong nhóm để đạt đƣợc hiệu quả cao trong học tập, cuộc sống. 3 PHT thể hiện sự sáng tạo, cũng nhƣ tài năng thiết kế các hoạt động của GV khi lên lớp. Để thực hiện đƣợc điều này, đòi hỏi GV phải biết vận dụng, kết hợp khéo léo tất cả các PTDH thích hợp cùng các PPDH linh hoạt nhằm khai thác triệt để ƣu điểm của PHT. Yêu cầu sư phạm 1.
Nội dung - Bám sát mục tiêu bài học, không xa rời nội dung chính của bài. - Nội dung trên phiếu phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với trình độ nhận thức của HS. - Nên phân chia ra từ dễ đến khó để HS trong lớp với khả năng học khác nhau đều có thể tham gia vào hoạt động. Hình thức - Hình thức trình bày trên PHT phải rõ ràng, dễ đọc, hấp dẫn: cỡ chữ đủ lớn, có thể sửdụng sơ đồ, hình ảnh, bảng số liệu để kích thích hứng thú học tập cho HS.
- Thiết kế PHT kết hợp kênh chữ và kênh hình, mã QR-code để HS có thể tƣơng tác bằng điện thoại, xem video - Số lƣợng PHT trong một tiết học vừa phải, không nhiều gây tốn thời gian và không cần thiết nhƣng cũng không nên quá ít. - Yêu cầu mà GV đƣa ra cần phù hợp với thời gian thực hiện. Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học môn Hóa học ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Vinh 1. Mục đích điều tra, khảo sát Khi tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến của các GV đang giảng dạy môn Hóa học ở các trƣờng trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn thành phố Vinh bằng công cụ Google form , chúng tôi đặt ra những mục tiêu chính sau đây: - Tìm hiểu tình hình sử dụng PHT trong dạy học môn Hóa học: tác dụng, mức độ sử dụng, hình thức, kinh nghiệm sử dụng, phần mềm thiết kế.
- Tìm hiểu những khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng PHT. - Tìm ra các biện pháp nâng cao chất lƣợng thiết kế và sử dụng PHT. Kết quả Sau khi tiến hành khảo sát và xử lý số liệu, chúng tôi thu đƣợc kết quả nhƣ sau: - Số GV tham gia khảo sát: 32 - Số trƣờng tham gia khảo sát: 6 trƣờng ở TP Vinh gồm: THPT Huỳnh Thúc Kháng, THPT Chuyên Phan Bội Châu, THPT Hà Huy Tập, THPT Lê Viết Thuật, THPT Nguyễn Trƣờng Tộ, THPT Herman. 4 Các tiêu chí Tỉ lệ STT SL % Thầy/ cô đánh giá nhƣ thế nào về mức độ cần thiết của 1 việc sử dụng PHT trong giảng dạy hóa học?