phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị chi phí chuỗi cung ứng và phƣơng pháp Kaizen costing. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị chi phí chuỗi cung ứng tại công ty CP ô tô Trƣờng Hải. Chƣơng 3: Xây dựng quy trình Kaizen costing cho chuỗi cung ứng tại công ty CP ô tô Trƣờng Hải. 123doc 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CHI PHÍ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ PHƢƠNG PHÁP KAIZEN COSTING 1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chi phí chuỗi cung ứng 1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng Hiện nay, có nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng theo những hƣớng tiếp cận khác nhau ví dụ nhƣ theo cách tiếp cận dựa trên các thành phần cơ bản trong cấu trúc chuỗi cung ứng, các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng hay các dòng chảy trong chuỗi cung cứng.
Dƣới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng: Chopra và Meindl (2001) cho rằng chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển phân phối, ngƣời bán lẻ và bản thân khách hàng. Hoặc chuỗi cung ứng đƣợc hiểu một cách đơn giản là sự kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh. Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010), chuỗi cung ứng bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng.
Nhƣ vậy, theo các định nghĩa đã trích dẫn về cơ bản chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các bộ phận trong công ty thông qua ba hoạt động cơ bản từ cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất và phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình (Nguồn: Annelie và Anders.2012) Ngoài ra, trong một chuỗi cung ứng còn có sự luân chuyển của ba dòng chảy chính đó là: dòng chảy hàng hóa, dòng chảy thông tin và dòng chảy tài chính. Một chuỗi cung ứng hoạt động tốt khi ba dòng chảy trên vận hành một cách xuyên suốt không bị gián đoạn.2 Quản trị chuỗi cung ứng Theo mô hình nghiên cứu hoạt động cung ứng -SCOR (Supply Chain Operations Research) đƣợc Hội đồng cung ứng (Supply chain Council Inc…1150 Freeport Road.org) phát triển, quản trị chuỗi cung ứng đƣợc định nghĩa là các quy trình tích hợp: hoạch định, tìm nguồn cung ứng, sản xuất và phân phối sản phẩm. 123doc 8 Hoạch định Dự báo nhu cầu Định giá sản phẩ m Quản lý tồn kho Phân phối Tìn nguồn cung ứng Quản lý đơn hàng Cung ứng Lịch giao hàng Tín dụng & khoản phải thu Sản xuất Thiết kế sản phẩm Lịch trình sản xuất Quản lý dây chuyền, máy móc, thiết bị.2: Bốn yếu tố chính của hoạt động chuỗi cung ứng (Nguồn: Ths. Nguyễn Kim Anh - Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa).1 Hoạch định Quy trình này bao gồm các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình kia.
Hoạch định bao gồm dự báo lƣợng cầu, định giá sản phẩm và quản lý lƣu kho. - Dự báo nhu cầu đóng vai trò quyết định trong việc quản trị chuỗi cung ứng thông qua các khía cạnh: chủng loại, số lƣợng, thời điểm cần hàng. Công đoạn dự báo trở thành nền tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Phƣơng pháp dự báo Định tính Dựa trên trực giác hay những ý kiến chủ quan của cá nhân Cho rằng nhu cầu có liên quan mật thiết đến những nhân tố Hệ quả nào đó.
123doc 9 Chuỗi thời gian Dựa trên mô hình nhu cầu đã có từ trƣớc. Mô phỏng Kết hợp phƣơng pháp hệ quả và chuỗi thời gian.1: Phương pháp dự báo. - Định giá sản phẩm: Doanh nghiệp thƣờng định giá cạnh tranh theo thị trƣờng nhƣng phải đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. - Quản lý hàng tồn kho: Việc quản lý hàng tồn kho tập hợp những kỹ thuật đƣợc sử dụng nhằm mục đích quản lý mức độ lƣu kho hàng hóa trong các phạm vi khác nhau của chuỗi cung ứng.
Mục tiêu là giảm chi phí lƣu kho đến mức tối đa trong khi vẫn duy trì mức độ dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Khi nhu cầu sản phẩm ngày càng khó dự báo thì mức độ lƣu kho an toàn càng cao để bù đắp cho những biến động bất ngờ của nhu cầu.2 Tìm nguồn cung ứng - Tìm kiếm nguồn hàng: là tìm kiếm những nhà cung cấp tiềm năng so sánh giá cả rồi sau đó mua sản phẩm từ nhà cung cấp có chi phí thấp nhất mà họ tìm đƣợc. Chức năng thu mua đƣợc phân thành 5 công đoạn: o Mua hàng: ngƣời mua đƣa ra quyết định mua hàng, gửi đơn đặt hàng, liên hệ ngƣời bán và tiến hành đặt hàng. o Quản lý việc tiêu thụ: Cần xác định mức tiêu thụ dự kiến của sản phẩm.
o Tuyển chọn nhà cung cấp o Thƣơng lƣợng hợp đồng: nhiệm vụ của đàm phán là tạo ra sự cân bằng tối ƣu giữa đơn giá của một sản phẩm và với tất cả những dịch vụ gia tăng giá trị khác theo yêu cầu. - Tín dụng và thu nợ: Quản lý tín dụng hiệu quả là phải tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và tối thiểu tổng số tiền thu nợ của khách hàng. Chức năng của tín dụng và thu nợ có thể phân thành ba công đoạn chính: o Thiết lập chính sách tín dụng. o Thực hiện hoạt động bán chịu và thu nợ.
123doc 10 o Quản lý rủi ro tín dụng.3 Sản xuất Quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn cần thiết nhằm phục vụ cho công tác phát triển và chế tạo sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp. Các công đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất bao gồm: - Lập lịch trình sản xuất: Công đoạn lập lịch trình sản xuất là một quá trình tìm kiếm sự cân bằng giữa nhiều mục tiêu thay thế: o Tần suất hoạt động cao o Mức lƣu kho thấp o Chất lƣợng dịch vụ khách hàng cao. - Quản trị nhà máy sản xuất: hoạt động này liên quan đến việc ra ba quyết định o Vai trò của mỗi nhà máy sản xuất. o Phân bổ nguồn lực nhƣ thế nào cho các nhà máy.
o Phân bổ nhà cung cấp và thị trƣờng cho từng nhà máy.4 Hoạt động phân phối. Hoạt động này liên quan đến việc quản trị đơn đặt hàng, lập lịch trình giao hàng và thu hồi hàng hóa khi phát sinh lỗi hay chất lƣợng hàng không đạt yêu cầu.3 Quản trị chi phí chuỗi cung ứng. Quản trị chi phí chuỗi cung ứng là phân tích các thông tin cần thiết cho công việc quản trị của chuỗi. Các thông tin này bao gồm các thông tin tài chính (chi phí và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lƣợng và các yếu tố khác của doanh nghiệp).
Nhà quản trị chi phí không đơn giản là ngƣời ghi chép các thông tin về chi phí mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quản trị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ có chất lƣợng tốt nhất với chi phí thấp nhất. 123doc 11 Chi phí chuỗi cung ứng thƣờng đƣợc chia thành năm thành phần chính nhƣ sau: chi phí sản xuất, chi phí hoạt động, chi phí kho bãi, chi phí vận chuyển và chi phí vốn bị chiếm dụng.3: Chi phí thành phần chuỗi cung ứng (Nguồn: Annelie và Anders. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất gắn với sự chuyển biến của nguyên liệu thành phẩm thông qua đóng góp sức lao động và việc sử dụng thiết bị sản xuất.
Do đó chi phí sản xuất của một sản phẩm trong doanh nghiệp đƣợc tạo thành từ 3 yếu tố cơ bản sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất tại phân xƣởng. Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xƣởng bao gồm các khoản chi phí nhƣ: tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên phân xƣởng, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí công cụ dùng trong phân xƣởng, chi phí khấu hao 123doc 12 tài sản cố định tại phân xƣởng, chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí quản lý tại phân xƣởng.
Chi phí hoạt động. Chi phí hoạt động trong chuỗi cung ứng là những chi phí phát sinh cần thiết cho việc tổ chức, điều hành và xúc tiến hoạt động kinh doanh của chuỗi. Đó là chi phí tiền lƣơng, chi phí công tác, chi phí đào tạo, chi phí hành chính, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo… của các bộ phận mua hàng, quản lý đơn hàng, dịch vụ khách hàng và các phòng ban hỗ trợ trong chuỗi cung ứng. Chi phí kho bãi.
Chi phí kho bãi là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tồn trữ hàng trong kho. Những chi phí này có thể thống kê theo bảng nhƣ sau: Tỷ lệ so với tổng giá Nhóm chi phí trị tồn kho (%) 1. Chi phí nhà cửa, kho hàng − Tiền thuê và khấu hao nhà cửa 6 − Chi phí bảo hiểm cho nhà kho, kho hàng 3-10 − Chi phí thuê nhà đất 2. Chi phí sử dụng thiết bị, phƣơng tiện − Tiền thuê và khấu hao dụng cụ, thiết bị 3 − Chi phí năng lƣợng, vận hành thiết bị 1-3,5 3.
Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát, quản lý 3 4. Phí tổn cho việc đầu tƣ vào hàng tồn kho − Phí tổn cho việc vay mƣợn vốn 11 − Thuế đánh vào hàng tồn kho, bảo hiểm hàng tồn kho 6-24 5. Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát, hƣ hỏng hoặc không sử dụng đƣợc.2 Chi phí lưu kho (Nguồn: Bhatnagar và Ashish. trang 60) Tỷ lệ các loại chi phí trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối, chúng phụ thuộc vào từng loại doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành.