Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Hoàng Thị Ngà, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Luận và PGS. TS. Trần Ngọc Lan. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thông qua quá trình dạy học các học phần về Phương pháp dạy học Toán.

Về tính cấp thiết, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đòi hỏi chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực tự học, tự làm giàu tri thức và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm. Trong đào tạo giáo viên tiểu học, các học phần Phương pháp dạy học Toán giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành kĩ năng nghề. Tuy nhiên, việc trang bị kiến thức lí thuyết thuần túy không đủ để sinh viên làm chủ hoạt động dạy học nếu thiếu kĩ năng tự định hướng, lập kế hoạch, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động nhận thức của chính mình. Kĩ năng siêu nhận thức vừa đóng vai trò là công cụ học tập giúp sinh viên nâng cao kết quả học tập ở bậc đại học, vừa là kĩ năng nghề giúp sinh viên thực hiện các phương pháp dạy học mang tính siêu nhận thức cho học sinh tiểu học sau này.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù lí thuyết siêu nhận thức đã được nghiên cứu trên thế giới hơn ba thập kỉ, các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở mức độ giới thiệu lí luận tổng quát hoặc vận dụng ở bậc phổ thông (môn Ngoại ngữ, môn Toán THCS/THPT, môn Tự nhiên và Xã hội tiểu học). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở bậc đại học thông qua các học phần Phương pháp dạy học Toán.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở xác định các kĩ năng siêu nhận thức cần thiết, vai trò và ý nghĩa của chúng đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, luận án xây dựng quy trình, đề xuất mô hình tổ chức hoạt động (MOATMS) và thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể vận dụng trong các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được các kĩ năng siêu nhận thức cần thiết đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và xây dựng được quy trình, đề xuất được mô hình tổ chức hoạt động phù hợp vận dụng trong các học phần về Phương pháp dạy học Toán thì có thể rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học các học phần về Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan và làm rõ những vấn đề cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thông qua các học phần về Phương pháp dạy học Toán.
    2. Xác định các kĩ năng siêu nhận thức cần thiết đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
    3. Xây dựng quy trình, đề xuất mô hình tổ chức hoạt động và thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể vận dụng mô hình trong các học phần về Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học nhằm rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên.
    4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của quy trình và mô hình tổ chức hoạt động đã đề xuất.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thông qua dạy học các học phần về Phương pháp dạy học Toán.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào việc rèn luyện các kĩ năng siêu nhận thức cần thiết cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học thông qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về siêu nhận thức (Metacognition) trên thế giới và tại Việt Nam:

Nghiên cứu trên thế giới:

  • Khởi nguồn và mô hình cấu trúc: Thuật ngữ được khởi xướng từ nghiên cứu về "siêu trí nhớ" (metamemory) năm 1971 và chính thức định nghĩa bởi Flavell (1976) là "tư duy về tư duy, nhận thức về nhận thức". Flavell (1979, 1987) đề xuất mô hình giám sát nhận thức gồm 4 yếu tố tương tác: kiến thức siêu nhận thức (kiến thức về con người, nhiệm vụ, chiến lược), trải nghiệm siêu nhận thức, mục tiêu/nhiệm vụ nhận thức và chiến lược/hành động nhận thức. Brown (1983, 1987) chia siêu nhận thức thành 2 thành phần: sự hiểu biết về nhận thức (Knowledge of Cognition) và điều chỉnh nhận thức (Regulation of Cognition). Moshman và Schraw (1995) cụ thể hóa kiến thức nhận thức thành 3 loại: kiến thức khai báo, kiến thức thủ tục, kiến thức điều kiện; và điều chỉnh nhận thức gồm lập kế hoạch, giám sát, đánh giá. Tobias và Everson (1995, 2020) xây dựng mô hình siêu nhận thức phân cấp, đặt kĩ năng giám sát sự hiểu biết (Knowledge Monitoring) ở vị trí nền tảng chi phối các kĩ năng lập kế hoạch, lựa chọn chiến lược và đánh giá học tập.
  • Phương pháp và công cụ đo lường: Schraw và Dennison (1994) phát triển thang đo MAI (Metacognition Awareness Inventory) gồm 52 câu hỏi trên 8 khía cạnh. Tobias và Everson (1995) xây dựng công cụ KMA1 đo lường sự khác biệt giữa nhận định và kết quả thực tế. Gama (2004) phát triển phương pháp KMA2 (độ chính xác giám sát kiến thức) và KMB (độ sai lệch giám sát kiến thức), tích hợp qua hệ thống hướng dẫn phản ánh MIRA. Sperling, Howard, Miller và Murphy (2002) xây dựng bảng hỏi MARSI gồm 30 câu tự đánh giá chiến lược đọc hiểu.
  • Nghiên cứu trong giáo dục toán học: Chamberlin (2019) nghiên cứu siêu nhận thức trong mô hình hóa toán học; Desoete và Veenman (2006) phân tích mối quan hệ giữa các thành phần siêu nhận thức và giải quyết vấn đề toán học; Kaune (2006) nghiên cứu hoạt động phản ánh trong dạy học toán; Stillman và Mevarech (2010) tổng kết các can thiệp sư phạm phát triển siêu nhận thức từ bậc mầm non đến đại học; Weinert (1998) phân tích các chương trình rèn luyện siêu chiến lược như IDEAL, MURDER I.

Nghiên cứu trong nước:

  • Hồ Thị Hương (2013) nghiên cứu lí thuyết siêu nhận thức và khả năng ứng dụng trong giáo dục trung học ở mức độ đại cương. Nguyễn Thành Đức và Trịnh Hồng Tính (2011) khảo sát chiến lược siêu nhận thức trong môn đọc hiểu tiếng Anh đại học. Hoàng Thị Tuyết nghiên cứu dạy học tự nhiên xã hội tiểu học theo hướng siêu nhận thức.
  • Trong môn Toán: Nguyễn Văn Thanh (2012) xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức qua dạy học tỉ lệ thức lớp 7; Nguyễn Thị Hương Lan (2013, 2014) phân tích vai trò của siêu nhận thức trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; Lê Trung Tín (2016) nghiên cứu các chức năng đánh giá, nhận biết, điều chỉnh trong dạy học toán; Hoàng Xuân Bính (2018) nghiên cứu rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho học sinh trong dạy học hình học không gian cấp THPT.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống thực tiễn và lí luận: xây dựng khung kĩ năng siêu nhận thức đặc thù cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, đề xuất quy trình sư phạm và mô hình tổ chức hoạt động dạy học (MOATMS) tích hợp trực tiếp vào các học phần Phương pháp dạy học Toán tại các trường đại học sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lí thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm siêu nhận thức: Là khả năng của một người trong việc kiểm soát quá trình nhận thức của chính mình, bao gồm sự hiểu biết về quá trình nhận thức và việc định hướng, theo dõi, điều chỉnh, đánh giá các hoạt động của quá trình nhận thức có liên quan khi cần thiết.
  • Phân biệt nhận thức và siêu nhận thức: Nhận thức hướng vào thế giới khách quan nhằm thu nhận tri thức và giải quyết nhiệm vụ; siêu nhận thức hướng vào chính quá trình nhận thức bên trong chủ thể nhằm điều khiển, giám sát và đánh giá hành động nhận thức.
  • Hệ thống kĩ năng siêu nhận thức cốt lõi:
    1. Kĩ năng giám sát sự hiểu biết: Nhận biết rõ những điều bản thân đã biết và chưa biết trước một nhiệm vụ sư phạm/toán học.
    2. Kĩ năng lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, dự đoán kết quả, phân bổ thời gian và lựa chọn chiến lược hành động.
    3. Kĩ năng theo dõi và điều chỉnh: Kiểm soát tiến trình thực hiện, phát hiện lỗi sai, dừng lại và điều chỉnh chiến lược khi gặp bế tắc.
    4. Kĩ năng đánh giá: Rà soát kết quả so với mục tiêu ban đầu, phân tích nguyên nhân thành công/thất bại và rút kinh nghiệm phương pháp.
  • Mô hình tổ chức hoạt động MOATMS: Viết tắt của Model of Organizing Activities for Training Metacognitive Skill, là mô hình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế nhằm tích hợp các kĩ thuật dạy học mang tính siêu nhận thức (như Kỹ thuật học tập phân cấp nhiệm vụ, Kế hoạch giải quyết vấn đề, Dạy học tương hỗ của Palincsar & Brown, Nhật kí/Tạp chí học tập) vào bài học phương pháp dạy học toán.
  • Khung đánh giá độ chính xác và độ sai lệch giám sát kiến thức của Gama (2004):

Bảng 1: Ma trận giá trị độ chính xác giám sát kiến thức (KMA2)

Phán đoán $\rightarrow$
Thực hiện $\downarrow$
Không giải quyết được
(will not solve)
Giải quyết được một phần
(will solve partially)
Giải quyết được
(will solve)
Không đúng (Demonstrated not correct) 1 -0.5 -1
Đúng một phần (Demonstrated partially correct) -0.5 1 -0.5
Đúng (Demonstrated correct) -1 -0.5 1

Bảng 2: Xếp loại độ chính xác giám sát kiến thức (KMA2)

Giá trị KMA2 Xếp loại Giải thích
$[-1; -0.25)$ KMA2 thấp Người học không dự đoán được chính xác kiến thức trong đa số tình huống
$[-0.25; 0.5)$ KMA2 trung bình Người học thỉnh thoảng dự đoán chính xác, nhưng thường sai một chút hoặc sai hoàn toàn
$[0.5; 1]$ KMA2 cao Người học đa số dự đoán chính xác kiến thức của mình

Bảng 3: Ma trận giá trị độ sai lệch giám sát kiến thức (KMB)

Phán đoán $\rightarrow$
Thực hiện $\downarrow$
Không giải quyết được
(will not solve)
Giải quyết được một phần
(will solve partially)
Giải quyết được
(will solve)
Không đúng (Demonstrated not correct) 0 0.5 1
Đúng một phần (Demonstrated partially correct) -0.5 0 0.5
Đúng (Demonstrated correct) -1 -0.5 0

Bảng 4: Xếp loại độ sai lệch giám sát kiến thức (KMB)

Giá trị KMB Xếp loại Giải thích
Có điểm KMA cao Thực tế (realistic) Người học dự đoán chính xác kiến thức của mình, đạt điểm số KMA cao
$[0.25; 1]$ Lạc quan (optimistic) Người học có xu hướng dự đoán giải quyết được nhưng thực tế không thành công trong đa số tình huống
$[-1; -0.25]$ Bi quan (pessimistic) Người học có xu hướng dự đoán không giải quyết được nhưng sau đó lại giải quyết được
$(-0.25; 0.25)$ Ngẫu nhiên (random) Người học ước lượng kiến thức của mình dao động không nhất quán, lúc lạc quan lúc bi quan

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học trong và ngoài nước về tâm lí học nhận thức, lí thuyết siêu nhận thức và phương pháp dạy học toán.
  • Phương pháp điều tra, quan sát: Khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng kĩ năng siêu nhận thức của giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học; dự giờ, quan sát hoạt động học tập, phân tích hồ sơ bài soạn (giáo án) và biên bản tập giảng, thực tập sư phạm của sinh viên tại trường đại học và trường tiểu học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng qua 2 đợt; kiểm tra đánh giá trước và sau can thiệp bằng các bài kiểm tra chuyên môn và phiếu đo lường kĩ năng siêu nhận thức; xử lý dữ liệu định lượng bằng thống kê toán học (tần số $n_i$, tần suất $f_i$, điểm trung bình $\overline{X}$, độ lệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kê).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 thiết lập nền tảng lí thuyết về siêu nhận thức và khảo sát thực trạng giáo dục:

  1. Tổng quan hệ thống khái niệm: Phân tích các mô hình cấu trúc siêu nhận thức của Flavell (1979), Brown (1983), Schraw & Dennison (1994), Tobias & Everson (1995), Gama (2004) và Weinert (1998). Làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức và siêu nhận thức trong quá trình giải quyết bài toán và tình huống sư phạm.
  2. Đặc điểm đặc thù của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Sinh viên tiểu học phải đào tạo đa môn nhưng dạy học Toán đòi hỏi tính chính xác, logic cao. Kĩ năng siêu nhận thức đóng vai trò "tác dụng kép": vừa giúp sinh viên làm chủ việc học tập các học phần chuyên ngành ở bậc đại học, vừa hình thành kĩ năng nghề nghiệp giúp sinh viên biết cách tổ chức dạy học "mang tính siêu nhận thức" cho học sinh tiểu học.
  3. Khung kĩ năng siêu nhận thức và tiêu chí đánh giá: Xác lập 4 nhóm kĩ năng thành phần (giám sát sự hiểu biết, lập kế hoạch, theo dõi - điều chỉnh, đánh giá) và bảng tiêu chí chỉ báo hành vi tương ứng.
  4. Phân tích chương trình Phương pháp dạy học Toán: Phân tích mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung của hai học phần (Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học 1 và Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học 2), chứng minh tiềm năng tích hợp rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức qua các hoạt động seminar, giải toán tiểu học, phân tích chương trình SGK, thiết kế kế hoạch bài dạy và tập giảng.
  5. Thực trạng rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức: Kết quả điều tra thực trạng tại các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học (Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hùng Vương...) cho thấy giảng viên chủ yếu tập trung truyền thụ kiến thức chuyên môn và kĩ năng dạy học cụ thể, chưa chú trọng rèn luyện kĩ năng kiểm soát nhận thức cho sinh viên. Sinh viên có mức độ kĩ năng siêu nhận thức trung bình, thường gặp khó khăn trong việc tự phát hiện lỗi sai, ít có thói quen lập kế hoạch học tập chi tiết hoặc đánh giá lại giải pháp sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Chương 2: Xây dựng quy trình và đề xuất mô hình tổ chức hoạt động rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thông qua dạy học các học phần về Phương pháp dạy học Toán

Chương 2 trình bày các giải pháp sư phạm cốt lõi:

  1. Định hướng và căn cứ xây dựng: Dựa trên mục tiêu đào tạo giáo viên tiểu học, bản chất các học phần Phương pháp dạy học Toán, mô hình phân cấp của Tobias & Everson và mô hình 5 giai đoạn phát triển kĩ năng của Dreyfus (1980).
  2. Quy trình rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức: Xây dựng quy trình sư phạm gồm các bước:
    • Bước 1: Nhận thức về nhiệm vụ và giám sát sự hiểu biết ban đầu (xác định mục tiêu, nhận diện tri thức đã có và tri thức còn thiếu).
    • Bước 2: Lập kế hoạch hành động (lựa chọn chiến lược dạy học/giải toán, dự kiến tiến trình và phân bổ thời gian).
    • Bước 3: Thực hiện kế hoạch kết hợp theo dõi và điều chỉnh (kiểm soát các bước giải, phát hiện sai sót, đổi hướng tiếp cận khi gặp khó khăn).
    • Bước 4: Đánh giá và đúc rút kinh nghiệm (kiểm tra kết quả, so sánh với mục tiêu, tự rút ra bài học về phương pháp tư duy và phương pháp giảng dạy).
  3. Mô hình MOATMS và các kĩ thuật dạy học hỗ trợ: Đề xuất cấu trúc mô hình MOATMS, tích hợp các công cụ hỗ trợ tư duy:
    • Kĩ thuật học tập phân cấp nhiệm vụ (Task Hierarchy Learning Technique).
    • Bảng kế hoạch giải quyết vấn đề (Problem-Solving Plan).
    • Phương pháp dạy học tương hỗ (Reciprocal Teaching) gồm 4 kĩ năng: đặt câu hỏi, giải thích, tóm tắt, dự đoán.
    • Kĩ thuật viết nhật kí/tạp chí phản ánh (Reflective Journaling).
  4. Thiết kế các chủ đề dạy học thực nghiệm: Vận dụng mô hình vào các nội dung cụ thể của học phần Phương pháp dạy học Toán: dạy học các yếu tố hình học (cắt ghép hình, tính diện tích tam giác, hình thang), phương pháp giải toán có lời văn, phương pháp hình thành khái niệm số và phép tính ở tiểu học, thiết kế tiến trình bài học và tổ chức tập giảng vi mô.
  5. Xác định điều kiện tổ chức: Luận giải các điều kiện cần thiết về phía giảng viên (năng lực tổ chức dạy học siêu nhận thức), sinh viên (tính tự giác, chủ động), chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và công tác quản lí của khoa chuyên môn.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết khoa học:

  1. Tổ chức thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành qua 2 đợt trên đối tượng sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm, chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) có trình độ nhận thức và kĩ năng siêu nhận thức tương đương trước khi can thiệp:
    • Đợt 1: Triển khai trong học phần Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học 1.
    • Đợt 2: Triển khai trong học phần Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học 2.
  2. Phân tích định tính: Sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ nét trong khả năng phân tích yêu cầu bài dạy, biết xây dựng kế hoạch bài giảng có cấu trúc logic, tự tin điều chỉnh tình huống sư phạm khi tập giảng và có thói quen tự phản ánh, rút kinh nghiệm sau mỗi giờ học.
  3. Phân tích định lượng: Luận án tổng hợp bảng phân phối tần số ($n_i$), tần suất ($f_i$), điểm trung bình ($\overline{X}$) của các bài kiểm tra chuyên môn và bài khảo sát kĩ năng siêu nhận thức. Trước thực nghiệm, điểm kiểm tra chất lượng và điểm kĩ năng siêu nhận thức giữa hai nhóm TN và ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Sau thực nghiệm, kết quả ở cả đợt 1 và đợt 2 đều cho thấy nhóm TN đạt điểm trung bình học phần và điểm mức độ kĩ năng siêu nhận thức cao hơn nhóm ĐC. Các đồ thị biểu diễn đường phân phối tần suất tích lũy của nhóm TN luôn dịch chuyển về phía điểm cao hơn so với nhóm ĐC.
  4. Nghiên cứu trường hợp (Case study): Phân tích chi tiết tiến trình biến đổi nhận thức và kĩ năng của một số sinh viên cụ thể trong nhóm thực nghiệm qua từng tuần học, khẳng định mô hình MOATMS giúp chuyển biến từ trạng thái bị động sang chủ động kiểm soát quá trình tư duy và rèn luyện kĩ năng dạy học.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về siêu nhận thức và kĩ năng siêu nhận thức trong bối cảnh đào tạo đại học chuyên ngành sư phạm tiểu học.
  • Xác định hệ thống các kĩ năng siêu nhận thức cần rèn luyện cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học (giám sát sự hiểu biết, lập kế hoạch, theo dõi - điều chỉnh, đánh giá) kèm theo bảng tiêu chí chỉ báo hành vi cụ thể.
  • Phân tích và luận giải các đặc điểm đặc thù của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học gắn liền với cơ hội và sự cần thiết phải phát triển kĩ năng siêu nhận thức.
  • Đề xuất hệ thống phương pháp, kĩ thuật và công cụ đánh giá mức độ kĩ năng siêu nhận thức của sinh viên (dựa trên sự kế thừa và phát triển các khung KMA1, KMA2, KMB, MAI).
  • Xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức và mô hình tổ chức hoạt động dạy học MOATMS tích hợp các kĩ thuật dạy học mang tính siêu nhận thức.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ kĩ năng siêu nhận thức và việc rèn luyện kĩ năng này cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
  • Thiết kế hệ thống hoạt động dạy học và bài tập mẫu vận dụng mô hình MOATMS trong các học phần Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học 1 và 2.
  • Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của quy trình và mô hình MOATMS qua thực nghiệm sư phạm 2 đợt với đầy đủ dữ liệu định tính và định lượng tin cậy.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực tự chủ, tự học.

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo: Cần định hướng đưa mục tiêu phát triển kĩ năng siêu nhận thức vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo giáo viên; tạo điều kiện bồi dưỡng giảng viên về phương pháp dạy học mang tính siêu nhận thức.
  • Đối với giảng viên: Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học tích cực (thảo luận nhóm, tập giảng vi mô, phản ánh qua nhật kí học tập), chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang người hướng dẫn, tổ chức và tạo cơ hội cho sinh viên tự giám sát, tự điều chỉnh hoạt động học tập.
  • Đối với sinh viên: Chủ động rèn luyện thói quen tự lập kế hoạch học tập, thường xuyên kiểm tra mức độ hiểu bài, tự tìm kiếm và điều chỉnh lỗi sai trong quá trình giải toán và soạn giáo án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong khuôn khổ các học phần Phương pháp dạy học Toán thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục Tiểu học; chưa mở rộng khảo sát và thực nghiệm trên toàn bộ các học phần phương pháp dạy học bộ môn khác (như Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội). Thời gian theo dõi thực nghiệm chủ yếu diễn ra trong quá trình sinh viên học tập tại trường đại học, chưa có điều kiện khảo sát tác động lâu dài sau khi sinh viên ra trường công tác tại các trường tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng vận dụng quy trình và mô hình MOATMS vào việc dạy học các học phần phương pháp dạy học các môn học khác trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.
    2. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển giao (transfer) kĩ năng siêu nhận thức của sinh viên từ môi trường học đại học sang thực tiễn tổ chức dạy học cho học sinh tại các trường tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo Chương 2 để vận dụng mô hình MOATMS, quy trình dạy học và các kĩ thuật dạy học mang tính siêu nhận thức vào việc giảng dạy các học phần phương pháp dạy học bộ môn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Toán, Giáo dục học: Tham khảo Chương 1 về khung lí thuyết siêu nhận thức, các công cụ đo lường KMA1, KMA2, KMB, MAI và Chương 3 về phương pháp thiết kế, xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo hệ thống bài tập, kế hoạch giải quyết vấn đề và các chỉ dẫn tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, giám sát và đánh giá trong quá trình học tập và tập giảng.
  • Cán bộ quản lí đào tạo và phát triển chương trình: Tham khảo các đề xuất về xây dựng chuẩn đầu ra, tích hợp kĩ năng tự học và kĩ năng siêu nhận thức vào khung chương trình đào tạo giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm siêu nhận thức được định nghĩa và phân biệt với nhận thức như thế nào trong luận án?
Luận án định nghĩa siêu nhận thức là khả năng của một người trong việc kiểm soát quá trình nhận thức của chính mình, bao gồm sự hiểu biết về quá trình nhận thức và việc định hướng, theo dõi, điều chỉnh, đánh giá các hoạt động nhận thức có liên quan khi cần thiết. Nhận thức hướng vào phản ánh và xử lí thông tin về thế giới khách quan (đối tượng là sự vật, hiện tượng), trong khi siêu nhận thức hướng vào chính quá trình nhận thức bên trong chủ thể (đối tượng là hoạt động tư duy tinh thần) nhằm điều hành và tối ưu hóa hoạt động nhận thức đó.

2. Tác giả đã vận dụng những mô hình lí thuyết siêu nhận thức nào để làm nền tảng cho luận án?
Luận án dựa trên các mô hình lí thuyết nền tảng: Mô hình 4 thành tố giám sát nhận thức của Flavell (1979); Mô hình 2 thành phần (sự hiểu biết về nhận thức và điều chỉnh nhận thức) của Brown (1983); Mô hình siêu nhận thức phân cấp của Tobias và Everson (1995) coi giám sát kiến thức là điều kiện tiên quyết; và Mô hình các giai đoạn hình thành kĩ năng của Dreyfus (1980).

3. Phương pháp đánh giá kĩ năng giám sát kiến thức KMA2 và KMB của Gama (2004) được thực hiện ra sao?
KMA2 (Knowledge Monitoring Accuracy) đo lường độ chính xác trong dự đoán kết quả thực hiện nhiệm vụ với ma trận 9 trường hợp (điểm nhận được là 1, -0.5 hoặc -1), chia thành 3 mức: thấp $[-1; -0.25)$, trung bình $[-0.25; 0.5)$, cao $[0.5; 1]$. KMB (Knowledge Monitoring Bias) đo lường độ sai lệch trong đánh giá (điểm nhận được từ -1 đến 1), phân loại người học thành 4 nhóm: Thực tế (realistic), Lạc quan (optimistic, $[0.25; 1]$), Bi quan (pessimistic, $[-1; -0.25]$), hoặc Ngẫu nhiên (random, $(-0.25; 0.25)$).

4. Mô hình MOATMS do luận án đề xuất có cấu trúc và ý nghĩa gì?
MOATMS (Model of Organizing Activities for Training Metacognitive Skill) là mô hình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế nhằm rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên. Mô hình kết hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực (học tập phân cấp nhiệm vụ, kế hoạch giải quyết vấn đề, dạy học tương hỗ, nhật kí học tập) vào tiến trình dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán, tạo cơ chế kép: giúp sinh viên học tốt học phần chuyên môn và hình thành năng lực tổ chức dạy học siêu nhận thức cho học sinh tiểu học.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm phản ánh điều gì về tính hiệu quả của mô hình đề xuất?
Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt (tương ứng với học phần Phương pháp dạy học Toán 1 và 2) cho thấy nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng học tập và năng lực siêu nhận thức. Điểm trung bình kiểm tra học phần và điểm đánh giá kĩ năng siêu nhận thức của nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê; đường phân phối tần suất tích lũy của nhóm thực nghiệm luôn lệch về phía điểm giỏi, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình và mô hình MOATMS.


Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Thị Ngà đã giải quyết một cách hệ thống vấn đề rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thông qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết siêu nhận thức hiện đại và thực tiễn đào tạo sư phạm tại Việt Nam, tác giả đã xây dựng thành công quy trình sư phạm, đề xuất mô hình tổ chức hoạt động MOATMS và thiết kế hệ thống bài học thực nghiệm có tính ứng dụng cao. Các kết quả thực nghiệm định tính và định lượng đã chứng minh tính khả thi của mô hình trong việc nâng cao kết quả học tập chuyên môn và bồi dưỡng kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm tiểu học.