Chương 1 Quy định 595/QĐ-ĐHHP ngày 06/9/2019 Quy định tạm thời về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ quy định: Nội dung của hoạt động khoa học và công nghệ, gồm: Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động KHCN cho từng giai đoạn và hàng năm; huy động các nguồn lực cho hoạt động KH&CN; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN. Ứng dụng và chuyển giao kết quả NCKH phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; gắn NCKH với đào tạo, tạo ra tri thức và sản phẩm mới. Đề xuất, tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý các 16 nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, Nghị định thư, cấp bộ, cấp thành phố, cấp trường ở các lĩnh vực nghiên cứu; dự án, hợp đồng tư vấn với các tổ chức, cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tổ chức quản lý hoạt động NCKH cho tất cả các đối tượng người học (sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh) đang tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường; Triển khai các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về KH&CN; Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học các cấp; Tổ chức biên soạn, xuất bản giáo trình, tài liệu học tập khác; Tổ chức quản lý hoạt động SHTT.
Công bố bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành, các kỷ yếu hội thảo, hội nghị khoa học trong và ngoài nước. Thu thập, đăng ký, lưu trữ và quản lý hoạt động thông tin KH&CN. Tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động KHCN của Trường; thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan; đề xuất khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong NCKH. + Tại Điều 11, Chương 2 Quy định 595/QĐ-ĐHHP ngày 06/9/2019 Quy định tạm thời về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ quy định các loại hình nhiệm vụ gồm: Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước là các nhiệm vụ KHCN do Bộ Khoa học & Công nghệ trực tiếp phê duyệt và giao cho Trường chủ trì, tập thể hoặc cá nhân trực tiếp triển khai, thực hiện.
Nhiệm vụ KHCN cấp Bộ là các nhiệm vụ KHCN do Bộ Giáo dục & Đào tạo hoặc cấp tương đương trực tiếp phê duyệt và giao cho Trường chủ trì, tập thể hoặc cá nhân trực tiếp triển khai, thực hiện. Nhiệm vụ KHCN cấp Thành phố và các cấp tương đương do cấp có thẩm quyền tương ứng phê duyệt và giao cho Trường chủ trì, tập thể hoặc cá nhân trực tiếp triển khai, thực hiện. Nhiệm vụ KHCN được các quỹ trong và ngoài nước hỗ trợ và giao cho Trường chủ trì, tập thể hoặc cá nhân trực tiếp triển khai, thực hiện. Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở bao gồm đề tài trọng điểm cấp Trường, đề tài NCKH cấp Trường, các dự án, đề án, trong đó: Đề tài trọng điểm cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt và giao trực tiếp cho tập thể, cá nhân thực hiện.
Đề tài trọng điểm cấp Trường giải quyết các nhiệm vụ KHCN theo định hướng trọng tâm của 17 Nhà trường nhằm hướng tới các sản phẩm KHCN hoàn chỉnh, có hàm lượng khoa học cao và có khả năng chuyển giao công nghệ; Đề tài NCKH cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt và giao cho tập thể, cá nhân thực hiện trên cơ sở kết luận của Hội đồng tư vấn, tuyển chọn; Dự án, đề án do Nhà trường đặt hàng, Hiệu trưởng phê duyệt và giao trực tiếp cho tập thể, cá nhân thực hiện. Nhiệm vụ KHCN có yếu tố nước ngoài bao gồm các nhiệm vụ KHCN hợp tác quốc tế theo Nghị định thư, hợp tác song phương, các đề tài/dự án do các tổ chức nước ngoài tài trợ trực tiếp hoặc thông qua các chương trình hợp tác với Nhà trường. Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài nhóm tác giả chỉ xin đi tập trung đến quy trình quản lý một số hoạt động KHCN mang tính điển hình có ảnh hưởng lớn đến hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng viên, giảng viên tại Trường như: Quy trình quản lý hoạt động NCKH của giảng viên; Quản lý hoạt động NCKH của sinh viên; Quản lý Hội nghị, hội thảo, Quản lý tạp chí khoa học. 18 Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2.
Tổng quan thực trạng hoạt động khoa học và công nghệ tại Trường Đại học Hải Phòng Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) được xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, khâu then chốt của Trường ĐHHP; Hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động quan trọng, góp phần khẳng định vai trò, vị thế của nhà trường; là một trong những tiêu chí đánh giá Kiểm định chất lượng đào tạo. Hoạt động NCKH của Trường ĐHHP bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nhau như: Hoạt động NCKH của giảng viên, NCKH của sinh viên. Trong đó NCKH của giảng viên lại bao gồm nhiều loại hình nghiên cứu khác nhau. Những năm gần đây các loại hình nghiên cứu này ngày càng đa dạng và phong phú, cách thức thực hiện cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau.
Có thể điểm tên một số loại hình nghiên cứu và thành tựu đạt được trong thời gian qua như: Bảng 2. Tổng hợp kết quả thực hiện các loại hình NCKH của giảng viên từ 2018 đến 2023 Năm Năm Năm Năm Năm học học học học học Tổng Các loại hình NCKH 2018 - 2019- 2020- 2021- 2022- số 2019 2020 2021 2022 2023 Đề tài NAFOSTED, Thành phố 01 01 0 01 01 04 Đề tài cấp cơ sở 22 27 12 18 01 80 Tài liệu học tập 29 26 20 26 32 133 Ấn phẩm xuất bản trong nước 13 9 9 23 01 55 và quốc tế Bài báo tạp chí trong nước 78 56 36 60 42 272 Bài báo đăng kỷ yếu Hội thảo 28 04 23 35 22 112 quốc tế ISI/ 20 25 18 26 14 103 Công bố quốc tế Scopus Khác 11 9 4 4 1 29 Bài báo đăng trong Tạp chí 72 82 89 83 51 377 Trường ĐHHP Tổng 274 239 211 276 165 1.165 (Nguồn: Phòng KHCN&HTQT) 19 Ngoài các loại hình kể trên còn có các hoạt động NCKH của sinh viên, Hội thảo, hội nghị; Hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo cũng là một trong những hoạt động NCKH nổi bật và đóng góp nhiều thành tích cho Nhà trường, nội dung chi tiết các loại hình này sẽ được trình bày cụ thể tại phần sau của đề tài. Đánh giá thực trạng hoạt động Khoa học công nghệ Trường Đại học Hải phòng từ năm 2018 đến 2023 2. Thực trạng quản lý, thực hiện Quyết định số 595/QĐ-ĐHHP ngày 06/9/2019 ban hành Quy định tạm về quản lý hoạt động khoa học công nghệ và Quyết định số 4609/QĐ-ĐHHP ngày 28/12/2021 ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên Trường ĐHHP 2.
Tổng quát chung Mặc dù hoạt động KHCN Trường ĐHHP những năm gần đây đã có nhiều thay đổi tích cực, các loại hình NCKH của giảng viên, sinh viên ngày càng đa dạng, phong phú, kết quả NCKH cũng ngày một tốt hơn; số lượng các nhiệm vụ tăng hơn đáng kể. Tuy nhiên, thành tích đạt được chưa xứng tầm với vị thế của Nhà trường. Hoạt động KHCN còn chưa thực sự mang lại hiệu quả cao, số giảng viên tâm huyết với NCKH chưa nhiều, số sinh viên tích cực, say mê với nghiên cứu còn hạn chế; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ban hành còn chậm, chưa bám sát tình hình thực tế. Do đó, việc triển khai các hoạt động NCKH của giảng viên, sinh viên chưa hiệu quả, chưa khích lệ, động viên được giảng viên, sinh viên tham gia tích cực NCKH.
Tính đến thời điểm hiện tại việc quản lý hoạt động KHCN Trường ĐHHP được thực hiện dựa trên 02 văn bản chính, cụ thể là: - Năm 2019, Trường Đại học Hải Phòng ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ kèm theo Quyết định số 595/QĐ-ĐHHP ngày 06/9/2021. Quy định 595 được chia nhỏ thành từng chương, mỗi chương đề cập đến một nhiệm vụ NCKH cụ thể, trong đó có các bước thực hiện và biểu mẫu đính kèm, cụ thể: + Chương III. Quản lý nhiệm vụ KHCN, trong đó đề cập đến các loại hình nhiệm vụ KHCN; các tiêu chí, điều kiện, quy trình thực hiện các nhiệm vụ NCKH đối với việc thực hiện đề tài các cấp. 20 + Chương IV.
Dành riêng cho quản lý hoạt động NCKH của người học, bao gồm 10 điều, quy định rõ nội dung, mục đích, đối tượng và yêu cầu và quy trình tổ chức thực hiện cụ thể. Quản lý hoạt động biên soạn, thẩm định tài liệu học tập, trong đó để cập đến việc thực hiện biên soạn các tài liệu học tập cấp Trường; các bước thực hiện, mốc thời gian và biểu mẫu. + Chương VI. Quy định về quản lý hội thảo, hội nghị khoa học.
+ Chương VIII. Quy đổi định mức hoạt động KHCN, tại quy định này chỉ rõ các hoạt động, sản phẩn nghiên cứu khoa học của giảng viên được quy đổi giờ KHCN; trong đó quy định chi tiết số giờ tương ứng từng nhiệm vụ, vị trí tham gia. - Năm 2021, trên cơ sở cập nhật các Thông tư, Nghị định mới của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Hải Phòng ban hành Quy định chế độ làm việc đố với giảng viên kèm theo Quyết định số 4609/QĐ-ĐHHP ngày 28/12/2022. Quy định 4609 ban hành đã bãi bỏ Điều 70,71 của Quy định 595, Quy định tạm thời về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ngày 06/9/2021 và thay thế bằng Điều 13, chương III - Quy định về định mức giờ chuẩn NCKH và nhiệm vụ khác của giảng viên tại Quy định 4609.
Quy định 4609, một lẫn nữa đã quy định cụ thể, chi tiết số giờ quy đổi từng nhiệm vụ, sản phẩm hoạt động KHCN của giảng viên, các nhà khoa học trên cơ sở áp dụng Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về viêc Quy định chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học công lập và chỉnh sửa một số điều tại Quy định 595. - Điểm mạnh, trong giai đoạn 2019, việc ban hành Quy định 595 đã đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp nhà trường quản lý tốt Hoạt động khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ được cụ thể hoá thành các Điều, Chương, Mục rất cụ thể, chi tiết, việc chia nhỏ từng nhiệm vụ thể hiện tính chi tiết, cụ thể, giúp cho người đọc, các giảng viên, các nhà khoa học dễ tra cứu hơn.