Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm tính minh bạch, lành mạnh của hệ thống tài chính doanh nghiệp. Báo cáo tài chính (BCTC) là phương tiện phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên các thông tin này cần được bên thứ ba độc lập xác nhận để đảm bảo tính trung thực, hợp lý theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Khoản mục hàng tồn kho (HTK) thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của các đơn vị sản xuất và thương mại, đồng thời có mối liên hệ trực tiếp với giá vốn hàng bán và kết quả hoạt động kinh doanh. Do tính chất luân chuyển liên tục, đa dạng về chủng loại và phương pháp định giá phức tạp, HTK là khoản mục có rủi ro sai sót và gian lận cao trên BCTC. Việc kiểm toán HTK không chỉ giúp xác minh số liệu tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện các lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ đối với khâu mua sắm, bảo quản và xuất dùng vật tư, hàng hóa. Xuất phát từ thực tế thực tập và quan sát nghiệp vụ chuyên môn, tác giả thực hiện đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TPHCM".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM (SVC).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa đặc điểm và cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC.
    • Tìm hiểu chương trình kiểm toán mẫu đang áp dụng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM, qua đó phân tích quy trình kiểm toán HTK trong thực tế.
    • Minh họa quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại một đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty ABC).
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM, nghiên cứu số liệu áp dụng trên hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017. Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 04/01/2018 đến ngày 10/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trọng tâm là VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam) và VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Chương trình Kiểm toán mẫu năm 2016 ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán được phân tích qua mối quan hệ toán học: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ (Trong đó: $\text{AR}$ là Rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là Rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là Rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là Rủi ro phát hiện).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu lý thuyết, giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán, hệ thống chuẩn mực VAS, VSA, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm toán HTK.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khai thác hồ sơ kiểm toán mẫu, hệ thống giấy tờ làm việc (working papers), biên bản kiểm kê, thư xác nhận và báo cáo kiểm toán do kiểm toán viên (KTV) của Chi nhánh SVC lập tại khách hàng ABC.
  • Quan sát và mô tả thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia vào đoàn kiểm toán BCTC tại Công ty ABC, ghi nhận quy trình làm việc thực tế của KTV để mô tả, phân tích và đối chiếu với lý thuyết.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp phân tích tỷ số tài chính, xác định mức trọng yếu và thực hiện lại các thủ tục kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về CN Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, năng lực hoạt động và cơ cấu quản lý của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC) được thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP và Thông tư số 60/2006/TT-BTC. Nhằm đáp ứng điều kiện kiểm toán các công ty niêm yết, Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh và Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt đã tiến hành sáp nhập thành Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (đăng ký thay đổi ngày 06/12/2010 theo Quyết định số 869/QĐ-UBCK ngày 17/11/2011 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).
  • Quy mô và mạng lưới: Trụ sở chính đặt tại 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP.HCM; Vốn điều lệ ghi nhận 6.000.000.000 đồng; Hệ thống gồm 3 chi nhánh tại TP.HCM (366 Chu Văn An, Bình Thạnh), Cần Thơ và Hà Nội. Tổng số lượng nhân viên đạt trên 120 người, trong đó có 16 KTV có chứng chỉ hành nghề.
  • Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán: Hoạt động kiểm toán được tổ chức theo các nhóm làm việc độc lập (4–5 người/nhóm). Mỗi nhóm do một Trưởng nhóm kiểm toán phụ trách chung (lập kế hoạch, phân công phần hành, liên hệ ban giám đốc khách hàng, soát xét giấy tờ làm việc) cùng các Trợ lý kiểm toán trực tiếp thực hiện các phần hành theo Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA 2016.
  • Dịch vụ cung cấp: Dịch vụ kiểm toán (kiểm toán và soát xét BCTC, quyết toán thuế, kiểm toán hoạt động/tuân thủ), dịch vụ tư vấn (tài chính, thuế, nhân sự, CNTT, quản lý) và dịch vụ kế toán.

Chương 2: Cơ sở lý luận về Hàng tồn kho và kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán và kỹ thuật kiểm toán đối với khoản mục HTK:

  • Nguyên tắc kế toán HTK: Định nghĩa HTK theo VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; Nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) nếu NRV thấp hơn giá gốc; Quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK; Các phương pháp hạch toán (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ); Các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu:
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số dư Mục tiêu đối với trình bày & thuyết minh
Tính hiện hữu Nghiệp vụ nhập xuất HTK trong kỳ là có thực HTK trên Bảng CĐKT thực sự tồn tại tại kho, nơi sản xuất, đang đi đường hoặc gửi bán Thông tin trình bày trên BCTC là có thực
Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ mua, xuất, kết chuyển đều được phản ánh Toàn bộ số dư HTK chi tiết đang tồn tại được ghi nhận đầy đủ Trình bày và thuyết minh đầy đủ các vấn đề về HTK
Quyền & Nghĩa vụ Đơn vị có quyền kiểm soát các danh mục vật tư, hàng hóa Số dư HTK tại ngày lập Bảng CĐKT thuộc quyền sở hữu của đơn vị HTK thuyết minh thuộc quyền sở hữu, kiểm soát hợp pháp
Đánh giá Tính giá nhập/xuất tuân thủ chuẩn mực và áp dụng nhất quán Giá trị HTK phản ánh theo giá trị thuần/giá gốc phù hợp Phân loại đúng đắn, trình bày và công bố giá trị dự phòng hợp lệ
Đúng kỳ Nghiệp vụ mua và bán cuối năm được phân kỳ chính xác Nghiệp vụ không bị ghi nhận chệch niên độ kế toán Ghi nhận đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ
Tính chính xác Ghi nhận đúng tài khoản, đúng số tiền trên chứng từ Số lượng trên sổ khớp kiểm kê; số liệu sổ chi tiết khớp sổ cái Số liệu tính toán và trình bày chính xác trên BCTC
  • Nhận diện rủi ro kiểm toán HTK: Phân tích rủi ro tiềm tàng (HTK dễ mất mát, phân tán nhiều kho, nguy cơ lỗi thời do kỹ thuật, khó đánh giá phẩm chất, áp lực khai khống giá trị tài sản), rủi ro kiểm soát (KSNB yếu kém, không phân công bất kiêm nhiệm, sai sót trong khóa sổ cut-off, gian lận chiết khấu mua hàng) và rủi ro phát hiện (năng lực KTV, xét đoán mẫu chưa tối ưu).
  • Quy trình và thủ tục kiểm toán: Đánh giá KSNB (môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán); Thiết kế thử nghiệm kiểm soát (TOC); Thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (so sánh số dư, số vòng quay HTK, tỷ suất lãi gộp, phân tích biến động giá thành, tỷ trọng chi phí) và thử nghiệm chi tiết (chứng kiến kiểm kê, xác nhận hàng gửi kho bên thứ ba, kiểm tra việc đánh giá và tính giá HTK/giá thành SPDD, kiểm tra khóa sổ cut-off mua/bán hàng, kiểm tra chứng từ sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra số dư đầu kỳ, kiểm tra trích lập dự phòng và kiểm tra trình bày cầm cố, thế chấp).

Chương 3: Quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại CN Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM

Chương 3 đi sâu vào quy trình nghiệp vụ thực tế do SVC thực hiện qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn Kế hoạch kiểm toán (9 bước):
    • Bước 1: Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.
    • Bước 2: Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán phù hợp.
    • Bước 3: Tìm hiểu khách hàng, môi trường kinh doanh và các yếu tố pháp lý.
    • Bước 4: Tìm hiểu chính sách kế toán và các chu trình trọng yếu (Chu trình bán hàng - thu tiền; Chu trình mua hàng - thanh toán; Chu trình HTK - giá thành - giá vốn).
    • Bước 5: Phân tích sơ bộ BCTC qua Bảng CĐKT, BC KQHĐKD và các hệ số tài chính.
    • Bước 6: Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận.
    • Bước 7: Xác định mức trọng yếu (Materiality - MTY). SVC áp dụng tỷ lệ tham chiếu:
Khoản mục cơ sở Tỷ lệ áp dụng (%)
Lợi nhuận trước thuế 5 – 10%
Doanh thu thuần 0.5 – 3%
Vốn chủ sở hữu 1 – 5%
Tổng tài sản 1 – 2%
  • Bước 8: Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cho các vùng rủi ro.
  • Bước 9: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán HTK chi tiết.
  1. Giai đoạn Thực hiện kiểm toán:

    • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: KTV kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ nhập - xuất kho, phỏng vấn nhân sự quản lý kho, kiểm tra tính độc lập và nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ kho và kế toán chi tiết, kiểm tra sự vận hành của các chốt kiểm soát trong chu trình mua hàng và sản xuất.
    • Thực hiện thử nghiệm cơ bản:
      • Thủ tục phân tích: So sánh số dư và cơ cấu HTK giữa năm hiện hành và năm trước; Đánh giá tỷ trọng HTK trên tổng tài sản ngắn hạn; Tính toán và so sánh số ngày luân chuyển/vòng quay HTK để khoanh vùng nguy cơ hàng ứ đọng, suy giảm giá trị.
      • Thử nghiệm chi tiết: Thực hiện kiểm tra hồ sơ thực tế tại Công ty khách hàng ABC (chứng kiến kiểm kê tại thời điểm khóa sổ, gửi thư xác nhận hàng tồn kho, kiểm tra phương pháp tính giá thành và giá xuất kho, kiểm tra cắt ngang chứng từ nhập - xuất quanh thời điểm 31/12/2017).
  2. Giai đoạn Hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót chưa điều chỉnh so với mức trọng yếu, lập các bút toán đề chỉnh đề xuất, tổng hợp kết luận trên giấy tờ làm việc và đưa ra ý kiến lập báo cáo kiểm toán cho khoản mục HTK.

Chương 4: Giải pháp - Kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các nhận xét về thực trạng hoạt động kiểm toán tại đơn vị và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng tại SVC: Công ty áp dụng quy trình kiểm toán bài bản dựa trên chương trình mẫu của VACPA 2016, phân công công việc rõ ràng, môi trường làm việc chuyên nghiệp, đội ngũ nhân sự trẻ và nhiệt huyết. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần cải tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và phân bổ thời gian cho các thử nghiệm kiểm soát.
  • Các giải pháp kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện kỹ thuật lập kế hoạch kiểm toán, chuẩn hóa bảng câu hỏi đánh giá KSNB đối với HTK, nâng cao chất lượng thủ tục chứng kiến kiểm kê và kiểm tra đánh giá tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho từ góc độ lý thuyết học thuật đến thực tiễn triển khai tại một công ty kiểm toán độc lập:

  • Về mặt học thuật và phương pháp: Đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán HTK theo VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC, VSA 200, VSA 400 và chuẩn hóa theo Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016. Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa 6 cơ sở dẫn liệu với các mục tiêu kiểm toán cụ thể và kỹ thuật thiết kế thử nghiệm kiểm toán tương ứng.
  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Mô tả chi tiết quy trình kiểm toán 3 giai đoạn và 9 bước lập kế hoạch tại Chi nhánh SVC; Trình bày bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu được công ty áp dụng trong thực tế (Lợi nhuận trước thuế: 5–10%, Doanh thu thuần: 0.5–3%, Vốn chủ sở hữu: 1–5%, Tổng tài sản: 1–2%).
  • Đóng góp giải pháp: Nhận diện các điểm còn tồn tại trong việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết tại chi nhánh, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán khoản mục HTK và hạn chế rủi ro kiểm toán cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự đánh giá do giới hạn về thời gian thực tập (từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018) và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM trên một khách hàng cụ thể (Công ty ABC), đề tài chưa mang tính khái quát cao cho toàn ngành kiểm toán. Một số nhận xét, kiến nghị mang tính chủ quan của sinh viên thực tập và nhiều số liệu thực tế phải điều chỉnh, mã hóa nhằm bảo mật thông tin khách hàng và công ty kiểm toán.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, doanh nghiệp xuất nhập khẩu) hoặc mở rộng nghiên cứu mối liên hệ kiểm toán chuyên sâu giữa khoản mục HTK với các chu trình liên đới như Chu trình Mua hàng - Phải trả người bán và Chu trình Bán hàng - Doanh thu - Giá vốn hàng bán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 vào một phần hành cụ thể trên BCTC; Nắm vững quy trình lập hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (working papers) và phương pháp xác định mức trọng yếu.
  • Trợ lý kiểm toán và nhân viên kế toán: Tham khảo các bảng ma trận cơ sở dẫn liệu, bảng tổng hợp rủi ro thường gặp và danh mục các thủ tục kiểm toán chi tiết (chứng kiến kiểm kê, kiểm tra tính giá, kiểm tra khóa sổ cut-off) phục vụ công tác kiểm toán thực địa hoặc kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM áp dụng tỷ lệ nào để ước tính mức trọng yếu (Materiality)? Theo Bảng 3.1 trong khóa luận, SVC sử dụng các tỷ lệ tham chiếu sau để ước tính mức trọng yếu:

  • Lợi nhuận trước thuế: từ 5% đến 10%
  • Doanh thu thuần: từ 0.5% đến 3%
  • Vốn chủ sở hữu: từ 1% đến 5%
  • Tổng tài sản: từ 1% đến 2%

2. Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt áp dụng chương trình kiểm toán nào làm nền tảng hoạt động? Công ty áp dụng Chương trình Kiểm toán mẫu 2016 ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) làm nền tảng, có điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của từng khách hàng.

3. Khóa luận sử dụng công thức nào để mô tả mô hình rủi ro kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho? Rủi ro kiểm toán (AR) được xác định theo Chuẩn mực kiểm toán số 400 thông qua công thức tích số giữa ba thành phần rủi ro: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.

4. Khi thực hiện hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục gì để xác minh số dư đầu kỳ của hàng tồn kho? Nếu BCTC năm trước do KTV khác kiểm toán, KTV đánh giá tính độc lập, uy tín của tiền nhiệm và thực hiện soát xét hồ sơ kiểm toán năm trước. Nếu BCTC chưa được kiểm toán hoặc KTV không thỏa mãn với công việc của KTV tiền nhiệm, KTV phải thảo luận với nhân viên giám sát kiểm kê năm trước, kiểm tra tài liệu/hướng dẫn kiểm kê, chọn mẫu kiểm tra chứng từ nhập xuất đầu kỳ, đối chiếu phiếu kiểm kê với bảng tổng hợp và thực hiện thủ tục phân tích số dư đầu kỳ. Nếu không thu thập được bằng chứng đầy đủ, KTV phải đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến.

5. Cơ cấu tổ chức một nhóm kiểm toán thực địa tại Chi nhánh SVC gồm những vị trí nào và nhiệm vụ chính là gì? Mỗi nhóm kiểm toán tại SVC gồm 4–5 thành viên do một Trưởng nhóm phụ trách trực tiếp và các Trợ lý kiểm toán. Trưởng nhóm lập kế hoạch chi tiết, gửi thư kế hoạch trước 10 ngày, phân công phần hành, liên hệ ban giám đốc khách hàng và soát xét giấy tờ làm việc. Trợ lý kiểm toán trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán theo hướng dẫn của VACPA 2016, trao đổi các phát hiện với trưởng nhóm và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Thúy đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình thực tế kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty khách hàng ABC cho niên độ tài chính 2017, đề tài đã làm rõ việc vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 qua ba giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và hoàn thành kiểm toán. Các đánh giá và kiến nghị được đưa ra bám sát thực trạng hoạt động chuyên môn của đơn vị thực tập, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán - kiểm toán và các trợ lý kiểm toán trong thực tế hành nghề.