mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp. Để tưởng nhớ công lao của Giêm Oát, người ta đã dựng tượng kỉ niệm tại Oét-min-tơ (Anh) khi ông qua đời năm 1819 với dòng chữ “Người đã nhân lên gấp. bội sức mạnh của con người: Hình 3. Giêm Oát (1736 - 1819) và máy hơi nước do ông phát minh Năm 1785, E.
Các-rai phát minh ra máy dệt, đưa tốc độ sản xuất tăng lên gần 40 lần. Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước. Năm 1825, nước Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên nối liền Man-che-xtơ với Li-vơ-pun. Đến năm 1850, ở Anh đã có khoảng 10 000 km đường sắt.
Đoàn tàu hoả đầu tiên chạy trên đường sắt nối hai thành phố Man-che-xtơ và Li-vơ-pun (tranh vẽ) Cách mạng công nghiệp ở Anh đã biến nước này từ một nước nông nghiệp thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới lúc bấy giờ. Nước Anh được mệnh danh là “công xưởng của thế giới”. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh. Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao? eo Cách mạng công nghiệp lan ra các nước châu Âu và Mỹ Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp Anh nhanh chóng lan đến nhiều nước khác ở châu Âu và Mỹ.
Ở Pháp, cách mạng công nghiệp bắt đầu từ năm 1830, trước tiên trong công nghiệp nhẹ, rồi lan sang công nghiệp nặng vào những năm 1850 - 1870. Kinh tế Pháp nhanh chóng phát triển, đứng thứ hai thế giới (sau Anh). 16 Ở Đức, cách mạng công nghiệp bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XIX, phát triển dựa trên một nền công nghiệp nặng, hiện đại và tập trung, trong đó công nghiệp luyện kim, hoá chất đóng vai trò chủ đạo. Giữa thế kỉ XIX, kinh tế Đức phát triển với tốc độ rất cao.
Đến khi thống nhất đất nước (1871), Đức đã trở thành một nước công nghiệp. Ở Mỹ, do có sự liên hệ mật thiết với nước Anh, quá trình công Mi nghiệp hoá diễn ra khá sớm, bắt SGA al đầu từ công nghiệp nhẹ. Hai phát minh lớn của Mỹ là máy tách hạt bông (1793) và máy thu hoạch bông (1831) đã góp phần tạo ra năng suất lao động cao hơn nhiều lần so với cách làm thủ công. Công nghiệp đường sắt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu,.
rất phát triển. Đến giữa thế kỉ XIX, nước Mỹ a kịch, oiý. ee : đã đứng thứ tư trên thế giới về giá. Một nhà máy sản xuất ở Bô-xtơn (Mỹ) trị sản xuất công nghiệp (sau Anh, đầu thế kỉ XIX (tranh vẽ) Pháp, Đức).
Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức và Mỹ. Q Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội. Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên,. Cuộc cách mạng này đã chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Về mặt xã hội, tác động quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp là hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản, đó là tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản nhờ công nghiệp hoá đã giàu lên nhanh chóng, trở thành giai cấp thống trị trong xã hội. Giai cấp vô sản ngày càng đông đảo và tập trung. Với thân phận là người lao động làm thuê, chịu áp bức, bóc lột, giai cấp vô sản mâu thuẫn về quyền lợi với giai cấp tư sản.
Họ đã đứng lên đấu tranh chống lại sự áp bức, bóc lột đó. Cách mạng công nghiệp cũng tạo ra một số tác động tiêu cực như: tình trạng ô nhiễm môi trường, sự bóc lột sức lao động của phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,. 17 e Không khí trong xưởng đặc quánh những bựi là bụi, một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc, đường ởi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn. Trong các xưởng dệt, cả đàn ông, đàn bà, trẻ em đều là công nhân.
Trẻ em được sử dụng vào việc nối sợi bị đứt vì các em dễ chui dưới máy móc. Nhờ nối kịp thời, máy dệt không phải dừng lại,. (Theo Phlo-ri-an Ox-bớt, Khám phá Lịch sử8, NXB D. Phờ-ranh phớt, Đức, 1998 (bản dịch)) Hình 3.
Trẻ em lao động trong nhà máy giấy ở Đức (tranh vẽ) 1. Khai thác tư liệu trên và hình 3.5 cho em biết mặt trái của cách mạng công nghiệp là gì? 2. Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. Luuên tập — Vận dụng 4 1.
Lập bảng hệ thống những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ : nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX ở các nước châu Âu và Mỹ. Có ý kiến cho rằng: "Xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ cách mạng công nghiệp". Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? 1. Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc dùng trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông hiện đại như tàu hoả, tàu thuỷ,.
thì hoạt động sản xuất và cuộc sống của chúng ta sẽ thế nào? 2. Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet về một thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX và viết bài giới thiệu (khoảng 200 chữ) về thành tựu đó. 18 DONG NAM A cHuone 2 TU NUA SAU THE Ki XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 4 ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU. THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Hoc xong bai nay, em sé: s _ Trình bày được những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào.
các nước Đông Nam Á. Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây. Mô tả được những nét cơ bản của cuộc đấu tranh ở các nước Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, trong khi các nước châu Âu và Bắc Mỹ đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng tư sản, sau đó là cách mạng công nghiệp thì các nước châu Á nói chung, khu vực Đông Nam Á nói riêng vẫn chìm đắm dưới chế độ phong kiến với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
Vì vậy, Đông Nam Á sớm trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây. Em biết gì về quá trình xâm nhập của thực đân phương, Tây vào các nước Đông Nam Á và cuộc đấu Hình 4. Hải quân Anh tranh chống ách đô hộ thực dân của nhân tiến vào Y-an-gun (Miến Điện) đân các nước này? (tranh vẽ) @ Khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây Do Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, lại giàu tài nguyên khoáng sản nên sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây. = Rete NI cội Hình 4.
Bảo tàng Hàng hải Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a) mô phỏng theo con tàu Phlo-đờ Ma của Bồ Đào Nha đến xâm lược Ma-lắc-ca năm 1511 Bảng tóm tắt quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây (từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thé ki XIX) Tên nước Quá trình thực dân phương Tây xâm nhập — Thế kỉ XVI, Bồ Đào Nha chiếm một số đảo ở phía đông. — Sau đó, thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh cũng xâm nhập vào In-đô-nê-xi-a In-d6-né-xi-a. ~ Giữa thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm nước này. Ma Lal (Madlai-xi-a) Từ nửa sau thế kỉ XVI, thực dân Anh, Hà Lan, Pháp tranh chấp ảnh và Miến Điện hưởng tại Mã Lai và Miến Điện.
(Mi-an-ma) Phi-lío-pin Giữa thế kỉ XVI, thực dân Tây Ban Nha đã xâm chiếm hầu hết PP quần đảo này và áp đặt ách thống trị suốt 350 năm. Ba nước Đông Dương Ter thé ki XVI, các nước thực dân Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Anh, (Việt Nam, Lào, Pháp tìm mọi cách tranh giành phạm vi ảnh hưởng. Cam-pu-chia) ~ Thế kỉ XVI, thương nhân châu Âu đã xâm nhập vào nước này. Xiêm (Thái Lan) ~ Giữa thế kỉ XIX,sau khi đã hoàn thành xâm chiếm Ấn Độ,một phần Mã Lai và Miến Điện, thực dân Anh bắt đầu xâm nhập vào Xiêm.
Nêu những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX. ©inh hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây Sự thống trị của thực dân phương Tây đã dẫn tới những chuyển biến lớn ở các nước trong khu vực Đông Nam Á. 20 e Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng, miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong. một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị.
Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau. (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233 - 234) £ ` ~ Chính quyền và tầng lớp trên ở các nước đã đầu hàng, phụ Về chính trị thuộc hoặc làm tay sai cho thực dân. ~ Bộ máy ởtrung ương và cấp tỉnh đều do các quan chức thực dân L điều hành.
A rc —Thuc dan phuong Tay day manh vo vét, béc lột người dân Ì bản xứ, không chú trọng mở mang công nghiệp nặng, chủ yếu xây dựng những ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng. Về kinh tế ~ Mở rộng hệ thống đường giao thông như: đường sắt, đường bộ, bến cảng để phục vụ cho công cuộc khai thác kinh tế hoặc đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. ~ Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, ép chính quyền bản xứ nhượng quyền khai khẩn đất hoang,. ) £ ` - Du nhập văn hoá phương Tây, làm xói mòn những giá trị văn hoá truyền thống ở các nước trong khu vực, gây ra sự xung đột văn hoá, tôn giáo ở nhiều nước (như ở Phi-líp-pin, Vé van hoa In-đô-nê-xi-a).
~ Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị.