Chương 1 TONG QUAN 1.1 Tổng quan tình hình nuôi cá tra ở Việt Nam Ngành nuôi trồng thủy sản đang ngày một phát triển và trở thành một ngành có đóng góp đáng ké trong kim ngạch xuất khẩu. Cá tra là một trong những đối tượng cá nuôi nước ngọt chủ lực của Đồng băng Sông Cửu Long. Những năm gan đây, việc nuôi cá tra phát triển mạnh nhăm phục vụ tiêu thụ nội địa và cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Theo tổng cục Thủy Sản Việt Nam, diện tích hiện nuôi cá tra trong 5 tháng đầu năm 2015 ước đạt 2.999 ha (bằng 100,1% so với cùng kỳ), sản lượng thu hoạch ước đạt 346.
Diện tích cá tra gia tăng liên tiếp trong giai đoạn 2012 đến 2014 và có xu hướng ồn định từ 2014 đến nay. Diện tích- sản lượng ca tra 5 tháng dau nam mam Sản lượng (tân) Diện tích Diện tích (ha) Sản lượng 3100 : — : —— 400000 3000 350000 2900 + 300000 2800 - | 250000 2700 + 200000 2600 + 150000 2500: + 100000 2400 - 50000 2300 - 0 Hình 1.1 Diện tích — sản lượng cá tra qua các nam (tongcucthuysan.vn) Kim ngạch xuất khẩu cá tra năm 2015 đạt trên 1,5 tỉ USD. Trong đó, kim ngạch thị trường Mỹ đạt 315 triệu USD, kim ngạch thị trường EU đạt 285 triệu USD: kim ngạch thị trường Trung Quốc và Hồng Kông đạt 161 triệu USD. HVTH: Mai Hoàng Yến 3 Luận văn thạc sĩ 1.2 Cá tra (Pangasianodon hypopthalmus) Cá tra là loài cá kinh tế phố biến nhất khu vực châu Á, là một trong 30 loài cá thuộc họ Pangasiidae.
Tên loài Pangasianodon hypopthalmus được Rainboth WJ sử dụng lần đầu tiên vào năm 1996 dé chỉ định cho loài cá Tra và sau đó được nhiều tác giả sử dụng phô biến đến nay (Nguyễn Văn Thường, 2008). Đặc điểm hình thái: Co thé dẹp theo chiêu hông. Vi lưng ngắn với 1-2 gai cứng. Vi mỡ khá phát triển.
Vị hậu môn dai. Có hai đôi rau hàm. Lược mang phát triển. Có cầu tạo miệng trước.
Có bong bóng khí một thùy. Đặc điểm sinh trưởng: Cá Tra tăng trưởng tương đối nhanh,1 c nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài: ương trong ao sau 2 th ng đã đạt chiêu dài 10 - 12 cm (14 - 15 ø). Từ khoảng 2,5 kg trở di, cá tăng trọng nhanh hơn tăng chiều dài cơ thể. Trong tự nhiên cá trên 10 tuổi tăng trọng rất ít và có thể sống tr n 20 năm, đã gặp cỡ cá 18 kg trong tự nhiên hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m.
Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ có thể đạt tới 25 kg ở cá 10 năm tuổi. Nuôi trong ao năm dau cá đạt | - 1,5 kg/con, những năm về sau cá tăng trọng nhanh hon, có khi đạt tới 5 - 6 kg/năm tùy thuộc môi trường sống, sự cung cấp thức ăn và hàm lượng đạm (Nguyễn Tường Anh, 2004). HVTH: Mai Hoàng Yến 4 Luận văn thạc sĩ Giá trị dinh dưỡng cá tra: Cá tra là loài có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất dam, ít béo, nhiều EPA và DHA, ít cholesterol.1 Thành phần dinh dưỡng một số loài cá (nutrineat.com) Tên loài | Tên khoa học | Nước(%) | Protein(%) | Lipid(%) | Khoáng(%) Cá Tra Pangasianodon 729 178 2.7 1,16 hypopthalmus Cá Tuyết | Gadus morhua 812 1743 0.3 12 Cá Irích | Clupea 69 17,3 113 2,1 harengus Ca Chép | Cyprinus 81,6 16 2,1 carpio CáHôi | Salmo trutta 63.5 134 14 Từ bảng trên cho thay lượng protein trong cá tra vào khoảng 17,8% cao hơn các loài cá khác như cá tuyết (17,3%), Cá trích (17,3%), Cá chép (16%) và chỉ thấp hơn cá H6i (22,5%), thành phan các protein trong cá tra dễ tiêu hóa và hap thu hơn thịt, vừa có chứa day đủ các acid amin cần thiết cho cơ thé lại vừa có tỷ lệ các acid amin thiết yếu (EAA) rất cân băng và phù hợp với nhu cầu EAA của con người. Cá Tra có nhiều acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70% tong ham luong lipid, đây là các acid béo chúng ta không thé tự tổng hợp được ma phải được cung cấp từ thức ăn.3 Dịch bệnh trên cá tra Với xu hướng thâm canh trong nghề nuôi cá tra thì bệnh cá xảy ra là điều khó có thé tránh khỏi.
Cá tra dé bị nhiễm nhiều loại bệnh phố biến, các tác nhân gây bênh cho cá gồm 2 nhóm: Bệnh truyền nhiễm (do virus, vi khuẩn và ký sinh trùng) và bệnh không truyền nhiễm do môi trường. HVTH: Mai Hoàng Yến 5 Luận văn thạc sĩ Một số bệnh thường gặp ở cá tra: Bảng 1.2 Một số bệnh thường gặp ở cá tra (Từ Thanh Dung, 2008) Tên bệnh Nguyên nhân Dấu hiệu bệnh lý Da bị mật màu, bụng căn to và mắt hơi lôi, Gan thận " ` VK Edw.ictaluri khi mô ra thì gan, thận, ty tạng có nhiêu mủ đôm trăng. „ , Xuât huyết từng đôm nhỏ trên da, chung Xuât huyét | VK Aromonas sp. , quanh miệng và nap mang, phía mặt bụng Dau tiên xuât hiện một dom trăng ở đuôi, VK Flexibacter ` ¬ Tuột nhớt sau đó lan về phía trước thân và cuôi cùng colummaris ` , cả đoạn thân sau đêu có màu trăng ` Phân đâu bị phù, mắt thường lôi ra, da Phủ đầu Môi trường nhợt nhạt Trắng Cá thường noi dau bơi lờ do trên mặt mang, trăng Mỗi trường nước, bỏ ăn, xuât huyệt nhẹ ngoài da, gan mang nhợt nhạt Ca bỏ ăn, bơi lao dao, da cá có màu vàng Vàng da Mỗi trường tái nhạt hoặc vàng nghệ 1.4 Bệnh gan thận mủ Bệnh gan thận mủ xuất hiện lần đầu tiên vào cuối năm 1998 và có tên gọi là bệnh do vi khuẩn hình que gây hoại tử trên cá tra.
Bệnh có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn nuôi, tỉ lệ hao hụt có thể lên đến 90%. Trong những năm gần đây đã trở thành một bệnh pho biến, gây thiệt hại lớn về kinh tế ở các vùng nuôi cá tra thâm canh. Cá Tra thường bị nhiễm bệnh vào các tháng cuối năm khi nhiệt độ nước hạ thấp dưới 28°C (khoảng tháng 9 đến tháng 1 năm sau); đồng thời vào khoảng thời gian này là mùa lũ do đó hàm lượng cao của phù sa trong nước, biến động tình trạng nước, tác động mạnh của nước chảy làm cho cá dễ bi stress, sức dé kháng HVTH: Mai Hoàng Yến 6 Luận văn thạc sĩ kém dẫn đến dễ bị bệnh và sau đó bùng phát dịch. Tuy nhiên, ngày nay bệnh này còn xảy ra ở những thời điểm khác trong năm do việc tăng diện tích và tăng mức độ thâm canh, cũng như việc không sát trùng nguồn nước của những ao nuôi bị nhiễm bệnh trước khi thải ra môi trường.
Nguyên nhân: do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra, đây là nhóm vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, vi khuẩn gram âm, hình que ngăn, kích thước khoảng 0,75 x 1,5-2,5 um. Phân loại vi khuan Edwardsiella ictaluri (Abbott,2006) Giới: Bacteria pee es acter eee vi, Nganh: Proteobacteria ian hs Lop: Gamma Proteobacteria \ Spt Geo _ Bộ: Enterobacteriales _ lo Ho: Enterobacteriaceae Chi: Edwardsiella Loai: Edwardsiella ictaluri S3 na a Me 5 eat sie Hình 1.3 Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri ( chungvisinh.com) Vi khuẩn Edw.ictaluri không sinh bao tử, là vi khuẩn yếm khí tùy tiện, phan ứng catalase dương t nh, oxidase m tnh, kh ng oxy ho ,1 n men trong m I trường glucose. Có | - 3 plasmid liên kết với Edw.ictaluri những plasmid có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đề kháng với kháng sinh.ictaluri là một trong những loài khó tính nhất của chủng Edwarsiella. Tăng trưởng chậm trên môi trường nuôi cấy, cần từ 36 - 48 giờ ở 28 — 30°C dé phát triển mọc thành khuẩn lạc nhỏ trên môi trường Brain Heart Infusion Agar (BHIA) và vi khuẩn tăng trưởng chậm hoặc không tăng trưởng khi ủ ở 37°C.
Vi khuẩn có thê được phân lập từ mẫu cá bệnh (gan, than, lách) trên môi trường Trytone Soya Agar (TSA) hoặc Eosine Methylene Blue lactase Agar (EMB) sau 48 giờ ở 28°C tạo thành khuẩn lac màu trang đục.ictaluri phát triển tốt trong môi trường có pH = 6 và giảm dần ở pH = 7 và 8 (Crumlish M, 2002). HVTH: Mai Hoàng Yến 7 Luận văn thạc sĩ Hình 1.4 Biểu hiện bệnh gan thận mủ trên cá tra (thuysanvietnam.vn) Bệnh gan thận mủ thường khó được phát hiện sớm do cá bệnh ít có biểu hiện bên ngoài. Cá bị nhiễm bệnh gan thận mu thường ăn kém hoặc bỏ ăn tùy theo bệnh nhẹ hay nặng. Ở giai đoạn chớm bệnh, cá vẫn bắt mỗi nhưng ăn giảm, một SỐ trường hợp có biểu hiện gay, bơi lờ đờ, da nhợt nhạt, có biểu hiện xuất huyết trên da và hậu mon.
Sự lây lan của bệnh rất nhanh, trong điều kiện thí nghiệm, chỉ khoảng 3 - 4 ngày là toàn bộ sô cá nuôi trong bê đêu nhiêm bệnh. Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Thịnh và cs (2004) cho thay nhiéu thay đối về cau trúc, đặc biệt là gan, thận va tỳ tạng có hiện tượng sung huyết, xuất huyết và hoại tử xuất hiện ở các vùng chức năng của các cơ quan kế trên. Ngoài ra, ở cá bệnh có hiện tượng dính lại của các tia mang nhưng không tìm thay các bién đổi ở cơ và tim của cá bệnh. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Ferguson và cs (2001) cho thấy ngoài hiện tượng hoại tử ở gan, thận và tỳ tạng thì vi khuẩn Edw.
ictaluri còn gây hoại tử trên cơ của cá. Các đặc điểm về mô học cá tra nhiễm vi khuẩn E. ictaluri cũng được mô tả và báo cáo tương tự qua các nghiên cứu của Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương (2009), Đặng Thụy Mai Thy và Dang Thi Hoàng Oanh (2010). Nhìn chung, qua kết quả nghiên cứu của các tác giả này cho thấy khi bị nhiễm vi khuẩn E.
ictaluri thì các co quan như gan, thận và ty tạng thường dé bị HVTH: Mai Hoàng Yến 8 Luận văn thạc sĩ thay đối và các biểu hiện thường gặp là sung huyết, xuất và hoại tử. Trong khi đó, các co quan như mang, da-cơ ít hay không bị biến đổi.5 Các phương pháp phòng và trị bệnh gan thận mú trên cá tra 1.1 Sử dụng thuốc kháng sinh Kháng sinh (antibiotic) là 1 hợp chất được sản xuất bởi sinh vật mà ở nông độ thấp có thể ức chế hoặc giết chết sinh vật khác. Thuật ngữ kháng sinh đôi khi được sử dụng với tên gọi khác là chất kháng khuẩn (antimicrobial agents). Kháng sinh có thể là các chất tự nhiên, bán tổng hợp hoặc là các chất hoàn toàn tổng hợp nhưng chúng gây ít hoặc không làm ton thương tế bào chủ.