CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ROBOT 1. Giới thiệu về robot. Robot được định nghĩa là một loại xe có khả năng tự di chuyển , tự vận động ( có thể lập trình lại được ) dưới sự điều khiển tự động để thực hiện thành công công việc được giao.Theo lý thuyết, môi trường hoạt động của robot có thể là đất, nước, không khí, không gian vũ trụ hay sự tổ hợp giữa chúng ta.Địa hình bề mặt mà robot di chuyển trên đó có thể bằng phẳng hoặc thay đổi lồi lõm.
Theo bộ phận thực hiện chuyển động , ta có thể chia robot ra làm 2 lớp : chuyển động bằng chân ( legged) và bằng bánh ( wheeled). Trong lớp đầu tiên, chuyển động có được nhờ các chân cơ khí bắt chước chuyển động của con người và động vật. Robot này có thể di chuyển rất tốt trên các địa hình lồi lõm, phức tạp.Tuy nhiên , cách phối hợp các chân cũng như vấn đề giữ vững tư thế là công việc cực kỳ khó khăn. Lớp còn lại di chuyển bằng bánh tỏ ra thức tế hơn , chúng có thể làm việc tốt trên hầu hết các địa hình do con người tạo ra.
Điều khiển robot di chuyển bằng bánh cũng đơn giản hơn nhiều , gần như luôn đảm tính ổn định cho robot. Lớp này có thể chia làm 3 loại robot : loại chuyển động băng bánh xe ( phổ biến ) ( hình 1.1a,b,c,f,i) loại chuyển động bằng vòng xích ( khi cần mômen phát động lớn hay khi cần di chuyển trên vùng đầm lầy, cát và băng tuyết ) ( hình 1.1 d,e ) , và loại hỗn hợp bánh xe và xích ( ít gặp) Tiềm năng ứng dụng của robot hết sức rộng lớn .Có thể kể đến robot vận chuyển vật liệu , hàng hóa trong các tòa nhà , nhà máy , cửa hàng ,sân bay và thư viện ; robot quét dọn đường phố , khoang chân không; robot kiểm tra trong môi trường nguy hiểm; robot cảnh giác ,do thám; robot khám phá không gian, di chuyển trên hành tinh ; robot hàn , sơn trong nhà máy ; robot xe lăn phục vụ nhười khuyết tật v.v… Mặc dù nhu cầu ứng dụng cao , nhưng những hạn chế chưa giải quyết được của robot như chi phí chế tạo cao, đã không cho phép chúng sử dụng rộng rãi. Một nhược điểm khác của robot phải kể đến là thiếu tính linh hoạt và thích ứng khi làm việc ở những vị trí khác nhau. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 4 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Hình 1.
Một số hình ảnh về robot a ) Robot Nomad 150. b ) Sự kết hợp giữa robot tự hành Nomadic XR4000 và cánh tay PUMA 560. c ) Robot con rùa. d ) Robot Houdini di chuyển bằng xích.
e ) Robot tự động nghiên cứu ở vùng bắc cực. f ) Robot SRR và FIDO của NASA. g ) Robot tự hành bằng chân spiderbot di chuyển trên sao hỏa. h ) Robot sáu chân Ghanghis.
i ) Robot Meet Timbot dùng test các phần mềm hệ thống nhúng trong phòng thí nghiệm. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 5 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG 1. Mô hình động học của robot học đường đi. Mô hình kết cấu : Hình 1.2: Mô hình kết cấu của robot Kết cấu robot lựa chọn gồm 4 bánh trong đó có 2 bánh chủ động ( phía sau ) và 2 bánh đa hướng phía trước có khả năng quay tùy ý.
Với kết cấu cơ khí này robot có khả năng di chuyển rất linh hoạt: tiến, lùi và quay một góc bất kỳ. Động học của robot Hình 1. Động học của robot LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 6 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Gọi s1, s2 là đoạn dịch chuyển của 2 bánh chủ động. r Với s1, s2 , r lần lượt là lượng dịch chuyển chiều quay và bán kính của 2 bánh chủ động.
T là khoảng cách giữa 2 bánh RD, là bán kính quay và góc dịch chuyển của robot trong mặt phẳng nằm ngang. Khi đó : Trong luận văn này, ta chỉ xét 2 trường hợp đặc biệt của robot chuyển động : Khi s2 = s1: RD = 0 , = , robot đi theo quỹ đạo là đường thẳng ( tiến hoặc lùi ). Khi s2 = - s1: RD = 0, = 2s2/T, robot quay quanh điểm giữa 2 bánh xe D. x, y : lượng dịch chuyển theo 2 phương của hệ tọa độ gắn với robot.
x = RD sin( ) y = RD ( 1 - cos( )) : lượng dịch chuyển của robot theo 2 phương gắn với hệ tọa độ gốc : Vị trí của robot được xác định bởi tọa độ gốc của D ( XD và YD ) + gốc định hướng D, tọa độ tại thời điểm thứ I được xác định như sau : CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG 2. Vi điều khiển họ 8051- AT89S52 Do họ MCS-51 đã trở thành chuẩn công nghiệp nên có rất nhiều hãng sản xuất ra nó , điển hình là ATMEL Corporation. Hãng này đã kết hợp rất nhiều tính năng dựa trên nền tảng kỹ thuật của mình để tạo ra các vi điều khiển tương thích với MCS-51 nhưng mạnh mẽ hơn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 7 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Flash on-chip cho phép bộ nhớ lập trình được, lập trình trong hệ thống bởi một lập trình viên bình thường. Bằng cách nối 1 CPU 8 bit với một Flash trên một chip đơn , AT89S52 là một vi điêu khiển mạnh ( có công suất lớn ), cung cấp một sự linh động cao và giải pháp về giá cả đối với những ứng dụng vê vi điều khiển. Các đặc điểm chủ yếu của AT89S52: 8 Kbyte bộ nhớ chương trình 256 byte Ram 32 đường I/O lập trình được ( 4 port ) 3 timer/ counter 16 – bit Tần số hoạt động : 0Hz đến 24Hz Giao tiếp nối tiếp 64 KB vùng nhớ mã ngoài. 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoài.
Bộ xử lý bit ( thao tác trên các bit riêng rẽ ) 210 vị trí nhớ có thể định vị bit. Độ bền : 1000 lần ghi/xóa. 4s cho hoạt động nhân và chia. Chế độ hạ nguồn và chế độ nghỉ tiêu tôn công suất thấp.
Cấu tạo chân : LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 8 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Hình 1. Sơ đồ khối : LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 9 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Hình 1.Sơ đồ khối của bộ vi điều khiển AT89S52. Bộ vi điều khiển AT89s52 gồm các khối chức năng chính sau đây: CPU( centralprocessing unit ) bao gồm : Thanh ghi tích lũy A ; Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và chia; Đơn vị logic học ( ALU : Arithemetic Logic Unit ); Thanh ghi từ trạng thái chương trình ( PSW : Program Status Word ); Bốn băng thanh ghi; Con trỏ ngăn xếp. Bộ nhớ chương trình ( bộ nhớ ROM ) gồm 8kbyte Flash.
Bộ nhớ dữ liệu ( bộ nhớ RAM ) gồm 256 byte. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 10 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG Bộ UART ( Universal Ansynchronous Receiver and Transmitter ) có chức năng truyền nhận nối tiếp, AT89S52 có thể giao tiếp với cổng nối tiếp của máy tính thông qua bộ UART. 3 bộ Timer / Counter 16 bit thực hiện các chức năng định thời và đêm sự kiện. WDM ( Watch Dog Timer ) : WDM được dùng để phục hồi lại hoạt động của CPU khi nó bị treo bởi một nguyên nhân nào đó.
WDM ở AT89S52 gồm một bộ Timer 14 bit , 1 bộ timer 7 bit , thanh ghi WDTRST ( WDM register ). Bình thường WDT không hoạt động bị cấm , để cho phép WDT, cá giá trị 1EH và E1H cần phải được ghi liên tiếp vào thanh ghi WDTRST. Timer 14 bit của WDTsẽ đếm tăng dần sau mỗi chu kỳ đồng hồ cho đến giá trị 16383 thì xảy ra tràn. Khi xảy ra tràn, chân reset được dặt ở mức cao trong khoảng thời gian 98* T osc ( Tosc=1 / Fossc ) và AT89S52 sẽ được reset.
Khi WDT hoạt động,. ngoại trừ reset phần cứng và reset do WDT tràn thì không có cách nào có thể cấm được WDT, vì vậy khi sử dụng WDT thì các đoạn mã của chương trình phải được đặt trong các khe thời gian giữa các lần WDT được khởi tạo lại. Thanh ghi WDTRST : 7 6 5 4 3 2 1 0 - - - - - S2 S1 S0 Tùy theo các giá trị khác nhau được ghi vào S0,S1,S2 sẽ có chu kỳ máy mà WDT sẽ đếm cho trong bảng 1.1 và thời gian tràn ( timer – out ) của WDT trong bảng 1.Số chu kỳ máy WDT đếm tùy theo giá trị cua S0, S1, S2 S2 S1 S0 Machine Cycle Count 0 0 0 214 0 0 1 215 0 1 0 216 0 1 1 217 1 0 0 218 1 0 1 219 1 1 0 220 1 1 1 221 Bảng 1.2 Thời gian tràn của WDT S2 S1 S0 Fosc = 12 MHz Fosc = 16MHz Fosc = 20MHz LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 11 GVHD: TH.S NGÔ THANH HẢI SVTH: HOÀNG NGỌC HÙNG 0 0 0 16,38 ms 12,28 ms 9,82 ms 0 0 1 32,77 ms 24,57 ms 19,66 ms 0 1 0 65,54 ms 49,14 ms 39,32 ms 0 1 1 131,01 ms 98,28 ms 76,64 ms 1 0 0 262,14 ms 196,56ms 157,28 ms 1 0 1 524,29 ms 393,12 ms 314,56 ms 1 1 0 1,45 s 788,24 ms 629,17 ms 1 1 1 2,10 s 1,57 s 1. Tổ chức bộ nhớ.
AT89S52 có bộ nhớ theo cấu trúc Hảvard – có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu. Như đã nói ở trên, cả bộ nhớ chương trình và dữ liệu có sẵn trên chip, tuy nhiên dung lượng của các bộ nhớ trên chip là hạn chế. Khi thiết kế các ứng dụng đòi hỏi bộ nhớ lớn người ta có thể dùng bộ nhớ ngoài với dung lượng lên tới 64Kbyte cho bộ nhớ chương trình và 64 Kbyte cho bộ nhớ dữ liệu. Tổ chức bộ nhớ của AT89S52.
Bộ nhớ chương trình: AT89S52 có 8 Kbyte Flash ROM trên chip khi chân EA được đặt ở mức logic cao +5V, bộ nhớ vi điều khiển sẽ thức hiện chương trình trong bộ nhớ này bắt đầu từ địa chỉ 0000H. Số lần lập trình cho bộ nhớ này là khoảng 1000 lần. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 12 GVHD: TH.