Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Theo Bộ Luật Lao Động 2019 Tại Landing Law Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp phân tích quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 tại Công ty Luật TNHH Landing Law Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật Lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1. Một số vấn đề lý luận về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.1.1. Khái niệm quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.1.2. Đặc điểm của quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.2. Pháp luật hiện hành về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.2.1. Những trường hợp người sử dụng lao động được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1.2.2. Những trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1.2.3. Trình tự, thủ tục thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.2.4. Quyền và lợi ích của người lao động khi người sử dụng lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH LANDING LAW VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.2. Tổng quan về Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.3. Cơ cấu tổ chức và tình hình sử dụng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.4. Tổng quan việc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.5. Thực tiễn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.6. Những kết quả đạt được trong việc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.7. Những tồn tại trong việc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

2.8. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LANDING

3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.2.1. Kiến nghị sửa đổi một số quy định của pháp luật liên quan đến căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.2.2. Kiến nghị sửa đổi một số quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.2.3. Kiến nghị sửa đổi một số quy định của pháp luật liên quan đến quyền lợi của người lao động khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Landing Law Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công tiền lương. Việc chấm dứt hợp đồng lao động có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Quyền này được pháp luật công nhận nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của cả hai bên trong quan hệ lao động. Đặc biệt, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của người lao động, tuy nhiên, việc thực hiện quyền này phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

1.1 Đặc điểm của quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động có một số đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, đây là quyền được pháp luật công nhận và bảo vệ, cho phép người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của người lao động. Thứ hai, quyền này phải được thực hiện theo các căn cứ pháp lý cụ thể, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong quan hệ lao động. Thứ ba, việc chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ trình tự, thủ tục nhất định để tránh gây ra tranh chấp lao động. Nếu không tuân thủ, người sử dụng lao động có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người lao động.

II. Pháp luật hiện hành về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ các trường hợp mà người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Các trường hợp này bao gồm: người lao động vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, không đủ khả năng làm việc, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định những trường hợp mà người sử dụng lao động không được phép chấm dứt hợp đồng, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động. Việc thực hiện quyền này cần phải có thông báo trước cho người lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ.

2.1 Trình tự thủ tục thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Trình tự và thủ tục thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về quyết định chấm dứt hợp đồng, nêu rõ lý do và thời gian chấm dứt. Thời gian thông báo phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Nếu không thực hiện đúng quy trình, người sử dụng lao động có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường cho người lao động.

III. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi người sử dụng lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Khi người sử dụng lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, người lao động cũng có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cho rằng việc chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật. Pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo họ không bị thiệt thòi trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Điều này thể hiện sự công bằng trong quan hệ lao động, đồng thời khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện quyền của mình một cách hợp pháp.

3.1 Giải quyết tranh chấp lao động

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp lao động do việc chấm dứt hợp đồng, các bên có thể thương lượng để giải quyết. Nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động có quyền khởi kiện tại tòa án hoặc yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết. Pháp luật quy định rõ các bước giải quyết tranh chấp lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và đảm bảo sự công bằng trong quan hệ lao động.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN BON PHƯƠNG CHAM DUT HOP BONG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SU DỤNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUAT HIEN HANH VE QUYEN BON PHƯƠNG CHAM DUT HỢP DONG LAO ĐỘNG CUA NGƯỜI SU DỤNG LAO BONG 6 1. Một số vấn đề lý luận về quyền đơn phương chấm đứt hợp đẳng lao động của người sử dụng lao động 1. Khái mệm quyên đơn phương cham dit hợp đồng lao động của người sit dung lao động Khái niệm HĐLĐ hiện nay được quy định kha rõ rang tại khoản 1 Điều 13 BLLD 2019, cụ thể như sau: “Hop đẳng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dung lao động về việc làm có trả công tiền lương. điều kiện iao đông quyền và nghia vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thé hiện về việc làm có tra công tiền lương và sự quản If, điều hành, giám sát của một bên thi được coi là hop dong lao động”. Từ định nghĩa nay, ta có thé thay mặc dù HĐLĐ cũng mang tính chất thda thuận giữa các bên chủ thể, tuy nhiên nó được tách biệt khỏi khái niệm hợp đông dân su và trở thành một chê định pháp lý độc lập. Ly do la bởi HĐLĐ ngoài tính tự do, bình đẳng thỏa thuận thì còn mang những đắc thù riêng là “ sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên” vả “việc lam có trả công” Cham dứt HĐLĐ, mặc dù chưa được định nghĩa chính thức trong các văn bản pháp luật, nhưng khái niệm nay cũng đã xuất hiện khá nhiêu trong các công trình nghiên cứu khác nhau. Chang han, theo Từ điển giải thích luật ngữ luật học, châm dứt HĐLĐ được hiểu là: “Người lao đông và người sử dụng lao đông hoặc một trong hai bên không tiếp tuc thực hiện hợp đồng lao đông.

chấm dứt quyền và nghia vụ mà các bên đã thoa thuận trong hợp đồng lao đông2 Hay trong Giáo trình Luật Lao đông Việt Nam của trường Đại học Luật Ha Nội, châm dứt HĐLĐ được định nghĩa là: “Chấm đứt việc thực hiện các quyền và nghia vụ của các bên trong quan hệ ìao đông. Khi hop đồng lao động chấm dứt. quan hệ ìao động giữa các bên ciing sẽ không còn tổn tại, các bên không phải thực hiện quyền và ngiữa ` Trường Daihoc Luật Hà Nội (1999), Từ điển giã thich Đuuật ngit luật học (Luật lao đông, Luật dét dea, Tu pháp quốc té), NXB. Công am nhân din, Hi N6i, tr.

7 vu trong quan hệ lao động 3. Chính vi hậu quả pháp ly của việc cham dứt HĐLĐ là các quyên va nghĩa vu ma NLD va NSDLD đã thỏa thuận cũng sẽ bi chấm dứt, nên việc cham đứt HĐLĐ can phải có căn cứ rố rang và tuân theo những thủ tục pháp lý nhất định. Theo BLLĐ 2019, các căn cử châm dứt HĐLĐ có thé chia lam các nhóm khác nhau: có thể do có sự kiện pháp lý phát sinh, có thể do ý chí của cả hai bên chủ thé trong quan hé lao đông hoặc do ý chỉ của chỉ mét bên chủ thể. Hợp đồng lao đông châm dứt do ý chí của một bên chủ thể trong quan hệ lao động thường được biết đền la trường hop đơn phương châm dứt HĐLĐ.

Đơn phương châm dứt HĐLĐ có thể được hiểu là: “Vide cham đứt do ý chi một bên chủ thé mà không phu thuộc vào ý chí chủ thé kia Mục đích của quy dinh nay là nhằm bdo vệ quyền lợi của một bên chủ thé khi gặp những hoàn cảnh nhất định không thê tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc do vi phạm hợp đồng. vi phạm pháp luật từ phía eim thé kia”® Mặc dù việc đơn phương cham dứt HĐLĐ là hành vi pháp lý đơn phương và không phu thuộc vào ý chí của bên chủ thể còn lại, nhưng đây là một “quyén” được pháp luật lao động Việt Nam ghi nhận và trao cho mỗi bên chủ thể. Cu thể, “quyên” có nghĩa là: “Khái niệm khoa học pháp Ij dùng để chi những điều ma pháp luật công nhận và đảm bảo thực hiện đối với cả nhân, tỗ chức dé theo đó cá nhân được hướng. được làm, được đồi hỏi ma không ai được ngăn can, han chế "5.

Như vay, NLD và NSDLĐ khi tham gia vào một quan hệ lao đông déu có quyên đơn phương châm đứt HĐLĐ, thể hiện bằng nhiêu hành vi khách quan dé bên kia có thể biết nhưng không cân bên kia chap thuân. Mục đích của quyển này không chỉ đơn thuan là thé hiện sư tự do ý chí của các bên chủ thể mà còn nhằm bảo vệ được quyên và lợi ích hợp pháp của một bên, nhất là trong trường hợp bên kia vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hop đồng lao động. ' Trường Đại học Luật Hà Nội (2020), Giáo minh Luật Lao đồng Việt Nam Tập 1, NXB. Công mà nhân din, Hà Nộitr, 194.

7 * Nguyễn Hữu Chí 2021), ‘Don phương chim đứt hợp đồng lao động của người ho ding theo Bộ hit Lao ding nim 2019”, Tạp chi Luật học số $/2021,tr. 3 - * Viện Khoa học pháp ý, Bộ Tưpháp (2010), Từ điển Luật hoc, NXB. Từ điển bách khoa, Hi Nội,tr. § Theo đó, quyên đơn phương cham dứt HĐLĐ của NSDLD có thể hiểu là khả năng của NSDLĐ được chấm đứt HĐLĐ trước thời hạn mả không phụ thuôc vào ý chí của NLĐ.

Đặc điêm của quyên đơn phương cham dit hợp dong lao động của người sit dung lao động Dưa vào các khai niệm nêu trên kết hợp với quy định tại BLLĐ 2010, ta có thể nhận thay quyền đơn phương cham dứt HĐLĐ của NSDLD có một sé đặc điểm sau day. Thứ nhất, đơn phương chấm ditt HĐLĐ của NSDLD là quyền của NLD. Cần phải nhân mạnh lại, viéc cham dứt HĐLĐ từ phía NSDLD mà không cần sự chấp thuận của NLD lả một quyền của NSDLĐ được pháp luật thừa nhận và dam bảo thực hiện bằng quyên lực Nhà nước. Tuy nhiên, vi la “quyên” nên đôi khi, NSDLD châm dứt HĐLĐ có thể hoản toàn do ý chí chủ quan mà không tuân thủ các căn cứ cũng như trình tự, thủ tục như luật định.

Nói cách khác, quyền đơn phương châm dứt HĐLĐ của NSDLD có thể diễn ra theo hai chiêu hướng: đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật và đơn phương châm dứt HĐLĐ trải pháp luật. Trên thực tế, nều NSDLĐ đơn phương châm dứt HĐLĐ trái pháp luật thi rat có khả năng gây ra tranh chap lao động giữa các bên chủ thể. Ngoài ra, hanh vi nay con gây thiệt hại không chỉ với NLD ma còn gây xao trộn đến tinh hình nhân sự của chính doanh nghiệp, đến các môi quan hệ lao động khác vả thâm chí cả thi trường lao đông. Chính vì vậy, trong trường hợp NSDLD đơn phương châm dứt HDLD trái pháp luật, ngoài việc giải quyết day đủ quyên lợi của NLD khi HĐLP bị đơn phương châm đứt, NSDLD còn cân phải thực hiện một số biện pháp khắc phục, bôi thường cho NLD trong những ngày NLD không có việc làm.

Nhiều ý kiến cho rang, NSDLD là bên có thé mạnh hơn trong một quan hệ lao động, là bên có quyên tuyển dụng, điều hanh, kiểm soát bên còn lại tùy theo nhu câu sử dụng lao động của minh nên cân bi hạn chê quyền đơn phương cham 9 dứt HĐLĐ để tránh lam ảnh hưởng đến NLD. Tuy nhiên, khi tham gia vào một quan hệ lao động, pháp luật luôn hướng tới sự công bằng về quyên vả nghĩa vụ của tat cả các bên. Chính vì tính đến “thé manh” của NSDLD trong quan hệ lao động, để tránh tình trang lạm quyên, đơn phương châm dứt HĐLĐ một cách bừa bai, NSDLĐ muốn châm dứt HĐLĐ trước thời han cân phải có căn cứ vả tuân theo những thủ tục nhât địnhŠ. Những căn cứ nay cũng déu có chung đặc điểm la nếu tiếp diễn sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đông lao động, trong khi trên thực tế NSDLD cũng phải tính toan các yếu tô như tiên lương, chi phí dao tạo, sự biển đông nhân sự ảnh hưởng tới hiệu quả linh doanh,.” Chính vì vây, việc trao quyên đơn phương châm đứt HĐLĐ cho NSDLD trong khuôn khô tuân thủ chặt chế các điều kiện mà luật dé ra là hoàn toàn hợp lý.

Thứ hai, đơn phương chấm dit HĐLĐ của NSDLD là một hành vi pháp ip đơn phương Trái ngược với khi giao kết HĐLĐ cần có ý chi của cả hai bên chủ thể, đơn phương châm đứt HĐLĐ của NSDLĐ được đặc trưng bởi ý chí đơn phương, một chiêu của NSDLD. Hành wi pháp ly đơn phương nay được biểu hiện ra bằng các hanh vi khách quan khác nhau, có thé la bằng lời nói hoặc văn bản, mục dich chỉ la để thông báo cho NLD biết về quyết định đơn phương cham đứt HĐLĐ của minh ma không bi ảnh hưởng bởi sự đồng ý hay không đồng ý từ phía NLD. Tuy nhiên, để được công nhận là hành vi pháp ly đơn phương đúng luật thì NSDLĐ cũng cân tuân thủ các điều kiện về căn cứ, thủ tục, về thời gian báo trước mà pháp luật đã quy định. việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLD làm HDLD bị chấm đứt hiện lực pháp Ip trước thời hạn * Trưởng Đại học Luật Hi Nội (2020), Giáo minh Luật Lao động Việt Nam Tập 1, NXB.

Công m nhân din, HÀ Nội,tr, 199-200 ` Nguyễn Trạng Nghia (2020), Đơn phương chiêu ait hop đồng lao động ca người sit chang lao đông từ thuc tiễn tại tinh Lạng Sơn, Lain văn thạc sĩ Luật học,tr. 10 Theo BLLD 2019, có hai loa HĐLĐ: HĐLĐ không xác định thời han, không xác định được thời điểm cham dứt hop đồng va HĐLĐ xác định thời hạn, thời điểm châm đứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hop đồng Theo đó, một trong các căn cứ đương nhiên châm dứt HĐLĐ là hết hạn HĐLĐ, khi đó kể cả đối tương của hợp đồng là công việc có trả lương theo hop đồng chưa được hoàn thành thì HĐLĐ van mặc nhiên châm dứt. Nêu la hợp đồng không xác định thời hạn thi có thể đương nhiên cham đứt theo các căn cứ khác như đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ. Tuy nhiên, trường hợp đơn phương châm đứt HĐLĐ của NSDLD chỉ xảy ra khi HĐLĐ van chưa hết thời hạn, hoặc công việc theo hợp đông vẫn chưa được hoàn thành.

Đây là đặc trưng của hành vi đơn phương châm đứt HĐLĐ, phân biệt nó với các trường hợp châm dứt HĐLĐ khi đã có một dự tính trước về sự chấm đứt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 tại Công ty Luật TNHH Landing Law Việt Nam là tài liệu chuyên sâu phân tích các quy định pháp lý về việc chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời làm rõ các điều kiện, thủ tục cần tuân thủ theo Bộ luật Lao động 2019. Đặc biệt, nó hữu ích cho các doanh nghiệp và cá nhân muốn hiểu rõ hơn về cách thức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình chấm dứt hợp đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giao kết và thực hiện hợp đồng lao động đối với vận động viên thể thao theo pháp luật Việt Nam hiện nay, tài liệu này đi sâu vào quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động trong lĩnh vực thể thao. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2020 từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội cung cấp góc nhìn chi tiết về vai trò của người đại diện pháp luật trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học địa vị pháp lý của ban kiểm soát công ty cổ phần theo quy định tại luật doanh nghiệp năm 2014 thực tiễn thi hành tại tỉnh Hòa Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế kiểm soát trong các công ty cổ phần.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh pháp lý liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn.