Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đông thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Anh Tài và TS. Vũ Quỳnh Nam, chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9340410), hoàn thành vào tháng 5 năm 2025.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng việc thực thi các cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, sở hữu trí tuệ trở thành một trong ba trụ cột của thương mại hiện đại. Đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ thâm dụng yếu tố đầu vào sang phát triển dựa trên năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ gắn liền với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Bắc Ninh là địa phương thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng sở hữu 65 làng nghề truyền thống cùng nhiều nông sản đặc sản. Đến hết năm 2022, toàn tỉnh đã có 21 sản phẩm mang tên địa danh được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và 11 sản phẩm đã nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, hoạt động phát triển quyền sở hữu trí tuệ tại địa phương bộc lộ nhiều hạn chế: chủ yếu mới dừng lại ở khâu xác lập quyền; công tác quản lý và khai thác giá trị thương mại chưa đạt hiệu quả cao; việc xác lập còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước; thiếu vắng chủ thể dẫn dắt; liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị còn lỏng lẻo; hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ quản lý và khai thác chưa đồng bộ; nhận thức của cán bộ quản lý và cộng đồng sản xuất kinh doanh về công cụ sở hữu trí tuệ còn chưa đầy đủ. Từ thực tế đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn cho việc phát huy quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang tên địa danh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ uy tín, danh tiếng cho các sản phẩm mang tên địa danh của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh.
    • Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh, bao gồm ba khâu cốt lõi: xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác xác lập, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ và tình hình sản xuất kinh doanh, thu nhập của các cơ sở, hộ thành viên sản xuất sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ. Luận án không nghiên cứu quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại điện tử, các sản phẩm văn hóa dựa trên quyền tác giả và quyền liên quan, cũng như các sản phẩm di sản văn hóa phi vật thể.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012–2023. Số liệu sơ cấp khảo sát người tiêu dùng và cơ sở sản xuất được thực hiện từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023 (trong đó số liệu sản xuất kinh doanh của hộ được tổng hợp cho giai đoạn 2020–2023). Các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, tài sản thương hiệu và phát triển sản phẩm:

Các nghiên cứu ngoài nước

Về tác động kinh tế và thể chế của quyền sở hữu trí tuệ tại các nước đang phát triển, Chin và Grossman (1990), Deardorff (1992), Helpman (1993), Diwan và Rodrik (1991) đã phân tích sự bất cân xứng về lợi ích và điều khoản thương mại giữa các nước phát triển và đang phát triển. Chen và Puttitanun (2004) phát hiện mối quan hệ hình chữ U giữa bảo hộ sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo qua khảo sát 64 quốc gia. Shahid Alikhan và Mashelkar (2004), Mashelkar (2005) đề cập đến việc gắn kết thể chế sở hữu trí tuệ với mục tiêu phát triển bền vững và thách thức thực thi Hiệp định TRIPS của WTO. Hanel (2006) và Blakeney (2008, 2015) nghiên cứu khía cạnh tài chính, khung pháp lý và cơ chế xử lý xâm phạm thương mại. Coombe (2004), Munzer và Raustiala (2009) chỉ ra mâu thuẫn giữa cơ chế thương mại hóa cá nhân của luật sở hữu trí tuệ với tính cộng đồng của tri thức bản địa và di sản văn hóa.

Về chỉ dẫn địa lý và thương hiệu tập thể, Bruce Babcock và Clemens (2004) so sánh hệ thống bảo hộ giữa EU và Hoa Kỳ; Giovannucci và cộng sự (2009), Fort và cộng sự (2007), Vandecandelaere và cộng sự (2009, 2010) xác định bốn yếu tố quyết định sự thành công gồm: khung pháp lý, thể chế tổ chức, sự tham gia công bằng và tác nhân thương mại. Charters và cộng sự (2011) chứng minh vai trò của thổ nhưỡng và khí hậu trong thương hiệu vùng rượu vang Bordeaux; Fishman và cộng sự (2018) phân tích mô hình hợp tác nâng cao chất lượng nông sản. Rangnekar (2004), Josling (2006), Bowen và Gerritsen (2007) phân tích rủi ro bất bình đẳng quyền lực chuỗi giá trị (điển hình qua trường hợp rượu Tequila tại Mexico).

Về tài sản thương hiệu dựa trên cảm nhận khách hàng (CBBE), Srinivasan (1979) khởi xướng phương pháp đo lường đa thuộc tính; Aaker (1991) và Keller (1993) xây dựng các cấu phần: nhận biết, liên tưởng, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành; Yoo và cộng sự (2000, 2001) ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; Isabel Buil, Eva Martínez và Leslie de Chernatony (2013) kiểm định mô hình tại Anh và Tây Ban Nha. Menapace và Moschini (2012), Winfree và McCluskey (2005), Bramley và Kirsten (2007), Gangjee (2012), Calboli (2015, 2017), Barham (2003), Hughes (2009), Chaudhuri và Holbrook (2001) làm rõ vai trò của chất lượng cảm nhận, lòng trung thành và đặc tính địa phương trong việc củng cố tính chính danh của chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu mang tên địa danh.

Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), Lê Hải Đăng (2014) vận dụng mô hình CBBE trong ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Lê Hồng Hạnh và Đinh Thị Mai Hương (2004), Lê Nết (2005), Hoàng Văn Hoàn (2018), Trần Văn Nam và cộng sự (2013), Nguyễn Vĩnh Diện (2009) làm rõ thực trạng pháp luật và thực thi cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ. Nguyễn Thị Hương Xiêm và Phạm Thị Huế (2012), Nguyễn Thị Minh Hằng (2012) phân tích hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu liên kết.

Bùi Tiến Quyết (2021) nghiên cứu mô hình quản trị tài sản trí tuệ doanh nghiệp. Vũ Quỳnh Nam (2022) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ sản xuất nông sản và sản phẩm OCOP được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đào Đức Tuấn (2022), Trần Đăng Ninh (2022), Đoàn Đức Lương (2023), Nguyễn Ngọc Bảo Trâm (2023), Bùi Thị Hằng Nga và Nguyễn Minh Bách Tùng (2020), Hồ Ngọc Cường và Nguyễn Thị Thùy Dung (2022), Lưu Đức Thanh (2019) nghiên cứu bảo hộ chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc và thương hiệu cộng đồng cho nông sản.

Về lý thuyết tăng trưởng và phát triển làng nghề, tác giả điểm lại lý thuyết của D. Ricardo (1817), C. Mác, A. Smith (1776), Harrod (1939), Domar (1946), Lewis (1954), Solow và Swan (1956), Todaro (1969), Oshima (1993), Gordon (1984), Phan Thúc Huân (2006), Bùi Đình Thanh (2015); cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Jonah và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Bích Luận và cộng sự (2022), Từ Thái Giang và Nguyễn Phúc Thọ (2013); các nghiên cứu làng nghề của Dương Bá Phượng (2001), Trần Kim Yến (2004), Nguyễn Đình Hòa (2010), Lê Xuân Tâm (2014), Lê Văn Hương (2010), Phạm Hoàng Ngân (2010).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng chỉ dẫn địa lý, còn ít nghiên cứu chuyên sâu về nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm mang tên địa danh.
  2. Thiếu vắng các nghiên cứu đưa yếu tố "đặc tính địa phương" vào mô hình tài sản thương hiệu và chưa tiếp cận toàn diện từ cả ba chủ thể: cơ quan quản lý, cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng (đặc biệt là phân tích hành vi, quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ).
  3. Chưa có nhiều nghiên cứu phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ chu trình xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong việc thúc đẩy phát triển sản phẩm địa phương.
  4. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển, các lý thuyết tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và lý thuyết tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE). Tác giả đã cụ thể hóa và xây dựng các khái niệm làm cơ sở phân tích:

  • Sản phẩm mang tên địa danh: Là sản phẩm được sản xuất hay khai thác bởi cộng đồng dân cư ở một khu vực địa lý (địa phương) theo một quy trình, tập quán sản xuất, khai thác nhất định tạo nên sự khác biệt về chất lượng và đặc tính sản phẩm.
  • Quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh: Là quyền được pháp luật công nhận khi cấp văn bằng bảo hộ đối với sản phẩm mang tên địa danh (dưới dạng nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý), bao gồm quyền sử dụng và quyền ngăn cấm người khác sử dụng trái với quy định của chủ sở hữu.
  • Quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh: Là việc xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh, sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để bảo vệ uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị thương mại, tăng cường danh tiếng của các sản phẩm trên thị trường, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
  • Khai thác quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh: Là việc tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng văn bằng bảo hộ đưa sản phẩm gắn nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vào lưu thông thương mại, áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu, bao bì nhãn mác nhằm gia tăng giá trị kinh tế và thu nhập.

Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng bao gồm 4 nhóm:

  1. Thể chế, chính sách: Hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp liên ngành, quy chế kiểm soát và xử lý vi phạm.
  2. Năng lực của tổ chức chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ: Khả năng quản trị tài sản chung, kiểm soát quy trình kỹ thuật, đại diện quyền lợi cộng đồng và phân phối công bằng giá trị.
  3. Các yếu tố đầu vào: Nhân lực (nghệ nhân, thợ thủ công, nhà quản trị), công nghệ sản xuất và đóng gói, vốn đầu tư (ngân sách, tín dụng, vốn tự có của hộ, doanh nghiệp), nguyên vật liệu và mặt bằng sản xuất.
  4. Các yếu tố thị trường: Nhu cầu thị trường (được đo lường qua mô hình nhận thức của người tiêu dùng), thị trường tiêu thụ và công nghệ tiếp cận thị trường (nền tảng số, truy xuất nguồn gốc).
Nhóm yếu tố ảnh hưởng Các thành phần cụ thể được luận án phân tích
Thể chế, chính sách Khung pháp lý quốc gia; văn bản quản lý địa phương; cơ chế kiểm soát, xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ.
Năng lực chủ sở hữu Năng lực quản lý của Hội, Hợp tác xã, Ban chỉ đạo; phân bổ quyền sử dụng; tính minh bạch và công bằng.
Yếu tố đầu vào Trình độ thợ thủ công/nghệ nhân; máy móc, kỹ thuật đóng gói; nguồn vốn đầu tư; nguồn cung nguyên liệu.
Yếu tố thị trường Đánh giá của người tiêu dùng; thị trường nội địa và xuất khẩu; ứng dụng công nghệ thông tin và truy xuất nguồn gốc.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận đa chiều kết hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chủ sở hữu quyền, các cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng. Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng quan tài liệu; phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh và nghiên cứu điển hình để đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thiết kế nghiên cứu và xây dựng thang đo: Kế thừa mô hình CBBE của Aaker (1991), Keller (1993), Isabel Buil và cộng sự (2013), bổ sung cấu phần "Đặc tính của địa phương". Mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ gồm 5 biến độc lập: Nhận biết sản phẩm, Liên tưởng sản phẩm, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu, Đặc tính địa phương; và biến phụ thuộc là Quyết định mua.
    • Phương pháp khảo sát và cỡ mẫu: Mẫu khảo sát người tiêu dùng có quy mô $N = 300$ phiếu hợp lệ. Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để đánh giá mô hình đo lường (kiểm tra độ tin cậy, giá trị hội tụ, độ phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker) và mô hình cấu trúc (phân tích đường dẫn path coefficients để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu).
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, số liệu thống kê giai đoạn 2012–2023 từ Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 300 người tiêu dùng về nhận thức và quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh; điều tra thực tế tại các hộ và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các làng nghề, vùng nông sản đặc sản của Bắc Ninh (giai đoạn 2020–2023) về quy trình kỹ thuật, sản lượng, chi phí và thu nhập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên ba nhóm nội dung chính: quyền sở hữu trí tuệ trên bình diện quốc tế; các nghiên cứu tại Việt Nam về xác lập, thực thi và quản lý tài sản trí tuệ; các lý thuyết tăng trưởng và yếu tố phát triển sản phẩm làng nghề, nông sản. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu dừng ở việc phân tích khung pháp lý hoặc nghiên cứu riêng lẻ các sản phẩm chỉ dẫn địa lý lớn, thiếu nghiên cứu tích hợp đánh giá vai trò của quyền sở hữu trí tuệ đối với các hình thức nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể mang tên địa danh dưới góc độ quản lý kinh tế. Từ đó, chương này xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho các nội dung tiếp theo của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh

Chương này làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng: bản chất kinh tế của quyền sở hữu trí tuệ, các đặc thù của sản phẩm mang tên địa danh (tính đặc thù lãnh thổ, tính sản xuất tập trung đồng nhất, năng lực cạnh tranh và sức lan tỏa). Tác giả đưa ra 4 khái niệm do bản thân hoàn thiện và phân tích nội hàm của ba giai đoạn: xác lập quyền, quản lý quyền và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

Chương 2 cũng phân tích sâu 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (thể chế chính sách, năng lực chủ sở hữu, yếu tố đầu vào, yếu tố thị trường) và tổng hợp cơ sở thực tiễn thông qua việc phân tích kinh nghiệm quốc tế (hệ thống bảo hộ của châu Âu, mô hình rượu Tequila của Mexico) cùng bài học thực tiễn tại một số địa phương ở Việt Nam. Qua đó, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh về vai trò liên kết chuỗi giá trị, sự tham gia công bằng của người sản xuất nhỏ và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận đa chiều và quy trình thiết kế nghiên cứu. Tác giả xây dựng hệ thống các bảng thang đo phục vụ khảo sát định lượng gồm: thang đo nhận biết sản phẩm, thang đo liên tưởng sản phẩm, thang đo chất lượng cảm nhận, thang đo trung thành thương hiệu, thang đo đặc tính địa phương và thang đo quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung chương mô tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2012–2023) và sơ cấp ($N = 300$), quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm qua thuật toán PLS-SEM (đánh giá giá trị hội tụ, tiêu chí Fornell-Larcker, phân tích đường dẫn kiểm tra giả thuyết). Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống hai nhóm chỉ tiêu nghiên cứu: nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ, và nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung xác lập, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ cùng biến động thu nhập của các cơ sở sản xuất tại Bắc Ninh.

Chương 4: Thực trạng quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh

Chương 4 tập trung phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm mang tên địa danh tại Bắc Ninh:

  1. Bối cảnh và số lượng sản phẩm: Tỉnh Bắc Ninh có 65 làng nghề phân bổ theo các nhóm ngành nghề và địa bàn cấp huyện/thành phố. Tính đến hết năm 2022, toàn tỉnh có 21 sản phẩm mang tên địa danh được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và 11 sản phẩm nộp hồ sơ đăng ký. Các sản phẩm được bảo hộ phân chia thành hai nhóm chính: sản phẩm làng nghề thủ công mỹ nghệ và sản phẩm nông nghiệp đặc sản.
  2. Công tác xác lập, quản lý và khai thác:
    • Về xác lập: Hoạt động xác lập quyền chủ yếu thực hiện dưới dạng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận, dựa trên nguồn kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, dự án của ngân sách nhà nước.
    • Về quản lý: Tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý do cơ quan quản lý nhà nước hoặc UBND địa phương quản lý; nhãn hiệu tập thể do các Hội hoặc Hợp tác xã làm chủ sở hữu. Thực trạng kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài còn lỏng lẻo; tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh dán tem nhãn, sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu đã được ban hành còn thấp.
    • Về khai thác và thu nhập: Khâu khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ chưa tương xứng với tiềm năng. Dù việc bảo hộ giúp cải thiện giá bán và uy tín, mức tăng thu nhập bình quân của người lao động và chủ hộ sản xuất tại các ngành nghề làng nghề còn chậm, phân hóa rõ rệt giữa các nhóm sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ, chế biến thực phẩm và gốm sứ.
  3. Kết quả phân tích định lượng (PLS-SEM, $N = 300$): Tác giả phân tích dữ liệu nhân khẩu học, độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ và tiêu chí phân biệt Fornell-Larcker. Kết quả phân tích đường dẫn kiểm định giả thuyết khẳng định các yếu tố nhận biết, liên tưởng, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu và đặc tính địa phương đều có tác động cùng chiều đến quyết định mua của người tiêu dùng, trong đó yếu tố đặc tính địa phương thể hiện vai trò then chốt đối với danh tiếng sản phẩm đặc sản.
  4. Đánh giá chung: Chương 4 tổng kết các kết quả đạt được, đồng thời phân tích các hạn chế: sản phẩm lưu thông chủ yếu qua kênh truyền thống; tỷ lệ sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ thấp; nguy cơ vi phạm nhãn hiệu; và làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế quản lý, năng lực chủ sở hữu tập thể, vốn đầu tư và nhận thức thị trường.

Chương 5: Giải pháp phát huy quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh

Chương 5 xây dựng quan điểm và định hướng, mục tiêu phát huy quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thúc đẩy xác lập quyền sở hữu trí tuệ: Tiếp tục rà soát, lập hồ sơ bảo hộ cho 11 sản phẩm đã nộp đơn và các sản phẩm tiềm năng khác; đa dạng hóa đối tượng bảo hộ, hướng tới đăng ký chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc thù có tính chất độc đáo cao.
  2. Tăng cường quản lý quyền sở hữu trí tuệ: Hoàn thiện mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận; xây dựng quy chế cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu minh bạch; thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.
  3. Thúc đẩy khai thác quyền sở hữu trí tuệ: Triển khai đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu; chuẩn hóa bao bì, nhãn mác; áp dụng tem truy xuất nguồn gốc số hóa; mở rộng kênh phân phối hiện đại (siêu thị, sàn thương mại điện tử); gắn kết quảng bá sản phẩm làng nghề với các tuyến du lịch văn hóa tâm linh của tỉnh Bắc Ninh.
  4. Nâng cao thu nhập cho các cơ sở sản xuất: Hỗ trợ đổi mới kỹ thuật ở khâu đóng gói, bảo quản; liên kết chuỗi từ cung ứng nguyên vật liệu đến tiêu thụ; khuyến khích các hộ chuyển đổi lên mô hình hợp tác xã hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ để tối ưu hóa chi phí sản xuất.
  5. Một số giải pháp khác: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp làng nghề; đào tạo nâng cao năng lực cho người đứng đầu các hội, hợp tác xã sở hữu nhãn hiệu; tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh. Tác giả đã cụ thể hóa nội hàm của 4 khái niệm: "Sản phẩm mang tên địa danh", "Quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh", "Quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh", và "Khai thác quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh".
  2. Xây dựng nội dung nghiên cứu toàn diện về quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm địa phương bao gồm ba khâu thống nhất: xác lập, quản lý và khai thác; trong đó đặt mục tiêu nâng cao thu nhập cho chủ thể sản xuất kinh doanh thành chỉ tiêu cốt lõi đánh giá hiệu quả phát huy quyền sở hữu trí tuệ.
  3. Hoàn thiện khung lý thuyết nghiên cứu bằng việc tích hợp cấu phần "Đặc tính địa phương" vào mô hình tài sản thương hiệu (CBBE), chứng minh cơ sở khoa học của việc đo lường cảm nhận và quyết định mua của người tiêu dùng để làm căn cứ điều chỉnh ngược lại quá trình quản lý, sản xuất và khai thác sản phẩm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện và chi tiết về thực trạng xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ của 21 sản phẩm đã được bảo hộ và 11 sản phẩm đang nộp đơn tại Bắc Ninh giai đoạn 2012–2023.
  2. Ứng dụng mô hình PLS-SEM với mẫu khảo sát 300 người tiêu dùng, cung cấp bằng chứng định lượng kiểm định mối quan hệ giữa các biến: nhận biết, liên tưởng, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu, đặc tính địa phương đối với quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cho tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030: từ cơ chế tổ chức bộ máy quản lý, quy chế kiểm soát chất lượng, liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp - làng nghề, áp dụng truy xuất nguồn gốc đến việc phát triển tiêu thụ gắn với du lịch địa phương. Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng trong công tác quản lý tài sản trí tuệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định, luận án chưa đi sâu phân tích quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang tên địa danh trong môi trường thương mại điện tử xuyên biên giới; chưa bao quát các sản phẩm văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan cũng như các di sản văn hóa phi vật thể. Về mặt dữ liệu, mẫu khảo sát sơ cấp tập trung vào đối tượng người tiêu dùng tại thị trường trong nước trong khung thời gian từ tháng 11/2022 đến tháng 4/2023; số liệu điều tra thu nhập hộ giới hạn trong giai đoạn 2020–2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang tên địa danh trên các nền tảng thương mại điện tử và thị trường số.
    2. Nghiên cứu tích hợp việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) với bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm văn hóa và di sản văn hóa phi vật thể tại các vùng văn hiến.
    3. Mở rộng địa bàn nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc đánh giá phản ứng của người tiêu dùng tại các thị trường xuất khẩu quốc tế đối với sản phẩm mang tên địa danh của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các cấp): Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả chương trình phát triển tài sản trí tuệ; hoàn thiện quy chế quản lý nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, làng nghề bền vững.
  • Đối với các tổ chức chủ sở hữu, hiệp hội làng nghề, hợp tác xã và doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu hướng dẫn về quy trình kiểm soát nội bộ, sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu, thiết kế bao bì nhãn mác, áp dụng truy xuất nguồn gốc và liên kết chuỗi giá trị nhằm gia tăng giá trị thương phẩm.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp ứng dụng mô hình PLS-SEM trong đo lường hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm mang tên địa danh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả luận án định nghĩa "quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh" như thế nào?
    Theo luận án, quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh là việc xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh, sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để bảo vệ uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị thương mại, tăng cường danh tiếng của các sản phẩm trên thị trường, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

  2. Tính đến hết năm 2022, tỉnh Bắc Ninh có bao nhiêu sản phẩm mang tên địa danh được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?
    Tính đến hết năm 2022, tỉnh Bắc Ninh đã có 21 sản phẩm mang tên địa danh được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và 11 sản phẩm mang tên địa danh đã nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Khung phân tích định lượng của luận án sử dụng mô hình nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
    Luận án ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang tên địa danh được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, với quy mô mẫu khảo sát người tiêu dùng là $N = 300$ phiếu điều tra hợp lệ.

  4. Luận án xác định những nhóm yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến quyền sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm mang tên địa danh?
    Luận án xác định 4 nhóm yếu tố cơ bản gồm: (1) Yếu tố thể chế, chính sách; (2) Năng lực của tổ chức chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm mang tên địa danh; (3) Các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất (nhân lực, công nghệ, vốn đầu tư, nguyên vật liệu, mặt bằng sản xuất); (4) Các yếu tố thị trường (nhu cầu thị trường, thị trường tiêu thụ và công nghệ tiếp cận thị trường).

  5. Những khía cạnh nội dung nào về sản phẩm địa phương chưa được luận án đề cập nghiên cứu?
    Luận án chưa đề cập và nghiên cứu về quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang tên địa danh trong lĩnh vực thương mại điện tử, các sản phẩm văn hóa dựa trên quyền tác giả và quyền liên quan, cũng như các sản phẩm di sản văn hóa phi vật thể.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đông đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang tên địa danh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bằng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp phân tích thống kê kinh tế với mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM ($N = 300$), công trình đã làm rõ thực trạng bảo hộ của 21 sản phẩm, chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác quản lý và chuỗi giá trị làng nghề. Hệ thống các giải pháp và khuyến nghị chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.