BO GIAO DUC VA DAO TAO Ngữ vi a NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM BO GIAO DUC VA DAO TAO NGUYEN KHAC PHI (Téng Chi bién) - NGUYEN BINH CHÚ (Chủ biên phần Văn) NGUYÊN MINH THUYẾT (Chủ biên phần Tiếng Việt) TRAN BINH SỬ (Chủ biên phần Tập làm văn) - ĐỖ KIM HỒI - NGUYỄN VAN LONG BÙI MẠNH NHỊ - ĐỖ NGỌC THỐNG Ngữ văn 7 TẬP HAI (Tái bản lần thứ tám), NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bản quyển thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2011 /CXB/61-1235/GD Mã số : 2H709T1 BÀI 18 Kết quả cần đạt e Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc những câu tục ngư đó. e Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tâm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương. e Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận. VĂN BẢN TỤC NGỮ ) VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười da toi, Mau) sao thi nắng, vắng sao thì mưa. FY BS Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ. Tháng bảy kiến bò), chỉ lo lại lụt. Tấc đất tấc vàng. Ơ' Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điển”). Ð8 Nhất nước, nhì phân, tam cân), tứ giống.N Nhat thi), nhi thuc®), Chú thích (®) Tực ngư: những câu nói dân gian, ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian. (1) Vào tháng năm (âm lịch) ngày dài đêm ngắn; còn vào tháng mười (âm lịch) thì ngược lại, ngày ngắn đêm dài. (2) Mau: trái nghĩa với thưa ; ở đây có nghĩa là nhiều, dày. (3) Ráng : sắc màu (vàng, trắng hoặc đỏ) phía chân trời do ánh mặt trời chiếu vào mây. Ráng mỡ gà : táng có sắc vàng, màu tựa màu mỡ gà. Khi chân trời có ráng vàng là sắp có dông bão. (4) Tháng bảy kiên bò : kiến bò lên cao vào tháng bảy (âm lịch) là hiện tượng báo sắp có lụt. (5) Thứ nhất đào ao nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng. (6) Cần : chăm chỉ, chịu khó. (7) Thì : ở đây là thời vụ thích hợp nhất cho việc trông trọt ; mùa nào trồng cây ấy lúc thời tiết thích hợp. (8) Thục : cày đi bừa lại để có đất tốt, thuận cho sự phát triển của các loại cây trồng. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đọc kĩ các câu tục ngữ và chú thích trong bài để hiểu văn bản và những từ ngư khó. Có thể chia tám câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào ? Gọi tên từng nhóm đó. Phân tích từng câu tục ngư theo những nội dung sau : a) Nghĩa của câu tục ngữ. b*) Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ. c) Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ. (Ví dụ, có thể ứng dụng câu 1 vào việc sử dụng thời gian cho phù hợp ở mùa hè, mùa đông như thế nào ?) d) Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện. Nhìn chung, tục ngữ có những đặc điểm vẻ hình thức : - Ngắn gọn ; - Thường có vần, nhất là vần lưng ; ~ Các vế thường đối xứng nhau cá về hình thức, cả về nội dung ; - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh. Hãy minh hoạ những đặc điểm nghệ thuật đó và phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục ngữ trong bài học. Ghi nhớ Bằng lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát. LUYỆN TẬP Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão, lụt. ĐỌC THÊM - Trăng quâng( thì hạn, trăng tán) thì mưa. — Méng) dong véng™) tay, chang mua day ciing bão giật. ~ Mua thang ba hoa đất, , Mưa tháng tư hư đất. (a) Quầng : vâng sáng bao quanh Mặt Trăng. (b) Tán : vòng sáng bao quanh Mặt Trăng, tách biệt rõ nét với Mặt Trăng hơn quảng. (c) Mống : đoạn cầu vồng phía chân trời. (d) Vong : cầu vồng. — Thang hai tréng ca, thang ba tréng dé. — Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. — Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. - Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập làm văn) I- NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Học sinh sưu tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình, nhất là những câu đặc sắc, mang tính địa phương (mang tên riêng địa phương, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương,. Mỗi học sinh ít nhất phi được hai mươi câu. II- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1. Cách sưu tầm ~ Tìm hỏi người địa phương. - Chép lại từ sách báo ở địa phương. — Tìm các sách ca dao, tục ngư viết về địa phương. Mỗi em tự sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ riêng theo trật tự ABC của chữ cái đầu câu. Đến thời hạn nộp, lớp thành lập nhóm biên tập, tổng hợp kết quả sưu tầm, loại bổ câu trùng lặp, sắp xếp lại theo trật tự ABC trong một bản sưu tập chung. Tổ chức nhận xét kết quả và phương pháp sưu tâm, thảo luận về những đặc sắc của ca dao, tực ngữ địa phương mình. Thầy, cô giáo tổng kết, rút kinh nghiệm. (Ba điểm trên, học sinh thực hiện ngoài giờ lên lớp trong 10 bài đầu của học kì II; hai điểm sau thực hiện tại lớp trong Bài 33.) TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I- NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 1. Nhu cầu nghị luận a) Trong đời sống, em có thường gặp các vấn đẻ và câu hỏi kiểu như dưới đây không : - Vì sao em đi học ? (hoặc : Em đi học để làm gì ?) — Vì sao con người cần phải có bạn bè ? — Theo em, như thế nào là sống dep ? — Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại ? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự. b) Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì sao. c) Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết. Thế nào là văn bản nghị luận ? Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi. CHONG NẠN THẤT HỌC®) Quốc dânÈ) Việt Nam ! Khi xưa Pháp cai trị)'nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dan), Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho đân ta biét chit dé dé lita déi dan ta và bóc lột dân ta. (a) Thất học: không được đi học. (b) Quốc dân : nhân dân trong một nước. _ (C) Cai trị: sử dụng, điều khiển bộ máy hành chính nhằm thống trị, áp bức. (d) Ngư dân : làm cho nhân dân không hiểu biết để đễ bề cai trị. Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được ? Nay chung ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí®) [. Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi) của mình, bổn phận) của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ. Những người đã biết chư hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình đân học vụ(9), như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền bá Quốc ngữ, giúp đồng bào thất học. Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con báo, người ăn người làm(®) không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia(8) đạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giểng, các chủ ấp, chủ đôn điển?, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điển), những người làm của mình. Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử. Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức. Chủ tịch Chính phú nhân dân lâm thời HỒ CHÍ MINH (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000) (a) Dân trí: trình độ hiểu biết của nhân dân. (b) Quyền lợi: quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất, tỉnh thần, chính trị, xã hội,. (c) Bốn phận : phân việc của mình phải làm theo nghĩa vụ. (e) Người ăn người làm : chỉ những người giúp việc trong nhà. (6) Tư gia : nhà riêng. (h) Đồn điền : cơ sở kinh đoanh nông nghiệp lớn, chủ yếu trồng cây công nghiệp, như đồn điển CAO SU,. li) Tá điền : người nông dân thuê ruộng của chủ để trồng trọt và nộp sản phẩm theo định mức. CAu hdi : a) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm nào ? Tìm các câu văn mang luận điểm. (Chú ý : Nhan đề cũng là một bộ phận cua bai.) b) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy. (Gợi ý : Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết ?