Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năm 2022, tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đạt 360,5 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2021. Trong đó, Trung Quốc tiếp tục duy trì vị thế là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch 119,3 tỷ USD và mức nhập siêu đạt 60 tỷ USD. Đồ gia dụng có nguồn gốc từ Trung Quốc chiếm thị phần tiêu dùng đáng kể tại Việt Nam nhờ sự phong phú về chủng loại, kiểu dáng và chi phí cạnh tranh. Nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và giải quyết các rào cản pháp lý, thủ tục hải quan, nhiều cá nhân và doanh nghiệp trong nước đã lựa chọn hình thức nhập khẩu ủy thác. Tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS, nhập khẩu ủy thác đồ gia dụng từ thị trường Trung Quốc là hoạt động nòng cốt, đóng góp lớn nhất vào tổng doanh thu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiệp vụ này phát sinh nhiều vướng mắc trong khâu tra cứu mã số hàng hóa (mã HS), kiểm tra chất lượng chuyên ngành, quản lý kho bãi và giải quyết khiếu nại bồi thường.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đặt ra trong văn bản:

  1. Doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng quy trình nhập khẩu hàng hóa như thế nào?
  2. Những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp khi áp dụng quy trình nhập khẩu mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc là gì?
  3. Giải pháp để hoàn thiện quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc vào Việt Nam?

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu hướng hoàn thiện quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc vào Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 03 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc của các doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác hoàn thiện quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng đồ gia dụng từ thị trường Trung Quốc. Về phạm vi không gian, đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS (trụ sở tại Hà Nội, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống kho bãi tại Phúc Diễn - Hà Nội và Bằng Tường - Quảng Tây, Trung Quốc). Về phạm vi thời gian, các số liệu tài chính, sản lượng, hợp đồng và tỷ lệ sai sót được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và các tài liệu chuyên ngành ngoại thương:

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 quy định về khái niệm nhập khẩu hàng hóa; Điều 155 Luật Thương mại năm 2005 quy định về hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa và quyền hưởng thù lao ủy thác.
  • Khung lý luận chuyên ngành: Giáo trình Thương mại Quốc tế (2012) của Trường Đại học Ngoại thương (PGS.TS Phạm Duy Liên chủ biên) xác định ủy thác nhập khẩu là hoạt động thương mại mà bên nhận ủy thác tiến hành nhập khẩu hàng hóa với danh nghĩa của mình nhưng chi phí do bên ủy thác chịu.
  • Quy tắc thương mại và quản lý chuyên ngành: Điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020 (các nhóm E, F, C); các quy tắc bảo hiểm hàng hóa theo pháp luật Việt Nam (Điều kiện A, B, C); thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VCIS; Thông tư 112/2005/TT-BTC quy định các mức kiểm tra thực tế hàng hóa (dưới 5%, 10% và kiểm tra toàn bộ); Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 5 và Mẫu 04 Phụ lục I) về tự công bố an toàn thực phẩm đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm; Thông tư số 02/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy mặt hàng gia dụng dùng điện; biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định ACFTA và RCEP.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu từ sách báo chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật, các công trình nghiên cứu đi trước cùng các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, hồ sơ hải quan, chứng từ vận đơn và dữ liệu phần mềm CMS do Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu Công ty CTS cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2020 - 2022), phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm đánh giá các mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong chuỗi nghiệp vụ nhập khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với cán cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc và đặc thù ngành hàng gia dụng. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan đến ba nhóm nội dung: quy trình nhập khẩu thông thường (nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hà năm 2019 về ô tô đường biển; nghiên cứu tại Công ty TNHH Trầm Bình Sơn năm 2019 về máy móc văn phòng); quy trình nhập khẩu ủy thác (luận văn của Đào Thị Thu Thủy năm 2002 tại AGREXPORT HANOI; nghiên cứu tại Công ty COKYVINA); và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (luận văn thạc sĩ của Nguyễn Khắc Anh năm 2021 tại Cục Hải quan Hà Nội; nghiên cứu của Lê Thị Bích Trâm năm 2013 tại Chi cục Hải quan Thủy An). Từ việc tổng thuật, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi cùng kết cấu 4 chương của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc

Chương này chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm và vai trò của nhập khẩu ủy thác đối với nền kinh tế và doanh nghiệp. Tác giả phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác: bên nhận ủy thác đại diện mua hàng, làm thủ tục hải quan, kê khai nộp thuế, giao hàng và hưởng phí ủy thác; bên ủy thác chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí mua hàng và cung cấp thông số kỹ thuật. Chương 2 phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nhân tố bên trong (bộ máy quản lý, chất lượng nhân sự) và nhân tố bên ngoài (pháp luật, Incoterms, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng giao nhận, tác động của dịch bệnh). Khung quy trình nhập khẩu ủy thác tiêu chuẩn gồm 8 bước cụ thể:

  1. Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng ủy thác.
  2. Xin giấy phép nhập khẩu (hoặc giấy ủy quyền đối với nhãn hiệu bảo hộ).
  3. Thực hiện bước đầu khâu thanh toán (mở thư tín dụng L/C hoặc chuyển tiền ngân hàng).
  4. Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa.
  5. Làm thủ tục hải quan nhập khẩu (khai báo VCIS, phân luồng xanh - vàng - đỏ, nộp thuế).
  6. Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa sau thông quan (hàng FCL, LCL, đường biển, đường hàng không hoặc đường bộ).
  7. Bàn giao hồ sơ và thanh toán hợp đồng (bàn giao chứng từ gốc, hóa đơn VAT, thanh lý công nợ).
  8. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Chương 3: Thực trạng quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế CTS

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS (tiền thân là Công ty Cổ phần Vận tải An Phát thành lập ngày 25/12/2014, chuyển đổi tên và cấp mã số doanh nghiệp 0109383093 từ ngày 20/10/2020). Tác giả cung cấp dữ liệu phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và diễn giải chi tiết 8 bước thực hiện quy trình nghiệp vụ:

Chỉ tiêu tài chính / vận hành Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (tỷ VND) 29,22 39,30 58,47
Tổng chi phí (tỷ VND) 25,83 33,72 48,63
Lợi nhuận trước thuế TNDN (tỷ VND) 3,39 5,58 9,84
Thuế TNDN (tỷ VND) 0,64 1,19 1,97
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ VND) 2,75 4,39 7,87
Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) - 34,50% 48,78%
Doanh thu dịch vụ ủy thác nhập khẩu (tỷ VND) 27,16 37,03 55,05
Doanh thu dịch vụ kê khai hải quan (tỷ VND) 2,06 2,27 3,42
Kim ngạch nhập khẩu của CTS (tỷ VND) 23,13 30,71 47,62
Doanh thu mặt hàng đồ gia dụng (tỷ VND) 16,75 23,54 36,72
Lợi nhuận sau thuế từ đồ gia dụng (tỷ VND) 1,64 2,80 4,20
Sản lượng đồ gia dụng nhập khẩu (triệu sản phẩm) 2,916 4,298 7,205
Tỷ trọng doanh thu đồ gia dụng trên tổng doanh thu (%) 57,32% 59,90% 62,80%

Dữ liệu ký kết hợp đồng ủy thác mặt hàng gia dụng giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy: năm 2020 thực hiện 120 hợp đồng (thành công 108 hợp đồng, đạt 90%); năm 2021 thực hiện 197 hợp đồng (thành công 176 hợp đồng, đạt 89,3%); năm 2022 tỷ lệ ký kết thành công đạt mức 95,97%. Về vận tải, 95% đơn hàng đồ gia dụng được chuyên chở bằng đường bộ chính ngạch qua Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) về kho Hà Nội trong 2 - 3 ngày. Khách hàng thực hiện đặt cọc 80% giá trị đơn hàng, phí dịch vụ ủy thác dao động 1% - 2%.

Văn bản minh họa thủ tục thông quan 4 mặt hàng cụ thể:

  1. Bộ đồ dùng nhà bếp bằng sứ 26 chi tiết: Mã HS 69111000, giá khai báo 13,5 USD/bộ, thuế nhập khẩu 10%.
  2. Hộp đựng thực phẩm khô bằng nhựa: Mã HS 39241090, giá khai báo 1,5 USD/kg (tương đương 0,43 USD/cái), thuế nhập khẩu 0% - 10%, kiểm tra an toàn thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP với chi phí thử nghiệm mẫu lô đầu là 5,5 triệu VND.
  3. Máy xay sinh tố (220V/50Hz/400W): Mã HS 85094000, giá khai báo 25 USD/cái, thuế nhập khẩu 5% - 10%, kiểm định chất lượng điện 09 với chi phí 10 triệu VND/model (giá trị 3 năm).
  4. Bàn là hơi nước dạng cây SOHI (220V/50Hz/1800W): Mã HS 85164090, thuế ưu đãi ACFTA/RCEP 25%, kiểm định chất lượng điện 04 chi phí 7 triệu VND/model, làm công bố hợp quy lô tiếp theo tốn 5 triệu VND.

Thống kê nguyên nhân phát sinh sai sót trong quá trình giao nhận hàng gia dụng tại CTS giai đoạn 2020 - 2022:

Nguồn gốc phát sinh sai sót Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Lỗi do nhà sản xuất (giao thiếu, hàng móp méo, nhầm mẫu mã) 51% 54% 57%
Lỗi do Công ty CTS (xếp dỡ, lưu kho, vận chuyển đường bộ) 32% 29% 25%
Lỗi do đối tác vận chuyển thứ ba (xe khách, tàu liên tỉnh) 12% 14% 14%
Các nguyên nhân khác 5% 3% 4%

Khóa luận phân tích hai ca khiếu nại thực tế: Lô hàng 14326-28 gồm 112 hộp đựng gạo nhựa 10 lít của khách hàng Đoàn Văn Quang vỡ 2 chiếc được CTS bồi thường 100% giá trị; lô hàng 120 thùng rác inox 9 lít của Công ty TNHH WOTO (Bà Lý Thị Chinh) bị móp 7 chiếc, CTS đàm phán giải quyết bồi thường ở mức 45% giá trị hàng hỏng. Tác giả cũng chỉ rõ các điểm tồn tại: thiếu bộ phận Marketing độc lập; phụ thuộc nguồn vốn đặt cọc 80%; thời gian thanh toán mất 1 - 2 ngày; sai sót khi tự tra cứu mã HS dẫn đến phát sinh phí lưu kho hải quan; diện tích kho Bằng Tường quá tải (500 - 700 khối/ngày); quy trình bồi thường xử lý qua 4 cấp kéo dài 7 - 10 ngày.

Chương 4: Hoàn thiện quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ Trung Quốc của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế CTS

Chương 4 bám sát định hướng phát triển ngoại thương của Chính phủ và mục tiêu nâng cao năng lực phục vụ của Công ty CTS. Tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện quy trình nội bộ: thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để mở rộng tệp khách hàng; tăng cường đào tạo nghiệp vụ phân loại hàng hóa và xác định mã HS; tối ưu hóa khâu đàm phán thanh toán và đẩy nhanh thời gian chuyển tiền quốc tế; mở rộng diện tích kho bãi hoặc thiết lập thêm điểm tập kết hàng tại Quảng Châu nhằm giảm phí vận chuyển nội địa Trung Quốc; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận khiếu nại, phân quyền cho bộ phận kinh doanh để rút ngắn thời gian bồi thường từ 7 - 10 ngày xuống mức tối ưu; đồng thời đưa ra kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và ổn định chính sách thuế đối với nhóm hàng gia dụng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu thực tế:

  • Doanh thu từ dịch vụ nhập khẩu ủy thác đồ gia dụng của CTS tăng trưởng liên tục: từ 16,75 tỷ VND (2020) lên 23,54 tỷ VND (2021) và đạt 36,72 tỷ VND (2022). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 1,64 tỷ VND; 2,80 tỷ VND và 4,20 tỷ VND.
  • Sản lượng nhập khẩu gia dụng đạt 7,205 triệu đơn vị sản phẩm năm 2022, tăng 2,47 lần so với năm 2020.
  • Tỷ lệ ký kết hợp đồng thành công nâng từ 90% (2020) lên 95,97% (2022). Tỷ lệ lỗi giao nhận do nội bộ CTS kiểm soát giảm từ 32% xuống còn 25%.
  • Nhận diện chi tiết các chi phí kiểm tra chất lượng chuyên ngành: chi phí kiểm tra an toàn thực phẩm lô đầu tiên (5,5 triệu VND/lô), chi phí kiểm định chất lượng điện máy xay sinh tố (10 triệu VND/model), chi phí kiểm định điện bàn là hơi nước (7 triệu VND/model) và chi phí cấp giấy công bố hợp quy (5 triệu VND).

Về giải pháp và đóng góp nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa toàn bộ các bước vận hành thực tế đối với nhóm hàng gia dụng nhập khẩu từ Trung Quốc qua đường bộ chính ngạch, chỉ rõ những điểm nghẽn tại cửa khẩu Hữu Nghị và kho Bằng Tường.
  • Đề xuất các biện pháp cụ thể: thành lập phòng Marketing riêng biệt; tái cấu trúc quy trình bồi thường 4 bước (nhân viên kinh doanh - trưởng phòng - giám đốc - kế toán) để cắt giảm thời gian xử lý khiếu nại đang kéo dài từ 7 - 10 ngày; bổ sung giải pháp mở rộng kho bãi tại Quảng Châu để tối ưu chi phí trung chuyển nội địa Trung Quốc; nâng cao kỹ năng tra cứu mã HS nhằm hạn chế phát sinh chi phí phạt và lưu kho hải quan.
  • So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu nghiên cứu nhập khẩu tự doanh hàng nông sản, máy móc thiết bị bằng đường biển), đề tài đóng góp luận cứ thực tiễn sâu sắc về dịch vụ nhập khẩu ủy thác đồ gia dụng đường bộ trong bối cảnh các hiệp định ACFTA và RCEP đi vào thực thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CTS) trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, chưa so sánh đối chiếu đa biến với các công ty giao nhận vận tải khác cùng quy mô trên thị trường.
  • Mặt hàng nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm đồ gia dụng thông thường và gia dụng dùng điện, chưa bao quát toàn bộ các danh mục hàng tiêu dùng khác nhập khẩu từ Trung Quốc.
  • Phương thức vận tải khảo sát chủ yếu là đường bộ qua biên giới phía Bắc (chiếm 95%), các phương thức vận chuyển đường biển và đường hàng không chưa được khai thác sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi dịch vụ ủy thác nhập khẩu đa phương thức, tích hợp vận tải biển - đường bộ xuyên biên giới, đồng thời phân tích tác động toàn diện của các biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi theo lộ trình RCEP giai đoạn tiếp theo đối với các mặt hàng tiêu dùng kỹ thuật cao.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm hiểu nghiệp vụ ngoại thương thực tế. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:

  • Toàn bộ hồ sơ, chi phí kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm định chất lượng điện đối với từng mã HS đồ gia dụng (tại Chương 3).
  • Quy trình đối soát, kiểm đếm hàng hóa FCL/LCL tại kho bãi cửa khẩu đường bộ.
  • Kinh nghiệm thực tế trong đàm phán giải quyết khiếu nại, tỷ lệ phân chia tổn thất giữa chủ hàng và đơn vị logistics khi xảy ra móp méo, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Khâu kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng gia dụng nhà bếp bằng nhựa được thực hiện theo quy trình nào?
Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP qua 3 bước: lấy mẫu test sản phẩm thử nghiệm (chi phí lô đầu khoảng 5,5 triệu VND); nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; sau khi cơ quan có thẩm quyền ra thông báo đạt yêu cầu (trong 3 ngày làm việc), doanh nghiệp nộp thông báo kết quả cho hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan.

Chi phí và thủ tục kiểm định chất lượng điện đối với mặt hàng bàn là hơi nước dạng cây SOHI là bao nhiêu?
Sản phẩm có mã HS 85164090, chịu thuế nhập khẩu ưu đãi ACFTA/RCEP là 25%. Công ty phải đăng ký lấy mẫu thử nghiệm để kiểm định chất lượng điện 04 (theo Thông tư 02/2022/TT-BTTTT) với chi phí 7 triệu VND/model. Sau đó, doanh nghiệp lập bản tự công bố hợp quy; các lô hàng nhập khẩu tiếp theo cùng model này chỉ tốn chi phí cấp giấy công bố là 5 triệu VND.

Hình thức thanh toán quốc tế và tỷ lệ đặt cọc chủ yếu tại Công ty CTS được thực hiện như thế nào?
Hình thức thanh toán chủ yếu được áp dụng là mở thư tín dụng chứng từ (L/C) thông qua ngân hàng nhằm đảm bảo tính an toàn pháp lý. Khách hàng ủy thác có trách nhiệm đặt cọc trước 80% giá trị đơn hàng vào tài khoản của CTS trước khi nhân viên công ty tiến hành hạ đơn và thanh toán cho bên cung cấp tại Trung Quốc.

Cơ cấu nguyên nhân dẫn đến sai sót, hư hại hàng hóa gia dụng tại CTS giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì?
Sai sót chủ yếu xuất phát từ phía nhà sản xuất Trung Quốc (chiếm tỷ trọng cao nhất: 51% năm 2020, 54% năm 2021 và 57% năm 2022, gồm các lỗi giao thiếu hàng, sai mẫu mã, vật liệu méo). Lỗi do khâu vận chuyển, bốc xếp nội bộ của CTS chiếm 32% (2020) và giảm xuống 25% (2022). Lỗi do các đối tác vận tải thứ ba liên tỉnh chiếm 12% - 14%; các nguyên nhân khác chiếm 3% - 5%.

Quy trình giải quyết khiếu nại bồi thường tại CTS hiện tồn tại nhược điểm gì?
Thời gian giải quyết đền bù kéo dài từ 7 đến 10 ngày do hồ sơ phải phê duyệt tuần tự qua 4 cấp: nhân viên kinh doanh làm hồ sơ kèm hình ảnh/video xác thực, giải trình lên Trưởng phòng Kinh doanh, trình tiếp lên Giám đốc phê duyệt lần 2, sau đó chuyển sang Phòng Kế toán xử lý thủ tục chi trả trong 2 - 3 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thanh đã phản ánh chân thực và chi tiết quy trình nhập khẩu ủy thác mặt hàng gia dụng từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua các số liệu tài chính, hồ sơ chứng từ hải quan và dẫn chứng thực tế về kiểm tra chuyên ngành, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng cùng những điểm nghẽn về nhân sự, kho bãi và thủ tục bồi thường tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi, gắn liền với thực tiễn ngoại thương đường bộ chính ngạch, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và nghiệp vụ hữu ích cho lĩnh vực logistics và kinh doanh quốc tế.