CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG 1. Thẻ ngân hàng và kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm thẻ ngân hàng Theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Thẻ ngân hàng” (dưới đây gọi tắt là thẻ): là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 19/2016/TT- NHNN ngày 30/06/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kinh doanh thẻ tại NHTM là một trong những loại hình dịch vụ của các NHTM, nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ người sử dụng thẻ và ĐVCNT. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai các giai đoạn: phát hành thẻ, thanh toán thẻ và thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng quốc tế). Phân loại thẻ a) Theo đặc tính kỹ thuật - Thẻ in nổi (Embossed Card): là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết.
Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả. - Thẻ từ (Magnetic Stripe): là loa ̣i thẻ đươ ̣c sản xuấ t dựa trên kỹ thuật từ tính với hai băng từ ở mă ̣t sau của thẻ chứa các thông tin về thẻ và chủ thẻ. Thẻ từ hiện nay chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường. Thẻ z 7 từ có nhược điểm là số lượng các thông tin được mã hóa không nhiều, mang tính cố định, không gian chứa dữ liệu hẹp nên không áp dụng được các kỹ thuật mới đảm bảo an toàn cho thẻ.
- Thẻ chip (Smart Card): là loa ̣i thẻ đươ ̣c sản xuấ t dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin ho ̣c, trên mă ̣t trước thẻ có gắ n mô ̣t con chíp điê ̣n tử có cấ u trúc hoàn toàn như mô ̣t máy tính. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao. b) Theo tính chất thanh toán - Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ được phép thực hiê ̣n ̣ thẻ trong một hạn mức tín dụng nhấ t đinh. giao dich ̣ Ha ̣n mức tiń du ̣ng do ngân hàng xác đinh ̣ căn cứ vào uy tin ́ và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng.
Sử du ̣ng thẻ tiń du ̣ng, khách hàng đươ ̣c chi tiêu trước, trả tiề n sau để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh chấp nhận cho thanh toán bằ ng thẻ tín du ̣ng mà không phải trả lãi. Đinh ̣ kỳ, chủ thẻ sẽ nhâ ̣n sao kê từ ngân hàng và thanh toán cho ngân hàng số tiề n đã chi tiêu theo thời ha ̣n nhấ t đinh, ̣ nế u không thanh toán đúng ha ̣n, chủ thẻ sẽ phải thanh toán thêm phí châ ̣m trả cho ngân hàng - Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiê ̣n giao dich ̣ thẻ trong pha ̣m vi số dư tài khoản tiề n gửi thanh toán của mình hoă ̣c trong ha ̣n mức thấ u chi do ngân hàng cho phép. Thấ u chi là hin ̀ h thức ngân hàng cho phép khách hàng đươ ̣c chi tiêu hoă ̣c rút quá số dư tài khoản trong mô ̣t khoảng thời gian nhấ t đinh. ̣ Khi chủ thẻ thực hiê ̣n các giao dich ̣ rút tiề n, chuyể n khoản ta ̣i máy ATM hoă ̣c thanh toán ta ̣i các đơn vi ̣ chấ p nhâ ̣n thẻ, số tiề n giao dich ̣ sẽ bi ̣ trừ vào tài khoản tiề n gửi thanh toán của chủ thẻ.
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiê ̣n giao ̣ thẻ trong pha ̣m vi giá tri ̣ tiề n đươ ̣c na ̣p vào thẻ tương ứng với số tiề n chủ thẻ dich trả trước cho ngân hàng phát hành thẻ. Loa ̣i thẻ này mới đươ ̣c phát triể n trên thế giới, gồ m 2 loa ̣i: thẻ trả trước đinh ̣ danh và thẻ trả trước vô danh. c) Theo phạm vi lãnh thổ - Thẻ nội đia: ̣ là loại thẻ chỉ sử du ̣ng trong pha ̣m vi lañ h thổ mô ̣t quố c gia, z 8 đồ ng tiề n giao dich ̣ là đồ ng bản tê ̣ của quố c gia đó. - Thẻ quố c tế : là loa ̣i thẻ sử du ̣ng được cả trong pha ̣m vi lañ h thổ quố c gia phát hành và rô ̣ng rãi trên toàn thế giới, thẻ sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán.
Chức năng, tiện ích của thẻ Ngày nay với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thẻ, các TCPHT không chỉ thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm thẻ mà còn không ngừng gia tăng các chức năng, tiện ích của thẻ thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của chủ thẻ. Một số chức năng, tiện ích phổ biến của thẻ bao gồm: Rút/Ứng tiền mặt, chuyển khoản liên ngân hàng qua số tài khoản/số thẻ, thanh toán trực tuyến, thanh toán hàng hóa/dịch vụ, thanh toán hóa đơn, thanh toán tiền điện, nước, internet…, vấn tin số dư tài khoản, đổi mã PIN, in sao kê và các chức năng, tiện ích khác.2 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt chẽ của 05 thành phần cơ bản là: NHPHT, NHTTT, Chủ thẻ, ĐVCNT và Tổ chức chuyển mạch thẻ (Đối với thẻ quốc tế, tổ chức chuyển mạch thẻ chính là các TCTQT). Mỗi chủ thể đóng vai trò khác nhau trong việt phát huy tối đa tính năng của thẻ ngân hàng. Tổ chức chuyển mạch thẻ: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống xử lý giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.
Tổ chức thẻ quốc tế: Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, hiện tại bao gồm: Visa International, MasterCard Incorpted, American Express, JCB. Đây là những đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình, có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn thế giới. TCTQT đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền z 9 thanh toán giữa các công ty thành viên. Tổ chức phát hành thẻ: Là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ sử dụng một cách hợp pháp.
TCPHT phát hành ra những tấm thẻ mang thương hiệu riêng hoặc được TCTQT, Công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này. TCPHT là ngân hàng có tên in trên thẻ thể hiện đó là sản phẩm của mình. TCPHT quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho các chủ thẻ. TCPHT có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong vệc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng.
Tổ chức thanh toán thẻ: Là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc thanh toán thẻ thông qua mạng lưới ĐVCNT, điểm ứng tiền mặt, ATM một cách hợp pháp. Ngân hàng thanh toán chấ p nhâ ̣n thẻ như mô ̣t phương tiê ̣n thanh toán thông qua viê ̣c ký hơ ̣p đồ ng với các ĐVCNT. Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấ p các thiế t bi ̣ phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng thanh toán thẻ cùng các dich ̣ vu ̣ hỗ trơ ̣, hướng dẫn cho ĐVCNT cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này. Khi tham gia thanh toán thẻ, TCTTT sẽ thu được các khoản phí chiết khấu đại lý từ các ĐVCNT, mức phí này có thể tính theo mô ̣t tỷ lê ̣ phần trăm nhấ t đinh ̣ trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ.
Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược của ngân hàng với các ĐVCNT. Chủ thẻ: Là những cá nhân đứng tên xin cấp thẻ hoặc người được ủy quyền, có tài khoản ta ̣i ngân hàng và đươ ̣c TCPHT cấp thẻ với tên rập nổi, có thể có cả chữ ký và ảnh trên thẻ, đươ ̣c phép sử dụng thẻ theo những điều khoản đã ký kế t trong hơ ̣p đồ ng với TCPHT. Chủ thẻ gồm: chủ thẻ chính và chủ thé phụ. Chủ thẻ chính là người đứng tên đăng ký sử dụng thẻ.
Chủ thẻ phụ là người được chủ thẻ chin ́ h đề nghi ̣ TCPHT cấp thẻ phu ̣ cho sử du ̣ng chung mô ̣t tài khoản với thẻ chính. Hai chủ thẻ đề u có quyề n ̣ thanh toán bằ ng thẻ nhưng chủ thẻ chin thực hiê ̣n các giao dich ́ h là người chiụ trách z 10 nhiê ̣m thanh toán cuố i cùng các khoản phát sinh trong kỳ với ngân hàng. Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tất cả các cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch vụ, các ngân hàng đại lý và điểm ứng tiền mặt được ủy quyền chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng, siêu thị, khách sạn, sân bay,… Điề u kiê ̣n để trở thành ĐVCNT là đơn vi ̣ phải có tình hình tài chính và có năng lực kinh doanh.
Cũng như các TCPHT thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, TCTTT cũng tiến hành đáng giá lựa chọn ĐVCNT. Mặc dù các ĐVCNT phải trả cho TCTTT một khoản phí chiết khấu đại lý trên mỗi giao dịch thanh toán thẻ nhưng các ĐVCNT vẫn có đươ ̣c lợi thế cạnh tranh lớn khi trở thành ĐVCNT, đó là các đơn vi ̣ này sẽ có khả năng thu hút thêm đươ ̣c nhiề u khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.3 Các hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại Quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM gồm các hoạt động chính sau: 1.