LOI MO DAU Cà phê là một loại thức uống có từ lâu đời và liên tục được phát hiển cho đến ngày nay, là một trong những thức uống được ưa chuộng nhất thể giới và có mức tiêu thụ cao. Đặc biệt các thị trường lớn như Mỹ, Đức , Pháp Y và các nước Bắc Âu, nơi mà cả phê được coi là không thể thiếu thì không có đủ điều kiện đất đai, khí hậu để trồng. Vì vậy đôi vơi những nước có điều kiện ttồng cà phê như nước ta cả phê không chỉ tiêu thụ ttong nước mà còn là mặt hàng xuất khâu mang lại lợi nhuận kinh tế cao. Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thị hiếu của con người về thực phâm ngày cảng tăng cao đòi hỏi sản phẩm phải thỏa mãn về chất lượng và tính nhanh gọn, điển hình là thị trường nước giải khát, luôn đáp ứng những nhu cầu trên.
Vì vậy cà phê hoà tan đã ra đời. Với người tiêu dùng cả phê hoả tan nhanh chóng được ưa chuông vì sự tiện lợi của nó. Với nhà sản xuất cà phê hoà tan là mặt hàng có giá trị cao, thuận lợi trong việc bảo quản và vận chuyển. _ Tuy nhiên quy trình chế biến ra nó lại đòi hỏi những công nghệ hết sức phức tạp.
Trong bài tiêu luận này nhóm chúng em sé trình bày về quy trình chế biến cà phê hoà tan cùng một sô thiết bị chính trong quá trình sản xuất. Bài tiểu luận có thê hoàn thành tốt không thê không kê đến sự hướng dẫn của thầy Lê Văn Việt Man. Nhóm chúng em xin gửi tới thầy lời cám ơn sâu SẮC và chân thành. Bài tiêu luận có thể còn nhiều sai sót.
Nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cũng nhưý kiến đóng góp của các bạn đề bài trở nên hoàn thiện hơn. MỤC LỤC NGUYÊN LIỆU 8 0.1 Thành phần hóa học .-- 2-2-2 ©2SE22E22E£+EE+EE+2EE+EE+EE+EEEEEEEEEEEEErEErrkervee 8 1.2 Tiêu chuân cà phê nhân.- 2-2¿©2¿©222E2+EE+EE+EE+EE2EE22EE2EE2EE222122122122ee. QUY TRINH SAN XUAT CA PHE HOA TAN 17 Quy trim Do. 19 THUYET MINH QUY TRÌNH 20 W9) ái nh ố.
- -- ----c + +23 1112311111230 11111230 11 030 KH 11H KH HH HH Hy 20 1.1 Mục đích : Chuân Ị. --- -Ă SSĂ S311 231111111111 111811181 11H ng He 20 12 Các biến đối.3 Phương pháp thực hiện.-- --- 5-5 5< St St x S3 S3 TH Hi Hy HH re 20 Ta .1 Mục đích: hoàn thiện. Phương pháp thực hiện. St S +3 S1 1 91 111111111111 ke 22 2A THIS ẽa .1 Mục đích: ché bién va bao quan.2 Các biến AOi eee eee eceecccsessessessseessssessucsusstsatsucsucsssessucstssesassussssteatsaeenease 23 3.
Phương pháp thure bi@ie oo. ccc cec ees eeseeeeeceeeeeeesceaeceeeeaesaeeaeeneenaeeaes 28 BA Tit Diz coceccccccccccccececccccscccscccsescscssssscsessucuesesescscsestsuststsusuevssusisssssssasstetseseeess 29 `.1 Mục đích: chuẩn bị,.---S-s Set SE SE SE5E111 1111111111115 rxey 29 4.3 Phương pháp thực hiỆn.- Ặ SĂ 5S + S + S3 SH HH ky 30 4.àà in HH 30 5.1 Mục đích: Khai thác .-- ------ SG S22 11112311 193111119311 ng 1xx. Phương pháp thyre hign. ec ec ee eccecceeceeseeseeeeeeeeeeceeeaeaesaeseceeaesaeeeenaeaes 32.
Xr by dich ChiSt an naớÏỈi 3<.1 Mue dich: chudn bi va hoan thién.3 Phương pháp thyre hin. cece ceceeceeseeeeeseceseeeeeeaeeaesaeseeeeaesaeeaeeneeees 34 Ta. Térch Wrong oe.1 Mue dich: khat thac 20. ccc cccccccc cesses cceseececesseceecseceeeeseseeesseeeeees 35 7.2 Phuong phap thực hiện:.
-- 5-55-5231 SE Hit 35 “co. Cô đặc bốc hoi. ¿tt ve tr.1 Mục đích: Khai thác. ----- << 5< 5111112311111 123 11122111 re 36 8⁄2 Các biến đổi.3 Phương pháp thực hiện.- --- 5-5 S- + + S + St SH HH re, 37 Ta.1 Mục đích: hoản thiện.--- -- -Ă S25 5E 3+ 211111123111 E23 1111 11g xẻ 35 9⁄2 Các biến đối.àìccr tri 35 DKENgo o0 i1.1 Mục đích: hoàn thiỆn.
Phương pháp thực hiện.- --- --- 5Á 5c + S + S S SH HH Hy Hi re, 39 11.----:+s+s+EsSt E3 SE SE2E5511151551111111111115111111215111121E11 111. cxe 40 111 Mục đích: hoàn thiỆn.- 5G G SG CS 221111123011 1123 11112 1k xe.2 Phương pháp thực hiện và thiết bị.---2©-2 2+2++2E+2E+2Ez2E+rxerxerxeei 40 on 6 ố. 40 121 Mue đích: Hoàn thiện và Bảo quản.- - 5-55 S25 SE s+xssssssessseexes 40 12⁄2 Các biến đối.ccccecrtrtttrrrtttrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 40 123 Phương pháp thực hiện.---- - 5c SS+S + +31 SE Hy ky 40 12⁄4 Thiết bị. TQ SH SH TT TT SE E11 1111111111111111 1111111511111.
42 11 Mục đích: chế biến, bảo quản.------222+22+2E+2E+2E+2EE2EE2EE+EEttrxerxerxee 42 12 Các biến đối.3 Phương pháp thực hiện.-- --- 5-5 5< St St x S3 S3 TH Hi Hy HH re 42 14 Thiết bị.1 Mục đích: hoàn thiện. Phương pháp thực hiện: .- 2Á 5c + SS< S1 SS SH Hy 46 Na. 47 SO SANH 2 QUY TRINH 47 SAN PHAM CA PHE HOA TAN 48 Cac chat tao nén hurong vi cd ple .1 Nhóm chat dé bay hoi .2 Nhom chat khéng bay hoi .ccccececssessessssssssessssssssseeseesessesssssessesseesseeseeeees 50 Những thay đôi của hương cà phê trong quá trình chế biến.-- 22-55 52 Chất lượng của cà phê hoà tan. 2-2: ©5+©52222S2E£2E22EESEE+EE+EEEEEEEE2EEEEEerkrrkrred 33 1.
Những nhân tô góp phần tạo hương tốt hơn cho cả phê. 5-5: 33 14 _ Đặc điểm kỹ thuật của cả phê hòa tan.--2-©52©52©52222+EE+£E+zE+cxczeeei 53 1.5 Van dé vé vé sinh trong san xuat cA ph .cecceceeseescessessesseecsesseesseseseeeeees 54 TIỂU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA CÀ PHÊ HÒA TAN. 54 Yêu cầu về thành phần.-- 2-2 ©SSE2E2EE+EE22EE2EEEEE2212112122112112212121. 55 Các chỉ tiêu khiác.
-- -- << S231 E31111 123051111123 111103111101 11 SH KH ky 56 ;TUÊ Ni 00001018. 56 TAI LIEU THAM KHAO 57 I. Cà phê nhân 1.1 Thanh phan hóa học Thành phần hoá học trong nhân cả phê biến đổi phụ thuộc vào chủng loại, độ chín, điều kiện canh tác, phương pháp chế biến và bảo quản. + Nước Trong nhân cà phê đã sây khô, nước còn lại 10-12% ở dạng liên kết.
Khi hàm lượng nước cao hơn, các loại nắm mốc phát triển mạnh làm hỏng hạt. Mặt khác, hàm lượng nước cao sẽ làm tăng thể tích bảo quản kho, khó khăn trong quá trình rang, tốn nhiều nhiên liệu và nhất là làm tôn thất hương cà phê. Hàm lượng nước trong cà phê sau khi rang còn 2,7%. - Chất khoáng Hàm lượng chất khoáng trong cà phê khoảng 3-5%, chu yếu là kali, nitơ, magie, photpho, clo.
Ngoài ra còn thấy nhôm, sắt, đồng, iod, lưu huỳnh. Những chất này ảnh hưởng không tốt đến mùi cà phê. Chất lượng cả phê cao khi hàm lượng chất khoáng càng thấp và ngược lại. * Glucid Chiém khoang lo tong số chất khô, đại bộ phận không tham gia vào thành phần nước uống mà chỉ cho màu và vị caramel.
Đường có trong cà phê do trong quá trình thuỷ phân dưới tác dụng của acid hữu cơ và enzyme thuỷ phân. Hàm lượng saccharose có trong ca phê phụ thuộc vào mức độ chín: quả càng chin thi ham lượng saccharose càng cao. Hạt cà phê còn chứa nhiều polysaccharide nhưng phần lớn bị loại ra ngoài bã cả phê sau quá trình trích ly. + Protein Hàm lượng protein trong cà phê không cao nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hương vị của sản phâm.
Thành phần protein của cả phê có những acid amin sau: cysteine, alanie, phenylalanine, histidine, leucine, lysine. Cac acid amin này it thay Ở trạng thái tự do, chúng thường ở dạng Hên kết. Khi gia nhiệt, các mạch polypeptide bị phân cắt, các acid amin được giải phóng tiếp tục tham gia các phản ứng maillard, caramel tạo mùi và vị cho cà phê rang. Trong số các acid amin kế ttên đáng chúý nhất là những acid amin có chứa lưu huỳnh như cysteine, methionine và proline, chúng góp phần tạo nên hương đặc trưng của cà phê sau khi rang.
Đặc biệt, methionine và proline có tác dụng làm giảm tốc độ oxi hoá các chất thơm, làm cho cà phê rang giữ được mùi vị khi bảo quản. Trong quá trình chế biến chỉ có một phần protein bị phân giải thành acid amin, còn phân lớn bị biến thành hợp chất không tan. * Lipid Hạt cà phê chứa lượng lipid khá lớn (10-13%). Lipid trong cà phê gồm chủ yêu dầu và sáp.
Trong đó sáp chiếm 7-8% tong lượng lipid, còn dầu chiếm 90%. Trong quá trình chế biến, lipid bị biến đôi, song một phân acid béo tham gia phản ứng dưới tác dụng của nhiệt độ cao tạo nên hương thơm cho sản phẩm, lượng lipid không bị biến đối là dung môi tốt hoả tan các chất thơm. Khi pha cà phê thì chỉ một lượng nhỏ lipid đi vào nước còn phần lồn lưu lại trên bã. * Cac alkaloid Trong cả phê có các alealoid như caffeine, trigonelline, coline.
Trong đó quan trọng và được nghiên cứu nhiều hơn cả là caffeine và trigonelline. Caffeine chiếm từ 1-3% phụ thuộc vào chủng loại, điều kiện khí hậu, điều kiện canh tác. Ham lượng caffeine thấp hơn trong chè nhưng nó kích thích hệ thần kinh với thời gian dài hơn vì khí uống cà phê tốc độ lưu thông của máu không tăng lên nên caffeine thai ra ngoài chậm, mặt khác khi pha cả phê trong nước, caffeine được giải phóng hoàn toàn ở trạng thái tự do, không hình thành những chất có khả năng kết tủa hoặc những chất không có hoạt tính cua alcaloid. Trigonelline (acid metyl betanicotic: C7H7NO2) la alcaloid khéng có hoạt tính sinh lý, ít tan trong rượu etylic, không tan trong cloroform và ete, tan nhiều trong nước nóng, nhiệt độ nóng chảy là 218°c.
Tính chất đáng quý của trigonelline là dưới tác dụng của nhiệt độ cao nó bị thủy phân tạo thành acid nicotic (tiền vitamin PP). Nhiều kết quả nghiên cứu cho thay trong cà phê nhân không có acid nicotic nhưng nó được hỉnh thành trong quá trình gia nhiệt trong đó sự nhiệt phân trigonelline giữ vị trí quan trọng. - Chất thơm Trong cả phê hàm lượng chất thơm nhỏ, nó được hình thành và tích lũy trong hạt. Sự tích lũy chịu nhiều yếu tổ như đất đai, khí hậu và nhất là chủng loại cà phê.
Mặt khác nó được hình thành trong quá trình chế biến, đặc biệt trong quá trình rang. Chất thơm bao gồm nhiều cầu tử khác nhau: acid, aldehide, cetone, rượu, phenol, este. Trong quá trình rang, các chất thơm thoát ra ban đầu có mùi hắc sau chuyển thành mùi thơm. Các chất thơm của cà phê dễ bị bay hơi, biến đối và dẫn đến hiện tượng cà phê bị mất mùi thơm nên cần đựng trong bao bì kín và tiêu thụ nhanh.
Bảng I1: Thành phần hoá học cà phê nhân ¬ Thanh phần hóa học |2" YỈ Thành phần hóa học [Đơn vi g/100g mg/100g Nước 8-12 Chat béo 4-18 Dam 1,8 - 2,5 Protein 9-16 Caffeine 0,8-2 Acid chlorogenic 2-8 Trigonelline 1-3 Ca 85 -100 Tannin 2 D 130 -150 Acid caffetanic 8-9 Fe 3-10 Acid caffeic 1 Na 4 Pentosan 5 Mn 1-45 Tinh bột 5-23 Rb, Cu, F Vet Dextrine 0,85 Duong 5-10 Cellulose 10-20 Hemicellulose 20 Lignin 4 Tro 2,5- 4,5 1.2 Tiêu chuẩn cà phê nhân Do sự đa dạng về sản phẩm theo thị hiếu của người sử dụng, hiện nay tiêu chuẩn cà phê nguyên liệu dé sản xuất cà phê rang xay phụ thuộc vào từng nhà sản xuất cụ thé.