Giới thiệu dự án

Quyền được học tập là một trong những quyền con người cơ bản thuộc nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, đóng vai trò nền tảng quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Theo các báo cáo toàn cầu từ UNESCO, việc hoàn thành cấp giáo dục trung học có thể giúp giảm hơn 50% tỷ lệ nghèo đói trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW xác định "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân". Tuy nhiên, việc bảo đảm quyền học tập trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều thách thức về bình đẳng tiếp cận, khoảng cách vùng miền và hoàn thiện thể chế.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            VĂN KIỆN QUỐC TẾ                                 |
|  UDHR (1948, Điều 26) | ICESCR (1966, Điều 13) | CRC (1989) | CRPD (2006)   |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
                                      | (Nội luật hóa & Thích ứng)
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         HIẾN PHÁP VIỆT NAM (2013)                           |
|                  Điều 39: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân            |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
                                      | (Thể chế hóa quy phạm)
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          HỆ THỐNG LUẬT CHUYÊN NGÀNH                         |
|     Luật Giáo dục 2019 | Luật Trẻ em 2016 | Luật Người khuyết tật 2010      |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
                                      | (Công cụ thực thi & Giám sát)
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                        THỰC THI & KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC                          |
|  97,85% Biết chữ (15-60) | 85,1% Phòng học kiên cố | 100% Đoạt giải Olympic |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Khóa luận tốt nghiệp "Quyền được học tập theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam - Thực trạng và kiến nghị" do sinh viên Hồ Phạm Minh Anh (MSSV: 1953801015007, Khoa Luật Quốc tế, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Đức Phương (niên khóa 2019 – 2023), tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi sau:

  • Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement): Sự bất cập trong việc đồng bộ hóa giữa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước; khoảng cách thụ hưởng giáo dục giữa khu vực đô thị và vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật trường lớp và điều kiện vệ sinh học đường.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền được học tập (UDHR 1948, ICESCR 1966, CRC 1989, CEDAW 1979, CRPD 2006, CADE 1960).
    2. Phân tích tiến trình lập hiến và nội dung quyền học tập trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Luật Giáo dục 2019.
    3. Khảo sát và đánh giá định lượng thực trạng thực thi quyền học tập tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2022.
    4. So sánh kinh nghiệm lập pháp và thực thi của các quốc gia tiên tiến (Vương quốc Anh, Singapore) nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tại Việt Nam.
  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phân tích quy phạm pháp luật (normative legal analysis), phương pháp lịch sử lập hiến, phương pháp thống kê xã hội học thực nghiệm và phương pháp so sánh luật học (comparative jurisprudence).
  • Phạm vi và giới hạn: Tập trung vào quyền học tập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam từ bậc mầm non, phổ thông đến đại học, đối chiếu với các công ước quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá ma trận so sánh giữa các khung pháp lý và giải pháp bảo đảm quyền học tập qua từng giai đoạn và khu vực pháp lý:

Tiêu chí phân tích Pháp luật Quốc tế (ICESCR/CRC) Luật Giáo dục Việt Nam (2005/2009) Luật Giáo dục Việt Nam (2019)
Chủ thể thụ hưởng Mọi người (Everyone) Công dân Việt Nam Mọi công dân, ưu tiên nhóm yếu thế
Tính bắt buộc & Miễn phí Bắt buộc & Miễn phí cấp tiểu học Tiểu học bắt buộc, phổ cập THCS Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, tiểu học bắt buộc & miễn học phí
Mô hình chương trình Phát triển toàn diện nhân cách Nặng về trang bị kiến thức hàn lâm Chuyển sang phát triển phẩm chất & năng lực (GDPT 2018)
Cơ chế hòa nhập Bắt buộc đối với người khuyết tật Còn mang tính khuyến khích Quy định rõ trách nhiệm giáo dục hòa nhập (Điều 13)

Phân tích ưu tiên yêu cầu hoàn thiện thể chế theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc có): Hoàn thiện quy định miễn học phí cho toàn bộ cấp tiểu học và trung học cơ sở công lập theo lộ trình; bảo đảm 100% trẻ em không phân biệt tình trạng hộ khẩu được nhập học.
  • Should Have (Nên có): Chuẩn hóa tỷ lệ nhà vệ sinh đạt chuẩn và máy tính/thiết bị thực hành tại các vùng sâu, vùng xa; phân bổ đủ 65.980 biên chế giáo viên.
  • Could Have (Có thể có): Mở rộng hệ thống trường dự bị đại học và trợ cấp toàn diện chi phí học liệu cho học sinh DTTS.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên ngay): Miễn học phí toàn bộ cho bậc đại học và sau đại học.

Thiết kế hệ thống thể chế và dữ liệu

Hệ thống bảo đảm quyền học tập được cấu trúc theo mô hình kiến trúc 4 lớp tương thích với khung chuẩn 4A của Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc (General Comment No. 13):

  1. Availability (Tính sẵn có): Cơ sở hạ tầng trường lớp, giáo viên đạt chuẩn, trang thiết bị tối thiểu.
  2. Accessibility (Tính khả cận): Tiếp cận không phân biệt đối xử, khả năng chi trả kinh tế, khoảng cách địa lý.
  3. Acceptability (Tính chấp nhận được): Chất lượng chương trình đào tạo, chuẩn mực đạo đức và sư phạm.
  4. Adaptability (Tính thích ứng): Giáo dục linh hoạt phù hợp với nhu cầu xã hội, chuyển đổi số và hoàn cảnh khủng hoảng.

Cấu trúc mô hình dữ liệu quan hệ quản lý việc tiếp cận và thụ hưởng chính sách giáo dục (Legal & Educational Data Schema):

-- Schema mô phỏng hệ thống quản trị dữ liệu thực thi quyền học tập
CREATE TABLE Student_Master (
    student_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    national_id VARCHAR(12),
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    date_of_birth DATE NOT NULL,
    gender VARCHAR(10),
    ethnicity_group VARCHAR(50), -- Dân tộc Kinh, Brâu, Xtiêng, Gia Rai, etc.
    residence_status VARCHAR(20) NOT NULL, -- Thường trú, Tạm trú, Không nhân khẩu
    disability_status BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE Educational_Entitlement (
    entitlement_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    student_id VARCHAR(20) REFERENCES Student_Master(student_id),
    school_level VARCHAR(10) CHECK (school_level IN ('MAM_NON', 'TH', 'THCS', 'THPT')),
    tuition_exemption_rate DECIMAL(5,2), -- % Miễn giảm theo NĐ 81/2021/NĐ-CP
    stipend_amount DECIMAL(12,2), -- Trợ cấp chi phí học tập
    boarding_support BOOLEAN DEFAULT FALSE -- Hỗ trợ diện DTNT/DTBT
);

CREATE TABLE School_Facility_Standard (
    school_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    province_code VARCHAR(10),
    total_classrooms INT,
    solid_classrooms INT, -- Phòng học kiên cố
    sanitation_facility_score DECIMAL(3,2), -- Tỷ lệ nhà vệ sinh đạt chuẩn QCVN
    computer_lab_ratio DECIMAL(5,2) -- Tỷ lệ đáp ứng máy tính/học sinh
);

Phương pháp nghiên cứu và triển khai

Hệ thống luật học ứng dụng sử dụng thuật toán kiểm định tính tương thích chuẩn mực pháp lý (Compliance Logic Verification):

def verify_right_to_education_compliance(student: dict, facility: dict) -> dict:
    """
    Thuật toán kiểm định tính khả cận và mức độ bảo đảm quyền học tập
    Dựa trên quy định của Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 81/2021/NĐ-CP
    """
    compliance_report = {
        "is_accessible": False,
        "tuition_waiver_percent": 0.0,
        "infrastructure_ready": False,
        "action_required": []
    }
    
    # 1. Kiểm định khả năng tiếp cận không phụ thuộc vào hộ khẩu
    if student.get("age") >= 6 and student.get("level") == "TH":
        compliance_report["is_accessible"] = True
        compliance_report["tuition_waiver_percent"] = 100.0  # Điều 14 Luật GD 2019
    
    # 2. Kiểm định chính sách ưu đãi cho đồng bào Dân tộc thiểu số
    if student.get("ethnicity") != "Kinh":
        if student.get("is_mountainous_area"):
            compliance_report["tuition_waiver_percent"] = 100.0
            compliance_report["action_required"].append("Cấp học bổng chính sách và hỗ trợ học phẩm")
            
    # 3. Kiểm định hạ tầng cơ sở vật chất theo chuẩn 4A
    if facility.get("solid_classroom_ratio", 0) >= 0.85 and facility.get("toilet_standard_pass"):
        compliance_report["infrastructure_ready"] = True
    else:
        compliance_report["action_required"].append("Đầu tư kiên cố hóa hạ tầng và nâng cấp vệ sinh học đường")
        
    return compliance_report

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích thực nghiệm

Đề tài đã triển khai phân tích và xử lý tập dữ liệu thống kê quốc gia giai đoạn 2015 – 2022 qua 4 giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo cứu văn bản): Rà soát 05 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Giáo dục 2019, 08 văn kiện quốc tế cốt lõi và các văn bản dưới luật (Nghị định 81/2021/NĐ-CP, Nghị định 127/2021/NĐ-CP, Nghị định 04/2021/NĐ-CP, Thông tư 22/2022/TT-BTC).
  2. Giai đoạn 2 (Xử lý dữ liệu định lượng): Bóc tách số liệu từ Niên giám Thống kê 2021, Báo cáo Tổng kết Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020", dữ liệu đánh giá PISA của OECD và xếp hạng US News.
  3. Giai đoạn 3 (Đối sánh quốc tế): Khảo sát mô hình quản trị giáo dục của Singapore (Compulsory Education Act 2000) và Vương quốc Anh (Education Act 1996).
  4. Giai đoạn 4 (Xây dựng khuyến nghị): Định hình nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và cơ chế phân bổ nguồn lực.

Dữ liệu thực chứng và kết quả đạt được

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các thành tựu và rào cản trong quá trình thực thi quyền học tập tại Việt Nam:

TĂNG TRƯỞNG QUY MÔ HỌC SINH VÀ PHÒNG HỌC KIÊN CỐ (2015 - 2022)

1. Thành tựu bảo đảm quyền học tập

  • Xóa mù chữ và phổ cập: Đề án 2012-2020 đã xóa mù chữ cho 295.308 người trong độ tuổi 15–60, nâng tỷ lệ biết chữ toàn quốc lên 97,85% (tăng 0,2% so với 2019).
  • Quy mô người học tăng trưởng: Giai đoạn 2015–2021, tổng số học sinh phổ thông tăng 2,5 triệu em (từ 19,3 triệu lên 21,8 triệu, tăng 12,95%), trong đó cấp tiểu học chiếm trên 7,7 triệu học sinh.
  • Bình đẳng giới trong giáo dục: 92,5% dân số nữ trong độ tuổi phổ thông được đến trường (vượt mức 90,8% của nam giới); tỷ lệ phụ nữ biết chữ đạt gần 95%; nữ sinh viên đại học chiếm >50%; bậc thạc sĩ nữ chiếm >30%.
  • Mạng lưới cơ sở vật chất: Toàn quốc đạt 459.100 phòng học các cấp công lập, trong đó 390.834 phòng kiên cố, đạt tỷ lệ 85,1% (tăng so với mức 79,5% giai đoạn trước). Hệ thống chuyên biệt gồm 320 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú (105.818 học sinh), 1.134 trường Phổ thông Dân tộc Bán trú (quy mô 250.000 học sinh) và 4 trường dự bị đại học dân tộc (quy mô >5.000 học sinh/năm).
  • Đội ngũ giảng dạy: Bổ sung 65.980 biên chế giáo viên giai đoạn 2022–2026. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn: Mầm non 97,6%, Tiểu học 99,8%, THCS 99,1%, THPT 99,7%. Tỷ lệ giáo viên tại vùng DTTS và miền núi đạt 98,07%.
  • Thành tích học thuật quốc tế: 100% học sinh tham dự Olympic quốc tế 2022 đoạt giải (13 Vàng, 12 Bạc, 8 Đồng, 5 Bằng khen). Xếp hạng giáo dục quốc gia năm 2021 của US News xếp Việt Nam thứ 59 toàn cầu (tăng 5 bậc so với 2020); kết quả PISA vượt mức trung bình khối OECD.

2. Thách thức và hạn chế tồn tại

  • Bất bình đẳng theo nhóm dân tộc: Tỷ lệ biết chữ của người DTTS chỉ đạt 80,9% (nam 86,7%, nữ 75,1%), chênh lệch lớn so với người Kinh (nam 97%, nữ 94,6%). Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở các nhóm Brâu, Xtiêng, Gia Rai, Mạ, M'nông, Lô Lô dưới 60%, trong đó cấp THPT dưới 10%.
  • Thiếu hụt trang thiết bị dạy học: Tại TP.HCM (năm học 2022–2023), trang thiết bị chỉ đáp ứng 33% nhu cầu lớp học; máy tính tiểu học đáp ứng 54% (24.400 máy/15.500 lớp); thiết bị ngoại ngữ đáp ứng 52%. Tỉnh Bạc Liêu còn khoảng 30 điểm trường mầm non thiếu đồ chơi ngoài trời.
  • Hạ tầng vệ sinh trường học: Cả nước còn 33% trong tổng số 188.000 nhà vệ sinh chưa đạt chuẩn kiên cố, cần xây mới hoặc cải tạo; cấp mầm non còn 5.159 phòng học tạm bợ và 3.789 phòng học nhờ; áp lực trung bình 200 học sinh/nhà vệ sinh trong mỗi ca học.
  • Rào cản nhân khẩu học: Trẻ em di cư không có đăng ký tạm trú/thường trú vẫn gặp trở ngại khi tiếp cận các trường công lập.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và giải pháp ứng dụng thiết thực:

  1. Hệ thống hóa lý luận quyền học tập theo tiêu chuẩn quốc tế: Phân định rõ ranh giới pháp lý giữa "quyền con người" (Human Rights - mang tính phổ quát, áp dụng cho mọi cá thể) và "quyền công dân" (Citizen Rights - gắn liền với quốc tịch theo Điều 17 Hiến pháp 2013).
  2. Mô hình so sánh đa thẩm quyền (Multi-jurisdictional Benchmark):
    • Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh (Education Act 1996): Phân cấp quyền hạn mạnh mẽ cho Cơ quan Giáo dục Địa phương (LEAs) trong việc bảo đảm cơ sở vật chất và giám sát cưỡng bách giáo dục từ 5 đến 16 tuổi.
    • Kinh nghiệm từ Singapore (Compulsory Education Act 2000): Chế tài nghiêm khắc đối với hành vi cản trở trẻ em đi học kết hợp Quỹ Edusave hỗ trợ tài chính trực tiếp cho từng học sinh.
  3. Đổi mới trong phương thức tiếp cận chính sách: Đề xuất chuyển dịch từ quản trị giáo dục truyền thống sang mô hình Dựa trên quyền tiếp cận bình đẳng (Rights-based approach), kết hợp số hóa dữ liệu học tịch liên thông dữ liệu dân cư quốc gia để xóa bỏ rào cản thủ tục hành chính.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tiễn

  • Bảo đảm quyền học tập cho con em lao động di cư tại các khu chế xuất - khu công nghiệp: Áp dụng cơ chế tiếp nhận học sinh dựa trên nơi cư trú thực tế thay vì sổ hộ khẩu/tạm trú, giải quyết dứt điểm tình trạng trẻ em nhập cư không được đến trường tại các đô thị lớn như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai.
  • Tối ưu hóa phân bổ ngân sách cho giáo dục vùng cao: Ứng dụng dữ liệu thống kê để điều tiết kinh phí xây dựng trường PTDTBT và trường liên cấp mầm non - tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN THỂ CHẾ VÀ HẠ TẦNG (2023 - 2030)

[2023 - 2024] Sửa đổi quy định dưới luật, bãi bỏ yêu cầu cư trú trong tuyển sinh K-12.
[2024 - 2026] Tuyển dụng đủ 65.980 biên chế giáo viên; phổ cập thiết bị số theo GDPT 2018.
[2026 - 2028] Xóa 100% phòng học tạm; nâng tỷ lệ nhà vệ sinh đạt chuẩn lên trên 90%.
[2028 - 2030] Phổ cập giáo dục mầm non 3-4 tuổi; hoàn thiện cơ chế tài phán bảo vệ quyền học tập.

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư: Kinh phí bổ sung biên chế giáo viên, kiên cố hóa 68.266 phòng học còn lại và nâng cấp 62.000 nhà vệ sinh trường học.
  • Lợi ích thu được (ROI): Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo vùng DTTS từ mức <20% lên 45% vào năm 2030, trực tiếp đóng góp vào năng suất lao động xã hội, giảm chi phí an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo bền vững.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thống kê thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê và các tổ chức quốc tế; chưa triển khai khảo sát xã hội học thực địa diện rộng tại các buôn làng vùng sâu vùng xa.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    1. Nghiên cứu chuyên sâu về khung pháp lý điều chỉnh giáo dục trực tuyến (E-learning Jurisprudence) và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong bảo đảm quyền tiếp cận tri thức bình đẳng.
    2. Xây dựng cơ chế tài phán chuyên biệt (Tòa án hành chính/Hội đồng bảo hiến) để xử lý các vi phạm xâm hại quyền học tập của trẻ em yếu thế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Người học & Học sinh sinh viên: Được bảo đảm môi trường học tập an toàn, bình đẳng, không bị phân biệt đối xử về tài chính hay hộ tịch; tiếp cận chương trình GDPT 2018 định hướng năng lực.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GDĐT, Sở GDĐT): Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực chứng phục vụ công tác sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện Thông tư, Nghị định hướng dẫn Luật Giáo dục 2019.
  • Nhà nghiên cứu & Giảng viên Luật học: Tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về luật nhân quyền quốc tế, luật giáo dục so sánh và lịch sử lập hiến Việt Nam.
  • Tổ chức xã hội & Cộng đồng DTTS: Công cụ pháp lý thúc đẩy bình đẳng giới, xóa mù chữ và bảo tồn ngôn ngữ, văn hóa bản địa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định đối tượng nào được miễn học phí? Theo Điều 14 Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học sinh tiểu học trường công lập được miễn học phí 100%. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, THCS và từng bước miễn học phí cấp THCS theo lộ trình của Chính phủ.
  2. Quyền học tập của trẻ em không có hộ khẩu thường trú được giải quyết như thế nào? Theo Luật Trẻ em 2016 và Luật Giáo dục 2019, mọi trẻ em đều có quyền được học tập. Các địa phương có trách nhiệm bố trí trường lớp cho trẻ em cư trú trên địa bàn, không được lấy lý do thiếu giấy tờ hộ tịch để từ chối quyền tiếp cận giáo dục tiểu học bắt buộc.
  3. Khung chuẩn 4A của Liên Hợp Quốc về quyền giáo dục bao gồm những yếu tố nào? Khung 4A gồm: Availability (Tính sẵn có về cơ sở vật chất, giáo viên), Accessibility (Tính khả cận không phân biệt đối xử, khả năng chi trả), Acceptability (Tính chấp nhận được về chất lượng và nội dung), và Adaptability (Tính thích ứng với nhu cầu người học và biến đổi xã hội).
  4. Tại sao Luật Giáo dục 2019 dùng thuật ngữ "quyền của công dân" thay vì "quyền con người"? Đây là kỹ thuật lập pháp truyền thống gắn quyền cơ bản với nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp. Tuy nhiên, các hiệp định quốc tế (như ICESCR, CRC) quy định rộng hơn cho "mọi người" (everyone), đòi hỏi Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn để bảo đảm quyền cho cả người không quốc tịch, người tị nạn cư trú hợp pháp.
  5. Giải pháp căn cơ khắc phục tình trạng thiếu giáo viên vùng cao là gì? Cần triển khai đồng bộ việc tuyển dụng 65.980 biên chế được giao; áp dụng chính sách đặt hàng đào tạo giáo viên người dân tộc thiểu số theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP; tăng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và bảo đảm nhà công vụ cho giáo viên cắm bản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Phạm Minh Anh đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về quyền được học tập tại Việt Nam dưới lăng kính luật học quốc tế. Nghiên cứu khẳng định Việt Nam đã đạt những bước tiến vượt bậc trong việc nâng cao tỷ lệ biết chữ (97,85%), mở rộng quy mô trường lớp kiên cố (85,1%) và hội nhập giáo dục quốc tế qua các kỳ thi Olympic và đánh giá PISA.

Để hiện thực hóa trọn vẹn mục tiêu "không ai bị bỏ lại phía sau", hệ thống pháp luật giáo dục Việt Nam cần tiếp tục nội luật hóa sâu sắc các chuẩn mực quốc tế, xóa bỏ các rào cản hành chính về cư trú, ưu tiên nguồn lực kiên cố hóa 100% trường lớp và nhà vệ sinh học đường, đồng thời xây dựng chính sách đặc thù cho đồng bào dân tộc thiểu số. Đây chính là chìa khóa pháp lý nền tảng để xây dựng một xã hội học tập công bằng, văn minh và phát triển bền vững.