Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật chèo cổ Việt Nam với bề dày lịch sử hình thành và phát triển khoảng 10 thế kỷ đã trở thành một không gian diễn xướng dân gian độc đáo của cư dân châu thổ Bắc Bộ. Trong kho tàng sân khấu truyền thống, thế giới nhân vật nữ luôn giữ vị trí trung tâm với sự phân chia thành hai tuyến rõ rệt: nữ chín và nữ lệch. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam của tác giả Lê Thị Nhung do Tiến sĩ Bùi Thị Thiên Thai hướng dẫn tại Đại học Thái Nguyên năm 2016 đã tập trung giải quyết vấn đề khoa học then chốt: giải mã sắc thái nữ quyền được khúc xạ qua hệ thống nhân vật nữ lệch trong chèo cổ. Đây là khoảng trống nghiên cứu có ý nghĩa học thuật sâu sắc, bởi phần lớn các công trình trước đó chỉ tiếp cận chèo ở góc độ sân khấu học thuần túy hoặc nhìn nhận nhân vật đào lệch dưới định kiến đạo đức Nho giáo khắt khe.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của công trình là làm sáng tỏ quá trình thức tỉnh ý thức phái tính, khát vọng tự do yêu đương và tinh thần phản kháng của người phụ nữ thông qua 4 nhân vật tiêu biểu: Thị Mầu trong vở Quan Âm Thị Kính, Xúy Vân trong vở Kim Nham, Đào Huế và Thiệt Thê trong vở Chu Mãi Thần. Phạm vi nghiên cứu bao quát 7 kịch bản chèo kinh điển được ghi chép trong thế kỷ XX và các văn bản văn học dân gian liên quan. Ý nghĩa khoa học của đề tài được lượng hóa rõ nét khi cung cấp khung tham chiếu mới mẻ, chứng minh rằng tư tưởng bình đẳng giới tại Việt Nam đã manh nha từ hơn 500 năm trước ngay trong lòng xã hội phong kiến, nâng cao giá trị nhân văn của di sản văn hóa dân tộc và phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy trích đoạn chèo trong chương trình giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Phê bình nữ quyền và Lý thuyết Giới làm nền tảng soi chiếu các hiện tượng văn học trung đại. Tác giả tiếp thu luận điểm kinh điển của nhà triết học Pháp Simone de Beauvoir trong công trình Giới tính thứ hai xuất bản năm 1949, khẳng định giới tính xã hội không phải là yếu tố tiền định sinh học thuần túy mà được kiến tạo bởi các thiết chế văn hóa, xã hội và lịch sử.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm công cụ cơ bản:

  • Giới và phái tính: Phân biệt giữa giới tính sinh học và vai trò giới do xã hội quy định.
  • Nữ quyền: Quyền bình đẳng của phụ nữ về thân thể, tình cảm và vị thế xã hội so với nam giới.
  • Sắc thái nữ quyền: Mức độ, âm hưởng và phương thức biểu đạt tinh thần nữ quyền trong tác phẩm nghệ thuật.
  • Nhân vật nữ lệch: Kiểu nhân vật có hành vi, tư tưởng vượt ra ngoài chuẩn mực tam tòng tứ đức của Nho giáo.

Bên cạnh đó, nghiên cứu đối chiếu hệ tư tưởng Nho gia với các văn bản pháp luật phong kiến Việt Nam. Luận văn so sánh 722 điều của Bộ luật Hồng Đức thời Hậu Lê với 398 điều của Bộ luật Gia Long thời Nguyễn, chỉ ra rằng dù người phụ nữ chịu nhiều ràng buộc nghiêm ngặt nhưng luật pháp cổ truyền Việt Nam vẫn dành cho họ những quyền tài sản và hôn nhân tiến bộ hơn hẳn các quốc gia đồng văn phương Đông cùng thời kỳ.

       MÔ HÌNH KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH SOI CHIẾU

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính của luận văn dựa trên Tuyển tập chèo cổ gồm 7 vở diễn mẫu mực do nhà nghiên cứu Hà Văn Cầu sưu tầm năm 1976 và Tổng tập văn học dân gian người Việt - Tập 17: Kịch bản Chèo công bố năm 2003. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 66 nhân vật xuất hiện trong toàn bộ 7 kịch bản chèo cổ, trong đó tập trung phân tích sâu vào 4 nhân vật nữ lệch và 5 nhân vật nữ chín đóng vai trò đối trọng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những trích đoạn mang tính điển hình cao nhất về xung đột kịch tính, bao gồm cảnh Thị Mầu ghẹo tiểu, Xúy Vân giả dại và Đào Huế đánh ghen. Tác giả phối hợp đồng bộ 4 phương pháp phân tích:

  • Phương pháp phân tích thi pháp học cấu trúc kịch bản chèo.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu liên văn bản giữa nhân vật nữ chín và nữ lệch.
  • Phương pháp xã hội học văn học nhằm giải mã mã văn hóa thời kỳ phong kiến.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp giữa văn học, nghệ thuật sân khấu và âm nhạc dân gian.

Quá trình thu thập, xử lý ngữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành liên tục trong lộ trình 2 năm từ 2014 đến 2016, đảm bảo tính chặt chẽ về mặt phương pháp luận và độ tin cậy của các luận điểm khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản mang lại 3 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, 100% nhân vật nữ lệch được khảo sát đều mang ý thức mạnh mẽ về vẻ đẹp cơ thể và quyền tự do yêu đương. Khác với sự cam chịu thụ động của nhân vật nữ chín, Thị Mầu trong Quan Âm Thị Kính đã chủ động phá vỡ quy tắc nam nữ thụ thụ bất thân với hơn 10 lời hát ghẹo táo bạo, công khai bày tỏ tình cảm với Kính Tâm nơi cửa chùa thanh tịnh. Đây là sự bùng nổ của bản năng sống lành mạnh, khẳng định quyền được thỏa mãn nhu cầu tình cảm tự nhiên của người phụ nữ.

Thứ hai, nhân vật nữ lệch là đại diện tiêu biểu cho tiếng nói phản kháng cấu trúc phụ quyền và đạo đức giả tạo của giai cấp thống trị nông thôn. Tại trích đoạn Việc làng, Thị Mầu đối đầu trực diện và vạch trần thói hủ bại của cả 4 chức dịch đại diện cho bộ máy chính quyền làng xã gồm Xã trưởng, Đồ điếc, Hương câm và Thầy mù. Sự nổi loạn của Thị Mầu đã lật nhào trật tự tôn ti áp bức, biến người bị xét xử thành chủ thể phán xét xã hội.

Thứ ba, nghiên cứu làm sáng tỏ bi kịch nội tâm và sự biến chuyển tâm lý phức tạp của người phụ nữ khi đòi quyền sống đích thực. Trong vở Kim Nham, sự biến đổi tính cách của Xúy Vân từ người con gái ngoan ngoãn sang trạng thái giả dại rồi hóa điên thật chiếm hơn 60% thời lượng diễn xuất, phản ánh nỗi đau tột cùng của cuộc hôn nhân gượng ép theo nguyên tắc cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy. Tương tự, hành động đánh ghen của Đào Huế trong Chu Mãi Thần thể hiện sự trỗi dậy của ý thức bảo vệ danh dự và hạnh phúc hôn nhân trước thói trăng hoa, bội bạc của nam giới.

       MA TRẬN ĐỐI SÁNH TUYẾN NHÂN VẬT NỮ TRONG CHÈO CỔ

Thảo luận kết quả

Dữ liệu kịch bản được phân loại theo tỷ lệ 4 vai nữ lệch trên tổng số 9 vai nữ trung tâm của 7 vở chèo kinh điển. Biểu đồ cấu trúc xung đột kịch tính chỉ ra rằng các lớp trò có sự tham gia của nhân vật nữ lệch luôn tạo ra đỉnh điểm xung đột nghệ thuật cao nhất trong toàn bộ vở diễn.

Nguyên nhân căn bản của hiện tượng trên bắt nguồn từ sự xung đột sâu sắc giữa nền văn hóa bản địa Đông Nam Á mang đậm tính chất mẫu hệ với hệ tư tưởng Nho giáo phụ quyền du nhập từ phương Bắc. Dưới sức ép của chế độ đa thê và hủ tục phong kiến, nhân vật đào lệch xuất hiện như một van xả tâm lý của quần chúng lao động. Khi đối sánh với các công trình nghiên cứu chèo của giáo sư Hà Văn Cầu hay nhà nghiên cứu Tất Thắng, luận văn chứng minh rằng cái lệch ở đây không đồng nghĩa với cái xấu xa hay đồi trụy. Trái lại, đó là sự lệch khuôn tích cực, thể hiện những đòi hỏi nhân bản chính đáng về quyền bình đẳng, quyền tự quyết số phận và giải phóng tình cảm của phái nữ sau lũy tre làng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm bảo tồn di sản và lan tỏa giá trị nữ quyền truyền thống:

Thứ nhất, đổi mới căn bản phương pháp phân tích văn bản chèo cổ trong chương trình Ngữ văn cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tổ bộ môn cần chỉ đạo tích hợp lý thuyết phê bình giới vào giảng dạy các trích đoạn như Thị Mầu lên chùa hay Xúy Vân giả dại, phấn đấu đạt mục tiêu 85% học sinh tiếp cận nhân vật chèo dưới góc nhìn quyền con người trong giai đoạn 2026 - 2028.

Thứ hai, tái cấu trúc hoạt động dàn dựng và biểu diễn tại các đơn vị nghệ thuật truyền thống. Các Nhà hát Chèo trung ương và địa phương cần đẩy mạnh dàn dựng các vở diễn kinh điển với cách tiếp cận tâm lý học hiện đại, hướng tới mục tiêu gia tăng 40% lượng khán giả trẻ đến rạp thưởng thức nghệ thuật chèo cổ trong lộ trình từ năm 2026 đến năm 2030.

Thứ ba, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa đa phương tiện cho toàn bộ 7 kịch bản chèo cổ và các vai diễn mẫu mực. Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam cần chủ trì số hóa 100% tư liệu diễn xướng và lời thoại trước năm 2027 nhằm cung cấp kho tài nguyên mở cho giới nghiên cứu trong và ngoài nước.

Thứ tư, đẩy mạnh các diễn đàn khoa học chuyên sâu về phê bình nữ quyền trong văn học dân gian. Các trường đại học khối Khoa học Xã hội và Nhân văn cần tổ chức tối thiểu 5 hội thảo khoa học chuyên đề trong giai đoạn 2026 - 2029 nhằm mở rộng phạm vi nghiên cứu nữ quyền sang các thể loại diễn xướng dân gian khác như tuồng, ca trù và múa rối nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Nhung mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Giảng viên đại học và giáo viên Ngữ văn tại các trường phổ thông. Tài liệu cung cấp góc nhìn sư phạm hiện đại, giúp thầy cô xây dựng giáo án bài giảng trích đoạn Quan Âm Thị Kính và Kim Nham thêm phần sâu sắc, thu hút học sinh thông qua việc gắn kết văn học trung đại với vấn đề bình đẳng giới nóng hổi của thế kỷ XXI.

Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn hóa học và Nghệ thuật Sân khấu. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết giới vững chắc cùng phương pháp phân tích diễn ngôn kịch bản, làm tiền đề mở rộng cho hơn 10 đề tài luận án chuyên sâu về thi pháp học sân khấu truyền thống.

Nhóm 3: Đạo diễn sân khấu, biên kịch và nghệ sĩ biểu diễn chèo. Luận văn hỗ trợ diễn viên thấu cảm sâu sắc căn nguyên tâm lý của các vai đào lệch như Thị Mầu, Xúy Vân, Đào Huế, từ đó sáng tạo nên những nét diễn xuất tinh tế, lay động lòng người trong ít nhất 10 trích đoạn kinh điển.

Nhóm 4: Các tổ chức xã hội, nhà hoạt động vì quyền phụ nữ và bình đẳng giới. Luận văn cung cấp bằng chứng lịch sử - văn hóa xác thực, khẳng định phụ nữ Việt Nam luôn tiềm tàng tinh thần đấu tranh đòi tự do và công bằng từ hàng trăm năm trước.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm nữ lệch trong chèo cổ được hiểu như thế nào dưới lăng kính lý thuyết nữ quyền? Theo góc nhìn nữ quyền học, nữ lệch không phải là biểu hiện của sự suy đồi đạo đức hay tính nết lăng loàn. Đây là thuật ngữ chỉ sự lệch chuẩn, vượt thoát khỏi những khuôn mẫu định kiến hà khắc của Nho giáo để bộc lộ cá tính, khát vọng sống chân thực và đòi hỏi quyền bình đẳng giới tự nhiên của người phụ nữ.

Nhân vật Thị Mầu đại diện cho sắc thái nữ quyền nổi bật nào trong nghệ thuật sân khấu dân gian? Thị Mầu đại diện cho sắc thái nữ quyền bản năng và tinh thần tự do luyến ái. Nhân vật này tiên phong phá bỏ giáo điều cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy bằng việc chủ động tỏ tình với tiểu Kính Tâm qua hơn 10 câu hát ghẹo táo bạo, đồng thời trực tiếp vạch trần thói đạo đức giả của 4 vị chức dịch làng xã.

Tại sao bi kịch của Xúy Vân trong vở Kim Nham lại là minh chứng rõ nét cho sự thức tỉnh giới? Hành động giả dại của Xúy Vân chiếm hơn 60% thời lượng diễn xuất của nhân vật, bắt nguồn từ khát vọng thoát khỏi cuộc hôn nhân nguội lạnh với Kim Nham để tìm kiếm tình yêu đích thực. Cơn điên nửa thực nửa hư của nàng phản ánh sự bế tắc của cá tính tự do khi va chạm dữ dội với bổn phận tam tòng khắt khe.

Pháp luật phong kiến Việt Nam thời Lê và Nguyễn quy định ra sao về quyền của người phụ nữ? Bộ luật Hồng Đức thời Hậu Lê với 722 điều chứa đựng nhiều yếu tố tiến bộ bảo vệ quyền thừa kế tài sản và quyền ly hôn của phụ nữ khi bị chồng bỏ bê 5 tháng. Ngược lại, Bộ luật Gia Long thời Nguyễn với 398 điều lại siết chặt hơn các nghĩa vụ tòng phu và trinh tiết theo tinh thần chính thống Nho gia.

Đóng góp học thuật mới nhất của luận văn thạc sĩ này đối với ngành nghiên cứu văn học là gì? Luận văn đã phá vỡ lối mòn nghiên cứu xã hội học dung tục vốn gán ghép nhân vật nữ lệch vào nhóm phản diện tiêu cực. Bằng việc ứng dụng lý thuyết giới của Simone de Beauvoir, công trình khẳng định vai trò tiên phong của nhân vật đào lệch trong việc đặt nền móng cho ý thức nữ quyền tại Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn xác lập góc nhìn khoa học mới mẻ khi đưa lý thuyết phê bình nữ quyền vào nghiên cứu chuyên sâu 4 hình tượng đào lệch kinh điển của chèo cổ.
  • Nghiên cứu chứng minh tính chất phản kháng mạnh mẽ của người phụ nữ nông thôn trước 2 tầng áp bức của chế độ phụ quyền gia trưởng và thiết chế làng xã phong kiến.
  • Khẳng định nhân vật nữ lệch là hiện thân sinh động của khát vọng tự do yêu đương, ý thức phái tính và nhu cầu thụ hưởng hạnh phúc cá nhân đích thực.
  • Đóng góp nguồn tư liệu phân tích quý giá phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy văn học dân gian và nghệ thuật sân khấu truyền thống.
  • Về kế hoạch tiếp theo, nhóm nghiên cứu dự kiến mở rộng khảo sát thêm 15 kịch bản chèo cổ và tuồng hài trong lộ trình 2026 - 2030 nhằm hoàn thiện bức tranh toàn diện về tư tưởng giới trong văn học dân gian Việt Nam.

Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn luận văn tại thư viện Đại học Thái Nguyên để ứng dụng vào công tác giảng dạy, biểu diễn và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.