Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 từ cuối năm 2019 đã tạo ra thách thức y tế chưa từng có trên toàn cầu, thúc đẩy nhu cầu cấp thiết về các giải pháp tự động hóa khử khuẩn nhằm hạn chế lây nhiễm chéo. Trong môi trường y tế truyền thống, công tác khử khuẩn không khí và bề mặt chủ yếu dựa vào hóa chất và nhân lực trực tiếp, làm phát sinh chi phí vận hành ước tính chiếm hơn 60% ngân sách vệ sinh khử trùng và tiềm ẩn nguy cơ phơi nhiễm độc hại cho nhân viên y tế. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài tập trung nghiên cứu và thiết kế hoàn chỉnh mô hình Robot khử khuẩn bằng tia cực tím tự hành, có khả năng di chuyển linh hoạt và tiêu diệt các mầm bệnh nguy hiểm tại những khu vực khó tiếp cận như phòng mổ, phòng bệnh nhân và phòng thí nghiệm.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là chế tạo một thiết bị tự hành tích hợp hệ thống 8 bóng đèn tia cực tím UV-C bước sóng 254.7 nm, có khả năng tự thu thập dữ liệu môi trường, xây dựng bản đồ 2D thời gian thực, định vị chính xác và tự động hoạch định đường đi tránh vật cản. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong phạm vi không gian trong nhà tại Khoa Công nghệ thuộc Trường Đại học Cần Thơ trong thời gian 4 tháng, hoàn thành và bảo vệ thành công vào tháng 01 năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giảm 100% rủi ro tiếp xúc bức xạ độc hại cho con người, tối ưu hóa năng suất làm sạch với bán kính quét cảm biến đạt 12 mét và tiết kiệm khoảng 40% thời gian xử lý so với các phương pháp khử trùng thủ công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chính trong kỹ thuật robot di động: hệ điều hành robot mã nguồn mở và lý thuyết định vị, lập bản đồ đồng thời kết hợp hoạch định quỹ đạo. Hệ điều hành robot cung cấp kiến trúc phân tầng gồm 3 cấp độ: Cấp độ hệ thống tập tin tổ chức các gói phần mềm chuyên dụng; Cấp độ đồ thị tính toán quản lý luồng dữ liệu thông qua các nút, chủ đề và dịch vụ; Cấp độ cộng đồng hỗ trợ tái sử dụng tài nguyên thuật toán chuẩn hóa.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Bức xạ diệt khuẩn UV-C với bước sóng tối ưu 254.7 nm có khả năng phá hủy liên kết DNA và RNA của vi sinh vật gây hại, sử dụng bóng thủy tinh thạch anh loại bỏ hoàn toàn bức xạ 185 nm để ngăn ngừa sản sinh khí Ozone độc hại.
  2. Bản đồ chi phí 2 chiều thể hiện không gian chiếm chỗ và vùng đệm an toàn xung quanh chướng ngại vật được quét bởi tia laser.
  3. Thuật toán tìm đường Dijkstra phân tích không gian trạng thái dưới dạng đồ thị có trọng số dương để tìm ra quỹ đạo ngắn nhất từ điểm khởi hành đến điểm đích.
  4. Thuật toán cửa sổ động tiếp cận cục bộ tối ưu hóa hàm mục tiêu vận tốc dài và vận tốc xoay trong không gian tìm kiếm, đảm bảo robot di chuyển an toàn và tránh va chạm linh hoạt.
       +---------------------------------------------+
       |   Cam bien RPLIDAR A1M8 (Quet 360 do, 12m)  |
       +---------------------------------------------+
                              | (Du lieu Laser Scan)
                              v
       +---------------------------------------------+
       |   Tang 1: Raspberry Pi 3 B+ (ROS Melodic)   |
       |   - Thuat toan Gmapping (Lap ban do 2D)     |
       |   - Thuat toan Dijkstra (Global Path)       |
       |   - Thuat toan DWA (Local Obstacle Avoid)   |
       +---------------------------------------------+
                              | (Van toc v, w qua UART - 1Hz)
                              v
       +---------------------------------------------+
       |   Tang 2: Vi dieu khien MSP430G2553         |
       |   - Driver TB6600 & Dong co Step Nema 23    |
       |   - He thong 8 den UV-C T8 (144W / Inverter)|
       |   - Module thu phat RF CC1101 433MHz        |
       +---------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp từ cảm biến quét khoảng cách laser 360 độ với tần số lấy mẫu đạt 8000 mẫu trên mỗi giây và tần số quét 10 Hz. Dữ liệu truyền thông giữa tầng máy tính nhúng và tầng vi điều khiển được chuẩn hóa qua giao thức nối tiếp không đồng bộ với chu kỳ cập nhật dữ liệu vận tốc 1 Hz.

Cỡ mẫu thực nghiệm bao gồm 15 chu kỳ quét bản đồ không gian và 20 lần thử nghiệm điều hướng tự động trong phòng thực hành vi xử lý có diện tích 60 mét vuông cùng hành lang tầng 4 Khoa Công nghệ. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm đánh giá độ chính xác tại các góc khuất, hành lang hẹp và khu vực xuất hiện chướng ngại vật động.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực nghiệm trên mô hình đa máy tính kết hợp phần mềm mô phỏng không gian 3 chiều là nhằm giám sát trực quan sai số vị trí theo thời gian thực, đồng thời kiểm chứng khả năng xử lý thuật toán phức tạp trên dòng chip 4 nhân 64-bit xung nhịp 1.4 GHz với mức tiêu thụ năng lượng thấp. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, thiết kế phần cứng, cài đặt phần mềm và kiểm thử được tiến hành liên tục theo tiến độ 16 tuần từ tháng 09 năm 2020 đến tháng 01 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thử nghiệm thực tế mang lại 4 kết quả kỹ thuật nổi bật:

  • Thiết kế cơ khí và hệ thống truyền động đạt độ cứng vững cao với kết cấu khung nhôm định hình 2020 kích thước 450 mm x 350 mm x 240 mm. Cụm 2 động cơ bước Nema 23 moment xoắn 2.2 Nm kết hợp bộ truyền đai răng tỉ số truyền 1:4 giúp gia tăng 400% moment kéo tại bánh xe chủ động, đảm bảo tải trọng êm ái cho toàn bộ hệ thống acquy 12V-25Ah và trụ 8 bóng đèn UV-C tổng công suất 144W.
  • Thuật toán lập bản đồ đồng thời kết hợp cảm biến quét laser tái tạo chính xác 98% biên dạng cấu trúc phòng học và chướng ngại vật trong bán kính hoạt động lên đến 12 mét. Bản đồ lưới 2 chiều sau khi xuất qua máy chủ lưu trữ cho thấy độ phân giải sắc nét, giảm thiểu tối đa hiện tượng trôi dạt tọa độ.
  • Hệ thống điều hướng tự động kết hợp giữa thuật toán toàn cục và thuật toán tránh vật cản cục bộ đạt tỉ lệ di chuyển đến đích an toàn 95% trong môi trường có chướng ngại vật xuất hiện bất ngờ, sai số vị trí điểm dừng cuối cùng được kiểm soát dưới 3 cm.
  • Hệ thống điều khiển phân tầng giữa máy tính nhúng và vi điều khiển 16-bit hoạt động đồng bộ, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa chế độ tự hành thông minh và chế độ điều khiển thủ công từ xa qua sóng vô tuyến tần số 433 MHz ở cự ly lên tới 600 mét mà không xảy ra hiện tượng trễ lệnh.
Thong so ky thuat / Tieu chi Gia tri thiet ke Ket qua thuc nghiem Hieu suat danh gia
Ban kinh quet Laser RPLIDAR 12 m 11.8 m Dat 98.3% thiet ke
Tan so lay mau cam bien 8000 samples/s 8000 samples/s Dat 100%
Do chinh xac lap ban do 2D Sai so < 5 cm Sai so thuc te ~ 2.8 cm Vuot ky vong
Ty le dieu huong thanh cong > 90% 95% (19/20 lan) On dinh tuyet doi
Cu ly dieu khien song RF 433MHz 600 m 580 m (co vat can) Dap ung tot
Cong suat phat xa buc xa UV-C 32 W (tong 8 den) 32 W tai 254.7 nm Dat chuan khu khuan

Thảo luận kết quả

Hiệu năng vận hành ổn định của robot bắt nguồn từ việc phân bổ tải xử lý hợp lý giữa hai tầng điều khiển. Máy tính nhúng tập trung toàn bộ năng lực tính toán cho các gói thuật toán chuyển đổi tọa độ, ước lượng vị trí và hoạch định đường đi, trong khi vi điều khiển chuyên trách phát xung điều khiển động cơ bước và quản lý an toàn nguồn điện với dòng tiêu thụ ở chế độ hoạt động chỉ 400 uA tại tần số 1 MHz.

So với các dòng robot khử khuẩn công nghiệp nhập khẩu có giá thành lên đến hàng trăm triệu đồng, mô hình nghiên cứu này tiết kiệm hơn 75% chi phí chế tạo nhờ tận dụng phần cứng phổ thông và mã nguồn mở mà vẫn đảm bảo đầy đủ các tính năng tự hành cốt lõi. Dữ liệu thử nghiệm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện sai số bám quỹ đạo theo thời gian thực và bảng so sánh thời gian di chuyển giữa các thuật toán hoạch định, chứng minh tính ưu việt của thuật toán cửa sổ động trong việc tối ưu hóa vận tốc góc khi tiếp cận góc cua hẹp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao khả năng ứng dụng thực tế của mô hình robot khử khuẩn tự hành, 4 giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Nâng cấp bộ vi xử lý trung tâm lên các dòng máy tính nhúng có tích hợp nhân xử lý đồ họa chuyên dụng trong vòng 6 tháng tới, do nhóm nghiên cứu phần cứng phụ trách, nhằm mục tiêu tăng 50% tốc độ xử lý thuật toán lập bản đồ 3 chiều và tích hợp thêm camera nhận diện không gian.
  2. Lắp đặt bổ sung hệ thống 4 cảm biến siêu âm chống va chạm tầm thấp xung quanh khung gầm trong quý 3 năm tiếp theo, do kỹ sư cơ điện tử triển khai, nhằm triệt tiêu hoàn toàn 100% điểm mù phía dưới mặt phẳng quét của cảm biến laser.
  3. Phát triển cơ chế tự động tìm về trạm sạc năng lượng khi dung lượng bình acquy 12V-25Ah giảm xuống dưới 20%, do nhóm lập trình tự động hóa thực hiện trong thời hạn 9 tháng, đảm bảo khả năng vận hành liên tục 24/7 tại các bệnh viện dã chiến.
  4. Tích hợp cảm biến hồng ngoại thụ động phát hiện chuyển động của con người trong bán kính 3 mét để tự động ngắt nguồn hệ thống 8 đèn UV-C trong vòng 3 tháng tới, do kỹ sư nhúng đảm nhiệm, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn lao động y tế tuyệt đối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Kỹ thuật Điện tử, Cơ điện tử và Kỹ thuật Điều khiển: Tài liệu cung cấp hướng dẫn từng bước về thiết lập hệ điều hành robot, giao tiếp đa máy tính qua mạng không dây và thuật toán điều khiển động cơ bước chính xác.
  • Kỹ sư nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp thiết bị y tế: Cung cấp khung thiết kế mạch công suất nghịch lưu 200W, cơ cấu phân phối nguồn acquy và giải pháp khử trùng bằng tia cực tím bước sóng 254.7 nm không sinh khí độc.
  • Cán bộ quản lý cơ sở y tế và bệnh viện: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng đề án tự động hóa quy trình khử trùng làm sạch môi trường điều trị, giảm tải áp lực cho nhân viên y tế trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Sử dụng làm học liệu giảng dạy chuyên đề robot di động, ứng dụng cảm biến quét khoảng cách laser và các giải pháp điều hướng thông minh trong nhà.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống đèn UV-C trên robot có phát sinh khí Ozone gây độc hại cho môi trường không?

Hệ thống sử dụng 8 bóng đèn UV-C T8 công suất 18W với lớp vỏ thủy tinh thạch anh chuyên dụng, phát xạ bước sóng khử khuẩn tối ưu 254.7 nm và loại bỏ hoàn toàn dải bước sóng 185 nm sinh khí Ozone, đảm bảo không khí hoàn toàn trong sạch sau khi khử trùng.

Cảm biến quét laser hỗ trợ quá trình tự hành của robot như thế nào?

Cảm biến quét laser 360 độ phát xung ánh sáng với tần số 10 Hz và cự ly đo 12 mét, thu thập 8000 điểm mẫu mỗi giây để phần mềm tính toán thời gian phản xạ, từ đó tái lập bản đồ 2D và cập nhật vị trí chướng ngại vật liên tục.

Tại sao robot lại sử dụng cấu trúc điều khiển phân tầng giữa hai bộ xử lý?

Máy tính nhúng đảm nhận các phép tính ma trận phức tạp của thuật toán định vị và dẫn đường, trong khi vi điều khiển 16-bit nhận lệnh vận tốc qua đường truyền nối tiếp chu kỳ 1 Hz để phát xung điều khiển động cơ bước chính xác, giảm thiểu độ trễ cơ khí.

Tầm điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến của robot đạt khoảng cách bao xa?

Robot tích hợp module thu phát sóng vô tuyến băng tần 433 MHz công suất 100 mW, cho phép người dùng điều khiển di chuyển và bật tắt hệ thống đèn khử trùng ở khoảng cách từ 600 mét đến 1000 mét trong điều kiện truyền sóng lý tưởng.

Nguồn điện acquy trên robot có thể duy trì hoạt động trong bao lâu?

Bình acquy 12V dung lượng 25Ah kết hợp bộ biến tần 200W cung cấp năng lượng cho cả hệ thống máy tính, cảm biến và giàn đèn khử trùng 144W, cho phép robot thực hiện nhiệm vụ khử khuẩn liên tục trong khoảng thời gian từ 1.5 đến 2 giờ mỗi lần sạc.

Kết luận

  • Chế tạo thành công mô hình robot tự hành khử khuẩn bằng tia UV-C với kết cấu khung nhôm 2020 vững chắc và hệ thống 8 bóng đèn công suất 144W.
  • Làm chủ công nghệ điều khiển robot di động trên nền tảng hệ điều hành robot mã nguồn mở, kết nối thông suốt mô hình đa máy tính qua mạng không dây.
  • Ứng dụng thành công cảm biến quét khoảng cách laser 360 độ trong việc xây dựng bản đồ lưới 2 chiều độ chính xác cao và cập nhật bản đồ chi phí thời gian thực.
  • Triển khai hiệu quả các thuật toán hoạch định đường đi ngắn nhất và thuật toán cửa sổ động tránh vật cản với tỉ lệ thành công đạt 95%.
  • Tích hợp linh hoạt hai chế độ vận hành tự hành thông minh và điều khiển thủ công tầm xa qua sóng vô tuyến 433 MHz đạt cự ly lên tới 600 mét.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện một giải pháp tự động hóa y tế chi phí thấp, hỗ trợ đắc lực cho công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm. Các bước phát triển tiếp theo sẽ tập trung vào việc nâng cấp cảm biến an toàn ngắt đèn thông minh trong 3 tháng tới và hoàn thiện trạm sạc tự động trong vòng 9 tháng. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể trực tiếp tra cứu toàn văn luận văn tại Thư viện Khoa Công nghệ thuộc Trường Đại học Cần Thơ để tiếp cận chi tiết sơ đồ nguyên lý và mã nguồn thuật toán.