MỤC LỤC Phần Nội dung Trang 1. Tên sáng kiến …………………………………………………………… 2 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử………………… 2 3. Các thông tin cần bảo mật………………………………………………… 2 4.
Mô tả các giải pháp cũ thường làm……………………………………… 2 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến…………………………… 3 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến………………………………………… 6 7. Thuyết minh giải pháp mới……………………………………………… 6 7.
Giải pháp 1: Rèn kĩ năng làm bài đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh theo các dạng câu hỏi………………………………………………… 6 7. Giải pháp 2: Rèn kĩ năng làm bài nghị luận xã hội trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh theo các dạng bài, kiểu bài…………………………. Giải pháp 3: Rèn kĩ năng làm bài nghị luận văn học trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh theo các dạng bài, kiểu bài nghị luận văn học……………… 26 7. Giải pháp 4: Phát huy năng lực tư duy sáng tạo trong học sinh thông qua một số phương pháp tư duy: đánh giá đa chiều; khảo sát xã hội và sơ đồ tư duy……………………………………………………………………… 35 7.
Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống đề luyện tập tổng hợp kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi………………………………………………………………. Giải pháp 6: Xây dựng nguồn học liệu số nhằm phát huy năng lực tự chủ của người học trong quá trình tự học và rèn kĩ năng làm bài. Giải pháp 7: Đa dạng các hình thức, phương pháp đánh giá nhằm nhận diện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh trong quá trình rèn kĩ năng làm bài…………………………………………………………………………. Thuyết minh về phạm vi áp dụng của sáng kiến………………………….
Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến……………………. Hiệu quả về lợi ích kinh tế………………………………………………… 62 7. Hiệu quả về mặt xã hội……………………………………………………. 67 Phụ lục 1: Mẫu phiếu khảo sát…………………………………………….
67 Phụ lục 2: Hướng dẫn làm bài hệ thống đề luyện tập đọc hiểu…………… 68 Phụ lục 3: Hướng dẫn làm bài hệ thống đề luyện tập nghị luận xã hội …. 74 Phụ lục 4: Hướng dẫn làm bài hệ thống đề luyện tập nghị luận văn học…. 82 Phụ lục 5: Hướng dẫn làm bài hệ thống đề luyện tập tổng hợp kĩ năng…. 92 Phụ lục 6: Đề khảo sát định kì…………………………………………….
150 Phụ lục 7: Danh sách học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa……………. 165 Phụ lục 8: Minh chứng áp dụng sáng kiến tại các trường THPT trong huyện Yên Thế và tỉnh Bắc Giang. 167 Phụ lục 9: Xác nhận áp dụng sáng kiến tại các đơn vị trường THPT trong huyện Yên Thế và tỉnh Bắc Giang. 170 2 CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1.
Tên sáng kiến: Các giải pháp rèn kĩ năng làm bài thi Chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Ngữ văn lớp 12 2. Ngày sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 8 năm 2022. Các thông tin cần bảo mật: Không. Mô tả các giải pháp cũ thƣờng làm Ôn luyện học sinh giỏi là một quá trình lâu dài, bền bỉ, thường được thực hiện qua các bước: Dạy kiến thức cơ bản, rèn kĩ năng làm bài từng phần, rèn kĩ năng làm bài tổng hợp.
Song trong quá trình tiến hành ôn luyện, đặc biệt là quá trình luyện đề, nâng cao kĩ năng làm bài cho học sinh, chúng tôi nhận thấy có một số vấn đề khó khăn đặt ra đối với giáo viên và học sinh: - Giáo viên thiếu nguồn tài liệu phù hợp với cấu trúc bài thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn của tỉnh Bắc Giang. Quá trình rèn kĩ năng làm cho học sinh cần nguồn tài liệu phong phú, đặc biệt là hệ thống đề. Tuy nhiên, Khó khăn lớn nhất trong công tác dạy học sinh giỏi chính là ở nguồn tài liệu hạn chế. Tài liệu dạy học, hệ thống đề luyện tập được giáo viên góp nhặt từ năm này qua năm khác, hầu như có sự điều chỉnh qua các năm, có sự kế thừa, có sự phát huy song không có tính hệ thống.
Tôi tiến hành khảo sát 35 giáo viên trực tiếp dạy đội tuyển học sinh giỏi tại trường THPT Yên Thế nơi tôi công tác, các trường trong huyện Yên Thế và trong tỉnh, cụ thể: trường THPT Mỏ Trạng, THPT Bố Hạ, THPT Nhã Nam, THPT Tân Yên, THPT Lạng Giang số 1, THPT Lạng Giang số 2, THPT Yên Dũng số 1, THPT Yên Dũng số 2, THPT Yên Dũng số 3, THPT Lục Ngạn số 1 và nhận được kết quả như sau: Bảng 1: Đồng chí đã thực hiện ôn thi học sinh giỏi qua các nguồn tài liệu nào? Nguồn tài Sách tham Internet Sƣu tầm Tự thiết kế liệu khảo Kết quả SL % SL % SL % SL % Tổng phiếu 35 12 34.7 35 100 35 100 3 (Mẫu Phiếu khảo sát tại Phụ lục 1) Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn giáo viên dạy học phải tự thiết kế nội dung bài dạy dựa trên kinh nghiệm cá nhân tích lũy qua quá trình dạy học lâu dài. Giáo viên thiếu sự chủ động. Công tác chuẩn bị tài liệu học tập, chuẩn bị hệ thống đề rèn kĩ năng làm bài khiến giáo viên mất rất nhiều thời gian, công sức nhưng chưa phù hợp với cấu trúc đề thi học sinh giỏi của tỉnh Bắc Giang. Cấu trúc đề thi học sinh giỏi tỉnh môn Ngữ văn tỉnh Bắc Giang có đặc trưng riêng, bám sát đề thi tốt nghiệp đồng thời có sự phân hóa chuyên sâu theo đặc trưng của môn học.
Đề gồm 2 phần, đọc hiểu và làm văn. Cấu trúc này tạo điều kiện để học sinh không bị chồng chéo kiến thức, tiếp cận tốt nhất với mục đích thi tốt nghiệp và đại học. Tạo nên tính thống nhất và tính hệ thống giữa các kì thi, nhằm hướng tới lợi ích tốt nhất cho học sinh. Tuy nhiên, giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tìm kiếm tài liệu do không nhiều tỉnh thực hiện theo cấu trúc đề này.
Hầu hết các tỉnh vẫn thi học sinh giỏi theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn Quốc gia, nên nguồn đề tham khảo từ sưu tầm cũng không nhiều. - Học sinh được học tập trong môi trường năng động, có sự tham gia của công nghệ thông tin nên việc tiếp cận tài liệu tham khảo và hệ thống đề luyện tập là rất dễ dàng. Các em dễ dàng sau một cú click chuột có thể có cho mình nhiều đề học sinh giỏi của các tỉnh thành trong cả nước, ở tất cả các kĩ năng và các vùng kiến thức. Song vấn đề đặt ra là, qua quá trình tìm kiếm thông tin chúng tôi nhận thấy cấu trúc và yêu cầu của đề thi Học sinh giỏi các tỉnh không hoàn toàn giống với cấu trúc và yêu cầu của đề thi Học sinh giỏi môn Ngữ văn của tỉnh Bắc Giang, nên tìm được đề tham khảo phù hợp, hiệu quả là điều khó khăn.
Đồng thời khả năng tổng hợp khái quát kiến thức và kĩ năng ở các em chưa tốt. Việc tiếp cận nhiều tài liệu không mang tính hệ thống khi chưa vững vàng kiến thức kĩ năng nhiều khi khiến các em bị choán ngợp và dẫn đến tâm lý hoang mang. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Thứ nhất xuất phát từ mục đích và mục tiêu của nhà trường cũng như của cá nhân trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung), bồi dưỡng học sinh giỏi chính là khơi dậy nguồn lực nội sinh mạnh mẽ ấy của quốc gia, dân tộc.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi vì thế được các nhà trường coi là nhiệm vụ hàng đầu, trở thành tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục của các đơn vị, khẳng định vị thế của nhà trường, tạo 4 nền tảng truyền thống học tập của nhà trường. Bồi dưỡng học sinh giỏi không chỉ cung cấp tri thức, hình thành kĩ năng mà còn rèn luyện ý chí, nghị lực sự kiên trì để học sinh tự hoàn thiện bản thân trên hành trình trưởng thành. Thứ hai xuất phát từ yêu cầu rèn kỹ năng làm bài cho học sinh theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Bắc Giang Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh với hai phần, đọc hiểu và làm văn, các kiểu, dạng câu hỏi trong đề đọc hiểu, nghị luận xã hội và nghị luận văn học lại hết sức phong phú, đa dạng; vì thế yêu cầu học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn cần biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, cần có phương pháp, kĩ năng phù hợp với từng kiểu bài nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của đề. Việc phân loại dạng bài, kiểu bài, định hướng cách giải quyết, rèn kĩ năng làm bài cụ thể cho học sinh tại các dạng bài, kiểu bài là rất quan trọng.
Bởi chỉ khi học sinh nhận diện được dạng bài, kiểu bài trong đề thi, hiểu được yêu cầu của đề, có kĩ năng thực hành các dạng bài kiểu bài khác nhau, học sinh mới có được sự chủ động, từ đó huy động được vốn kiến thức phong phú, triển khai được mạch lập luận rõ ràng, chinh phục được đề thi học sinh giỏi một cách tốt nhất. Để quá trình rèn kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi cho học sinh đạt hiệu quả cao nhất, yêu cầu đặt ra là phải có hệ thống đề luyện tập đúng cấu trúc, bao quát được các dạng bài, kiểu bài. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống đề luyện tập tổng hợp các kĩ năng làm bài dành cho học sinh là việc làm cần thiết, đòi hỏi sự công phu và tâm huyết của người giáo viên. Khảo sát 35 giáo viên trực tiếp ôn thi học sinh giỏi về sự cần thiết của việc phân loại dạng đề, kiểu bài và xây dựng hệ thống đề luyện tập bao quát được các dạng đề, kiểu bài trong đề thi học sinh giỏi, kết quả thu được như sau: 5 Biểu đồ câu trả lời của giáo viên được khảo sát cho thấy, có đến 97,1% giáo viên được hỏi chỉ rõ mức độ rất cần thiết của các phương pháp hình thức rèn kĩ năng làm bài cho học sinh giỏi, còn vài phần trăm giáo viên đánh giá ở mức độ cần thiết.
Mặt khác trong quá trình trực tiếp giảng dạy và rèn luyện kĩ năng cho học sinh, chúng tôi nhận thấy phần lớn học sinh còn thụ động trong quá trình xử lý yêu cầu của đề, thiếu kĩ năng cơ bản để thực hiện yêu cầu của đề. Học sinh học bài học nào biết bài học đó, học kĩ năng nào, biết kĩ năng đó, chưa có khả năng hệ thống kiến thức, hệ thống kĩ năng, chưa vững vàng kĩ năng để bao quát xử lý được kiến thức. Như vậy, khi rèn kĩ năng làm bài cho học sinh giỏi, giáo viên và học sinh đều rất thụ động. Hệ thống đề luyện tập không phong phú.