Tổng quan luận án

Công trình khoa học dưới đây là bản mô tả học thuật chi tiết cho luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Nhân, được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Tên đề tài Rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm
Tác giả Nguyễn Thị Nhân
Người hướng dẫn khoa học 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
2. TS. Hồ Viết Lương
Chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số chuyên ngành 62 14 01 02
Cơ sở đào tạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Năm hoàn thành 2015

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 xác định việc phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho sinh viên là mục tiêu trọng tâm, trong đó đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) giữ vai trò then chốt. Thực tập sư phạm (TTSP) là giai đoạn thực hành nghề trực tiếp tại các trường trung học phổ thông (THPT), giúp sinh viên củng cố tri thức lý luận và hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức rèn luyện kỹ năng dạy học (RLKNDH) bộc lộ nhiều bất cập:

  • Phương tiện dạy học (PTDH) giữa các trường THPT có sự chênh lệch lớn; trình độ nhận thức, phong cách học tập (PCHT) và môi trường học tập của sinh viên có sự phân hóa rõ rệt.
  • Quá trình đào tạo tại trường đại học sư phạm (ĐHSP) còn nặng tính hàn lâm, ít thời lượng thực hành; môi trường TTSP bị tổ chức cứng nhắc, gò bó về không gian và thời gian; các hình thức rèn luyện kỹ năng còn nghèo nàn, thiếu các phương án dạy học (PADH) thích ứng.
  • Sinh viên sư phạm còn nhận thức mơ hồ về kỹ năng dạy học (KNDH); khi thực tập tại trường THPT thường lúng túng, thiết kế bài học sai quy trình, không thể hiện rõ nhiệm vụ dạy học, kỹ năng viết bảng chưa hợp lý, thiếu tự tin trong tìm hiểu và giao tiếp với học sinh. Đội ngũ giáo viên trẻ mới tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu giảng dạy thực tế.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây về tiếp cận linh hoạt (TCLH) chủ yếu tập trung vào mô hình học tập trực tuyến (E-learning), đào tạo từ xa hoặc trong không gian lớp học lý thuyết tại trường đại học; chưa có công trình nào nghiên cứu việc vận dụng TCLH vào việc RLKNDH cho sinh viên ĐHSP trong môi trường thực tập tại trường THPT với các biến số về phương tiện, trình độ, phong cách học tập và môi trường.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học theo tiếp cận linh hoạt cho sinh viên ĐHSP trong TTSP nhằm nâng cao chất lượng rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên ĐHSP nói riêng, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên THPT nói chung.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lí luận về rèn luyện kĩ năng dạy học theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận linh hoạt.
    3. Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên ĐHSP theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm.
    4. Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.

Giả thuyết khoa học

Nếu rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên các trường đại học sư phạm được tổ chức theo hướng tiếp cận linh hoạt với các biện pháp tổ chức đa dạng các phương án dựa vào những thay đổi của các điều kiện phương tiện học tập, đặc điểm sinh viên, đặc điểm môi trường học tập trong thực tập sư phạm thì hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy học nói riêng, chất lượng đào tạo giáo viên nói chung được nâng cao.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện các kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm ở các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng cách tiếp cận linh hoạt để tổ chức rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm trong thực tập sư phạm.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 kĩ năng dạy học cơ bản trong TTSP gồm: (1) Kĩ năng thiết kế bài học, (2) Kĩ năng trình bày bảng (kĩ năng viết bảng), (3) Kĩ năng nghiên cứu người học và việc học (thể hiện qua bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục - KHGD).
  • Phạm vi không gian và địa bàn:
    • Khảo sát thực trạng: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Tây Nguyên.
    • Thực nghiệm sư phạm: 4 đoàn sinh viên năm thứ 4 của Trường Đại học Vinh đi TTSP tại các trường THPT trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh (mỗi tỉnh gồm 1 đoàn thực nghiệm và 1 đoàn đối chứng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật lịch sử nghiên cứu theo hai trục nội dung chính:

Tổng quan

Hướng nghiên cứu về rèn luyện kĩ năng dạy học

  • Nghiên cứu quốc tế: N. Cu-dơ-min-na (1961) nghiên cứu việc hình thành năng lực sư phạm và mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn với nghiệp vụ. O. Ap-đu-li-na (đầu thập niên 60 và các năm sau) hệ thống hóa các nhóm kĩ năng sư phạm chung và chuyên biệt, cấu trúc thực hành sư phạm. Gô-nô-bô-lin nghiên cứu phẩm chất tâm lý người giáo viên và cách rèn luyện trong thực tập. X. Ki-xê-gôp phân loại hơn 100 kĩ năng nghiệp vụ sư phạm (tập trung 50 kĩ năng cốt lõi) và chia tiến trình hình thành kĩ năng thành 5 giai đoạn. Các tác giả trường phái tâm lý học hành vi và chức năng như J. Skinner (1963), J. Tellfer (1987), K. King (1993) xây dựng lý thuyết rèn luyện kĩ năng thực hành giảng dạy được đưa vào giáo trình tại Australia, Canada, Hoa Kỳ. Báo cáo Hội thảo APEID/UNESCO tại Seoul (Hàn Quốc) khẳng định tri thức nghề nghiệp phải được chuyển hóa thành hệ thống kĩ năng sư phạm.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Tài liệu của Cục Đào tạo - Bồi dưỡng giáo viên (Bộ Giáo dục, 1982) chỉ đạo hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (RLNVSPTX). Nguyễn Quang Uẩn (1987) định hướng lý luận chung cho RLNVSP. Nguyễn Như An (1993) xây dựng hệ thống kĩ năng giảng dạy môn giáo dục học. Nguyễn Hữu Dũng (1995, 1996) làm rõ cơ sở hình thành kĩ năng sư phạm và đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên. Trần Tuấn Năm (1996) xây dựng quy trình tập luyện kĩ năng giảng dạy cơ bản trong thực hành, thực tập sư phạm. Nguyễn Đình Chỉnh (1997) biên soạn tài liệu thực tập sư phạm. Phan Thanh Long (2004) đề xuất biện pháp rèn luyện KNDH cho sinh viên cao đẳng sư phạm. Phan Quốc Lâm (2007) thiết kế quy trình hình thành kĩ năng sư phạm tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp. Đặng Thành Hưng (2002, 2005) phân tích bản chất kĩ năng dạy học hiện đại, xác lập 4 nhóm kĩ năng dạy học cơ bản và hệ thống 5 tiêu chí với 15 chỉ số đánh giá.

Hướng nghiên cứu về tiếp cận linh hoạt

  • Trong sản xuất và sử dụng lao động: Xuất phát từ ý tưởng "hệ thống sản xuất linh hoạt" (Flexible Manufacturing System - FMS) tại Anh vào thập niên 1960 dựa trên khái niệm "hệ thống 24" vận hành máy điều khiển số CNC; công trình của Norachai Nampring và Sakol Punglae (2010) về công nghệ và triết lý sản xuất linh hoạt. Khái niệm "việc làm linh hoạt" (flexible working) của Linda Daly (2008) và "nơi làm việc linh hoạt" (flexible workplace) sắp xếp linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương thức làm việc.
  • Trong giáo dục và dạy học: Mô hình "học tập mở" (open learning) của Lewis và Spencer (1986); Lý thuyết nhận thức linh hoạt (Cognitive Flexibility Theory) của Spiro và Jehng (1990, 1996); Khái niệm "học tập linh hoạt" (flexible learning) của Lundin (1999), Taylor và Joughlin (1999); Khái niệm "tiếp cận linh hoạt trong dạy học" của Johnston (2001); Hướng dẫn vận dụng và thử nghiệm dạy học linh hoạt tại Đại học Queensland (2001, 2002) và Đại học Tasmania (John Bottomley & Jocelin Calvert, 2004, 2005).
  • Vận dụng tại Việt Nam: Nghiên cứu chương trình đào tạo theo modul của Nguyễn Minh Đường (1993), dạy học phân hóa của Nguyễn Hữu Châu (2005), đào tạo theo tín chỉ của Võ Xuân Đàn (2006); Bùi Văn Quân (2005) đề xuất thiết kế nội dung và 4 nguyên tắc dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt; Bùi Văn Hồng (2013) vận dụng lý thuyết nhận thức linh hoạt vào dạy học thực hành kỹ thuật.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các thành tựu trên, luận án xác định vị trí nghiên cứu chuyên biệt: vận dụng tiếp cận linh hoạt vào việc rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm trong không gian thực tế của đợt thực tập sư phạm tại trường THPT. Luận án giải quyết khoảng trống về việc tổ chức đa dạng các phương án dạy học thích ứng với các biến số thực tế: phương tiện dạy học, môi trường thực tập, trình độ và phong cách học tập của sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng dạy học: Kĩ năng là dạng hành động được thực hiện có tính kĩ thuật, tự giác, dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và các điều kiện tâm-sinh lý của cá nhân nhằm đạt kết quả theo mục đích, tiêu chí hoặc chuẩn quy định. Kĩ năng dạy học là tổ hợp các hành động giảng dạy được người dạy nắm vững, biểu hiện mặt kĩ thuật và năng lực giảng dạy, hướng tới mục tiêu dạy học và có mối liên hệ mật thiết với kết quả học tập của học sinh.
  2. Khái niệm tiếp cận linh hoạt trong dạy học: Dựa vào những thay đổi và khác nhau về nhu cầu học tập (NCHT) của sinh viên (nhu cầu về nội dung, cách thức, địa điểm, thời gian học tập); những biến đổi của phương tiện dạy học và không gian lớp học để giảng viên đề ra các phương án dạy học (PADH) tương ứng nhằm đạt mục tiêu.
  3. Cơ sở triết học và tâm lý học:
    • Cấu trúc hoạt động theo triết học Mác - Lênin: Mối quan hệ tương tác, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa ba yếu tố: Chủ thể (giảng viên/giáo viên hướng dẫn) - Tư liệu lao động/Công cụ (PTDH, PADH) - Đối tượng hoạt động (sinh viên, học sinh).
    • Nguyên tắc gián tiếp trong tâm lý học của L. Vưgôtxky: Hoạt động tâm lý con người diễn ra gián tiếp qua công cụ tâm lý (ngôn ngữ, ký hiệu, sơ đồ mang ý nghĩa xã hội).
    • Lý thuyết nhận thức linh hoạt của Spiro và Jehng (1990): Khả năng tái cấu trúc tri thức từ nhiều nguồn nhằm giải quyết tình huống phức tạp trong bối cảnh thực tiễn đa dạng.
    • Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984): Chu trình học tập 4 giai đoạn: (1) Trải nghiệm cụ thể $\rightarrow$ (2) Phản ánh qua quan sát $\rightarrow$ (3) Khái quát trừu tượng $\rightarrow$ (4) Thực hành chủ động.
  4. Cấu trúc kĩ năng dạy học: Gồm 4 thành phần: (1) Hệ thống thao tác được tổ chức linh hoạt; (2) Trình tự logic của tiến trình thực hiện thao tác; (3) Các quá trình điều chỉnh hành động; (4) Nhịp độ thực hiện và cơ cấu thời gian.
  5. Tiêu chí đánh giá KNDH: Vận dụng hệ thống 5 tiêu chí của Đặng Thành Hưng (tính đầy đủ của nội dung và cấu trúc; tính hợp lý về logic; mức độ thành thạo; mức độ linh hoạt; hiệu quả của kĩ năng) kết hợp thang đánh giá mức độ phát triển kĩ năng của Trần Quốc Thành, X. Ki-xê-gôp và K.G. Golubev.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hoạt động (nghiên cứu qua hoạt động TTSP thực tế), tiếp cận hệ thống (xem xét KNDH trong mối quan hệ đa chiều giữa sinh viên, giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường), tiếp cận phức hợp (kết hợp Giáo dục học và các chuyên ngành Tâm lý học).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản, tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên ĐHSP, giáo viên THPT và sinh viên sư phạm.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ giảng viên dạy nghiệp vụ sư phạm tại trường đại học; dự giờ giáo viên THPT hướng dẫn; dự giờ tập giảng và dạy học thực tế của sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức tọa đàm, hội thảo khoa học, trao đổi với các chuyên gia giáo dục học để thẩm định tiêu chí và hệ thống biện pháp.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Phân tích, chấm điểm giáo án bài học và các bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo các biện pháp đề xuất trên các nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu thu được qua các tham số: điểm trung bình phần trăm, phương sai, tần số phân bố điểm $x_i$, tần suất tích lũy.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN LINH HOẠT TRONG THỰC TẬP SƯ PHẠM

Chương 1 xây dựng hệ thống khung lý luận cho đề tài:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước về RLKNDH và tiếp cận linh hoạt.
  • Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm: Kĩ năng, Kĩ năng dạy học, Rèn luyện kĩ năng dạy học, Tiếp cận linh hoạt trong dạy học, Thực tập sư phạm, RLKNDH theo tiếp cận linh hoạt trong TTSP.
  • Phân tích bản chất của 3 KNDH cơ bản được lựa chọn trong phạm vi TTSP:
    • Kĩ năng thiết kế bài học: Phân tích nội dung, xác định mục tiêu, lựa chọn PPDH, PTDH, xây dựng tiến trình hoạt động dạy - học, dự kiến phân bổ thời gian.
    • Kĩ năng viết bảng: Bố cục bảng khoa học, chữ viết rõ ràng, đúng quy cách, kết hợp nhịp nhàng giữa lời giảng và ghi bảng.
    • Kĩ năng nghiên cứu người học và việc học (nghiên cứu KHGD): Quan sát học sinh, chẩn đoán tâm lý, thu thập dữ liệu học tập, xây dựng biện pháp sư phạm phù hợp.
  • Phân tích các luận điểm triết học Mác - Lênin về hoạt động, nguyên tắc công cụ tâm lý của L. Vưgôtxky, lý thuyết nhận thức linh hoạt của Spiro & Jehng và chu trình học tập trải nghiệm của Kolb.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến RLKNDH theo tiếp cận linh hoạt: đặc điểm sinh viên (trình độ xuất phát, phong cách học tập), nội dung và phương pháp rèn luyện, môi trường học tập và điều kiện cơ sở vật chất tại trường THPT.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TCLH TRONG TTSP

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng tại Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 1, Trường ĐH Vinh và Trường ĐH Tây Nguyên:

  • Khái quát khảo sát: Xác định mục đích, nội dung, đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên ĐHSP, giáo viên THPT, sinh viên) và công cụ khảo sát.
  • Nhận thức của các lực lượng sư phạm: Đa số giảng viên ĐHSP và giáo viên THPT nhận thức được sự cần thiết của việc linh hoạt phương án dạy học theo PTDH, PCHT và môi trường nhưng chưa có quy trình rèn luyện cụ thể; sinh viên hiểu về KNDH còn chung chung, phiến diện.
  • Thực trạng hoạt động RLKNDH của sinh viên: Thể hiện qua các bảng khảo sát về mức độ quan trọng, mức độ tham gia, mức độ tích cực, mức độ hài lòng của sinh viên với kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (RLNVSP) và các khó khăn gặp phải trong TTSP.
  • Thực trạng tổ chức rèn luyện: Các bảng khảo sát cho thấy mức độ sử dụng PPDH, biện pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học ở trường đại học còn đơn điệu, chủ yếu theo lối truyền thống, mức độ chú ý đến tương tác dạy học và tính phân hóa theo người học chưa cao.
  • Thực trạng môi trường TTSP: Đánh giá kết quả kiến tập, thực tập; thái độ và hành vi của giáo viên phổ thông khi sinh viên xin dự giờ; mức độ phối hợp giữa trường đại học và trường phổ thông còn lỏng lẻo.
  • Thực trạng năng lực dạy học: Đánh giá năng lực dạy học của sinh viên TTSP và giáo viên trẻ mới ra trường cho thấy sự lúng túng rõ rệt ở cả 3 kĩ năng: thiết kế bài học thiếu tính khả thi; viết bảng trình bày lộn xộn; kỹ năng nghiên cứu tìm hiểu học sinh còn yếu.
  • Đánh giá chung: Việc RLKNDH hiện hành còn mang tính đồng loạt, áp đặt một phương án cố định, chưa phát huy tính chủ động và chưa thích ứng với sự khác biệt về PTDH và phong cách học tập của sinh viên.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN LINH HOẠT TRONG THỰC TẬP SƯ PHẠM

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc và 4 nhóm biện pháp cụ thể:

Nhóm biện pháp Nội dung cốt lõi
Biện pháp 1 Thiết kế nội dung rèn luyện kĩ năng dạy học trong TTSP phù hợp với tiếp cận linh hoạt: Cấu trúc hóa nội dung rèn luyện theo các modul học tập; xây dựng đa dạng các phương án dạy học (PADH) tương ứng với từng mức độ trình độ và nhu cầu học tập của sinh viên.
Biện pháp 2 Đa dạng hóa phương pháp, con đường rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên: Kết hợp linh hoạt các hình thức tự rèn luyện, rèn luyện theo nhóm, tập giảng vi mô, kiến tập và thực hành trực tiếp trên lớp học; vận dụng chu trình học tập trải nghiệm của Kolb vào từng bước luyện tập kĩ năng.
Biện pháp 3 Xây dựng môi trường TTSP linh hoạt: Thiết lập môi trường hợp tác, thân thiện và cởi mở giữa giảng viên ĐHSP, giáo viên hướng dẫn THPT và sinh viên; tạo điều kiện thuận lợi về không gian, thời gian và cơ chế hỗ trợ giáo sinh trong suốt đợt thực tập.
Biện pháp 4 Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ sinh viên rèn luyện kĩ năng dạy học trước và trong TTSP: Xây dựng hệ thống học liệu điện tử, video bài giảng mẫu; ứng dụng phần mềm và mạng internet để hỗ trợ sinh viên trao đổi, thiết kế giáo án, mô phỏng tình huống dạy học và nhận phản hồi từ cán bộ hướng dẫn.

Chương 3 cũng xây dựng 4 nguyên tắc định hướng: (1) Nguyên tắc linh hoạt về môi trường hoạt động; (2) Nguyên tắc linh hoạt về nội dung hoạt động; (3) Nguyên tắc linh hoạt về hình thức hoạt động; (4) Nguyên tắc linh hoạt về địa bàn và điều kiện hoạt động; đồng thời cung cấp ví dụ minh họa quy trình rèn luyện 3 kĩ năng dạy học cơ bản.

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất:

  • Thăm dò ý kiến: Khảo sát chuyên gia, giảng viên và giáo viên phổ thông về tính khả thi và tính hiệu quả của 4 nhóm biện pháp; kết quả đều đạt mức độ đánh giá cao.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
    • Đối tượng: 4 đoàn sinh viên năm thứ 4 ngành Sư phạm của Trường Đại học Vinh đi TTSP tại các trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh (chia thành 2 nhóm Thực nghiệm - TN và 2 nhóm Đối chứng - ĐC).
    • Quy trình: Khảo sát nhu cầu học tập (Modul 1, Modul 2, Modul 3) và phong cách học tập của sinh viên trước thực nghiệm. Nhóm TN được tổ chức rèn luyện theo hệ thống biện pháp linh hoạt; nhóm ĐC rèn luyện theo quy trình thông thường.
    • Công cụ đánh giá: Sử dụng bảng tiêu chí đánh giá chuẩn hóa cho: (1) Thiết kế bài học, (2) Bài tập nghiên cứu KHGD, (3) Thực hành kĩ năng viết bảng.
  • Kết quả thực nghiệm định lượng:
    • Kết quả rèn luyện và xếp loại cho thấy nhóm TN đạt tỷ lệ khá, giỏi ở cả 3 kĩ năng cao hơn nhóm ĐC.
    • Điểm trung bình phần trăm của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; phân bố tần suất điểm số $x_i$ của nhóm TN lệch về phía điểm cao; phương sai và độ lệch chuẩn của nhóm TN khẳng định sự tiến bộ đồng đều và vững chắc.
    • Đồ thị so sánh mức độ đạt mục tiêu dạy học giữa nhóm TN và nhóm ĐC minh chứng giả thuyết khoa học của luận án là đúng đắn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên ĐHSP theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm, dựa trên nền tảng triết học hoạt động của Mác - Lênin, nguyên tắc gián tiếp qua công cụ tâm lý của L. Vưgôtxky, lý thuyết nhận thức linh hoạt của Spiro & Jehng và lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm: tiếp cận linh hoạt, tiếp cận linh hoạt trong dạy học, tiếp cận linh hoạt trong RLKNDH qua TTSP; xác lập cấu trúc 4 thành tố và hệ thống tiêu chí đánh giá kĩ năng dạy học.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc và 4 nhóm biện pháp tổ chức rèn luyện kĩ năng dạy học theo hướng mở, linh hoạt với các phương án dạy học thích ứng với PTDH, PCHT và môi trường học tập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về nhận thức, quá trình tổ chức và năng lực thực hiện kĩ năng dạy học của sinh viên ĐHSP tại 3 trường đại học lớn (ĐH Sư phạm Hà Nội 1, ĐH Vinh, ĐH Tây Nguyên).
  2. Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm chặt chẽ trên sinh viên Trường Đại học Vinh tại hai địa bàn Nghệ An và Hà Tĩnh.
  3. Xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá kĩ năng và các ví dụ minh họa quy trình rèn luyện, đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn thực hành cho giảng viên, giáo viên phổ thông và sinh viên trong đợt TTSP.

Các kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành các văn bản chỉ đạo, chuẩn hóa chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo hướng mở, linh hoạt; tăng cường thời lượng và cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm với trường phổ thông.
  • Đối với các trường Đại học Sư phạm: Đổi mới phương thức tổ chức TTSP phù hợp với học chế tín chỉ; bồi dưỡng năng lực dạy học linh hoạt cho giảng viên; đầu tư phương tiện dạy học và hệ thống học liệu điện tử hỗ trợ sinh viên tự rèn luyện.
  • Đối với các trường THPT (cơ sở thực tập): Tạo điều kiện mở về môi trường học tập, cơ sở vật chất; phân công giáo viên hướng dẫn nhiệt tình, phối hợp chặt chẽ với trường đại học trong kiểm tra, đánh giá giáo sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo văn bản luận án:
    • Luận án giới hạn phạm vi nội dung ở 3 kĩ năng dạy học cơ bản (thiết kế bài học, trình bày bảng, nghiên cứu người học và việc học); chưa bao quát toàn bộ các kĩ năng dạy học tác nghiệp khác.
    • Phạm vi hoạt động tập trung vào giai đoạn thực tập sư phạm tại trường THPT, chưa mở rộng sang toàn bộ tiến trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trong suốt khóa học.
    • Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại 4 đoàn sinh viên Trường Đại học Vinh ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc vận dụng tiếp cận linh hoạt cho toàn bộ hệ thống kĩ năng dạy học và kĩ năng giáo dục trong suốt quá trình đào tạo giáo viên.
    • Triển khai khảo nghiệm, thực nghiệm mở rộng trên các ngành đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và tại nhiều cơ sở giáo dục đại học thuộc các vùng miền khác nhau trên cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và các trường sư phạm: Tham khảo khung lý luận, 4 nguyên tắc và các giải pháp tổ chức để tái cấu trúc chương trình thực tập sư phạm theo học chế tín chỉ.
  • Giảng viên đại học sư phạm và giáo viên THPT hướng dẫn thực tập: Vận dụng trực tiếp 4 nhóm biện pháp và các phương án dạy học linh hoạt thích ứng với sự khác biệt về trình độ, phong cách học tập của sinh viên và điều kiện phương tiện của nhà trường.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học: Tham khảo cách tiếp cận liên ngành (Giáo dục học kết hợp Tâm lý học nhận thức và Tâm lý học hoạt động), phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống tiêu chí đánh giá kĩ năng.
  • Sinh viên đại học sư phạm: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá, các modul nội dung và quy trình rèn luyện 3 kĩ năng cốt lõi (thiết kế bài học, viết bảng, nghiên cứu KHGD) làm cẩm nang tự học và tự rèn luyện trong các đợt thực tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "tiếp cận linh hoạt trong dạy học" như thế nào?

Theo tác giả, tiếp cận linh hoạt trong dạy học là việc giảng viên dựa vào những thay đổi và khác nhau về nhu cầu học tập của sinh viên (nhu cầu về nội dung, cách thức, địa điểm, thời gian); những biến đổi có thể xảy ra đối với phương tiện dạy học và không gian lớp học để đề ra các phương án dạy học (PADH) tương ứng nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra.

2. Ba kĩ năng dạy học cơ bản nào được luận án giới hạn nghiên cứu trong thực tập sư phạm?

Luận án tập trung nghiên cứu 3 kĩ năng dạy học cốt lõi trong TTSP:

  1. Kĩ năng thiết kế bài học.
  2. Kĩ năng trình bày bảng (kĩ năng viết bảng).
  3. Kĩ năng nghiên cứu người học và việc học (thể hiện qua bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục).

3. Nền tảng triết học và tâm lý học nào được luận án sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận?

Luận án dựa trên 4 trụ cột lý thuyết chính:

  1. Cấu trúc hoạt động trong triết học Mác - Lênin (Chủ thể - Tư liệu lao động - Đối tượng hoạt động).
  2. Nguyên tắc gián tiếp qua công cụ tâm lý của L. Vưgôtxky.
  3. Lý thuyết nhận thức linh hoạt (Cognitive Flexibility Theory) của Spiro và Jehng (1990).
  4. Mô hình chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb (1984).

4. Bốn nhóm biện pháp rèn luyện KNDH theo tiếp cận linh hoạt do luận án đề xuất là gì?

  1. Thiết kế nội dung rèn luyện kĩ năng dạy học trong TTSP phù hợp với tiếp cận linh hoạt (theo modul và PADH đa dạng).
  2. Đa dạng hóa phương pháp, con đường rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên (kết hợp tự rèn luyện, tập giảng, trải nghiệm).
  3. Xây dựng môi trường TTSP linh hoạt (môi trường cởi mở, kết nối giữa trường ĐH và trường THPT).
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ sinh viên rèn luyện kĩ năng dạy học trước và trong TTSP.

5. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 trường đại học: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Tây Nguyên.
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 4 đoàn sinh viên năm thứ 4 của Trường Đại học Vinh đi thực tập tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh (mỗi tỉnh gồm 1 đoàn thực nghiệm và 1 đoàn đối chứng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhân đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có giá trị thực tiễn cấp thiết trong đổi mới đào tạo giáo viên THPT tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng tiếp cận linh hoạt, luận án đã xác lập khung lý luận chặt chẽ, đánh giá khách quan thực trạng đào tạo tại các trường đại học sư phạm và đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc cùng 4 nhóm biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học có cơ sở khoa học vững chắc. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên sinh viên Trường Đại học Vinh tại Nghệ An và Hà Tĩnh đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ.