Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí then chốt trong cơ cấu nông nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng và tạo sinh kế cho người lao động. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, phương thức chăn nuôi chuyển dịch mạnh sang quy mô tập trung, ứng dụng kỹ thuật hiện đại và khép kín nhằm nâng cao năng suất con giống và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn cũng đối mặt với nhiều thách thức lớn từ biến động thị trường, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nguy cơ phát sinh và tái phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi. Do đó, việc duy trì quy trình chăm sóc, dinh dưỡng và an toàn sinh học nghiêm ngặt trên đàn nái sinh sản là yêu cầu thực tiễn để bảo đảm khả năng sinh sản và chất lượng đàn lợn con.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Minh Châu, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Nắm vững và trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở.
  3. Nắm vững và thực hiện quy trình phòng bệnh, điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở thực tập.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại cơ sở đạt hiệu quả cao.
  3. Xác định được tình hình nhiễm, tỷ lệ mắc bệnh; áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (bao gồm lợn nái mang thai, lợn nái đẻ, nuôi con) và lợn con theo mẹ thuộc các giống ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc nuôi tại trại lợn Minh Châu.
  • Phạm vi không gian: Trang trại lợn Minh Châu, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (trại gia công cấp ông bà - GP của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thực hiện chuyên đề diễn ra từ ngày 19/6/2021 đến ngày 25/12/2021; số liệu tổng hợp tình hình chăn nuôi chung của trại được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và bệnh học thú y

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý sinh sản, nhu cầu dinh dưỡng và dịch tễ học thú y chuyên ngành:

  • Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng: Nhu cầu năng lượng của lợn nái nuôi con đạt khoảng 3.100 Kcal/ngày, protein thô 17%, canxi 0,6 - 1,2%, phospho 0,5 - 1,0% (Trần Văn Phùng và cs., 2004). Sự sinh trưởng của lợn con theo mẹ tăng gấp 2 lần khối lượng sơ sinh ở 10 ngày tuổi, gấp 4 lần ở 21 ngày tuổi, gấp 5 - 6 lần ở 30 ngày tuổi và đạt 12 - 14 lần ở 60 ngày tuổi. Cơ chế điều hòa thân nhiệt của lợn con dưới 21 ngày tuổi chưa hoàn thiện, đòi hỏi nhiệt độ úm duy trì 30 - 32°C.
  • Bệnh lý học đường sinh dục và truyền nhiễm:
    • Bệnh viêm tử cung và viêm vú: Viêm tử cung chiếm khoảng 80% các bệnh đường sinh dục ở lợn nái (Trần Tiến Dũng và cs., 2002). Vi khuẩn Escherichia coli tiết nội độc tố ức chế bài tiết prolactin từ tuyến yên, gây giảm tiết sữa hoặc mất sữa hoàn toàn, dẫn đến hội chứng MMA (Viêm tử cung - Viêm vú - Mất sữa) và gây tiêu chảy nặng ở lợn con (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004; Kemper và cs., 2013).
    • Các bệnh truyền nhiễm và bệnh lý khác: Bệnh giả dại (Aujeszky - PR) do virus thuộc họ Herpesviridae gây rối loạn sinh sản và tỷ lệ chết cao ở lợn con dưới 7 ngày tuổi (Lê Văn Năm, 2009); tiêu chảy do E. coli, Salmonella, Clostridium, cầu trùng Isospora suis; viêm khớp do Streptococcus suis; viêm rốn do nhiễm khuẩn vết cắt rốn (Biotech - VET, 2019).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thực hành lâm sàng: Trực tiếp tham gia vào các công đoạn kỹ thuật tại trại: vệ sinh tiêu độc, điều chỉnh khẩu phần ăn theo tuần tuổi thai, hỗ trợ đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, bấm tai, thiến lợn đực thương phẩm, theo dõi phát hiện triệu chứng bệnh và tiêm thuốc điều trị.
  • Phương pháp quan sát và theo dõi chỉ tiêu: Theo dõi thân nhiệt, màu sắc sản dịch, tình trạng bầu vú, phân và nước tiểu của lợn mẹ; ghi chép chỉ số sinh trưởng và tỷ lệ tiêu chảy của lợn con.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tỷ lệ phần trăm theo công thức:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $(\sum \text{Số lợn mắc bệnh} / \sum \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $(\sum \text{Số lợn khỏi bệnh} / \sum \text{Số lợn điều trị}) \times 100$
    • Xử lý và lưu trữ dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản trong điều kiện công nghiệp hóa; phân tích bối cảnh áp lực dịch bệnh (Covid-19, Dịch tả lợn Châu Phi); xác định hệ thống mục tiêu, yêu cầu cần đạt được của chuyên đề tốt nghiệp tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn Minh Châu thành lập năm 2013 tại phường Hà Khánh, TP. Hạ Long; diện tích sử dụng 8 ha trên tổng diện tích 150 ha. Quy mô đàn nái trên 1.200 con thuộc các giống Landrace, Yorkshire, Duroc, đóng vai trò sản xuất con giống bố mẹ cho hệ thống trại C.P. miền Bắc. Cơ cấu nhân sự gồm 41 người (1 quản lý, 4 kỹ sư, 3 tổ trưởng, 1 bảo vệ, 40 công nhân, 2 cấp dưỡng, 1 thủ kho). Khí hậu khu vực ven biển nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình 22,8°C, lượng mưa trung bình 2.016,2 mm/năm, độ ẩm 84%. Cơ sở vật chất gồm 8 dãy nhà kín, mỗi nhà gồm 2 dãy chuồng diện tích 800 m², trang bị quạt hút, giàn làm mát, đèn sưởi, máy phát điện dự phòng, hệ thống nước giếng khoan và trạm phân tích tinh dịch.
  • Cơ sở lý luận về chăm sóc, nuôi dưỡng và bệnh học: Hệ thống hóa các quy trình chăm sóc nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con, lợn con theo mẹ; tổng thuật cơ chế bệnh sinh, triệu chứng, phác đồ điều trị viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, tiêu chảy lợn con, giả dại, viêm khớp và viêm rốn; điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Ngọc Bích, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Công Toản) và quốc tế (Christensen, Shrestha, Kemper).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

  • Quy trình kỹ thuật áp dụng: Chi tiết hóa quy trình cho ăn theo giai đoạn chửa bằng thức ăn hỗn hợp viên (566SF và 567SF của C.P.); kỹ thuật hộ lý lợn đẻ và úm lợn con; quy trình an toàn sinh học đa cấp độ (tắm sát trùng 6 bước, cách ly người 48 giờ, khử trùng đồ dùng bằng tủ UV 30 phút, rắc vôi bột và phun hóa chất định kỳ); lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn hậu bị, đực giống và nái sinh sản; các phác đồ sử dụng kháng sinh, thuốc trợ sức và oxytocin can thiệp sau sinh.

Kết quả và quy trình kỹ thuật tại cơ sở

Khẩu phần thức ăn cho lợn nái mang thai

Trại áp dụng quy trình cấp thức ăn phân theo từng tuần tuổi của thai kỳ và thể trạng thực tế (gầy, bình thường, béo) của từng cá thể nái:

Thời kỳ chửa Loại thức ăn Quy trình cho ăn Lượng ăn: Thể trạng gầy (kg/con/ngày) Lượng ăn: Bình thường (kg/con/ngày) Lượng ăn: Thể trạng béo (kg/con/ngày)
Tuần 1 - 4 566SF 1 bữa (13h) 2,7 - 3,2 2,5 - 2,7 2,2
Tuần 5 - 11 566SF 1 bữa (13h) 2,5 - 2,7 2,2 2,0
Tuần 12 - 13 566SF 1 bữa (13h) 2,7 - 3,7 2,7 - 3,2 2,2 - 2,7
Tuần 14 - 15 567SF 1 bữa (13h) 2,7 - 3,7 2,4 - 3,2 2,2 - 2,7
Tuần 16 (Lên chuồng đẻ) 567SF 2 bữa (7h; 16h30) 3,2 3,0 2,7
Trước ngày đẻ 3 ngày 567SF 2 bữa (7h; 16h30) 2,7 2,5 2,2
Trước ngày đẻ 2 ngày 567SF 2 bữa (7h; 16h30) 2,2 2,0 1,7
Trước ngày đẻ 1 ngày 567SF 2 bữa (7h; 16h30) 1,7 1,7 1,7
Ngày đẻ 567SF 2 bữa (7h; 16h30) 1,7 1,7 1,7

Lưu ý kỹ thuật: Sau sinh 2 ngày, lượng thức ăn tăng dần 0,5 kg/ngày đến ngày thứ 5; từ ngày thứ 7 cho ăn tự do để đảm bảo tiết sữa; nái nuôi nhiều con hoặc thể trạng gầy có thể tăng khẩu phần lên 6 kg/con/ngày; tuổi cai sữa cho lợn con là 21 ngày.

Quy trình sử dụng thuốc cho lợn nái sau đẻ và hộ lý lợn con

  • Phác đồ nái sau sinh:
    • Tiêm kháng sinh Amoxykel 15% L.A liều 1 ml/10 kg thể trọng (3 mũi trong 6 ngày).
    • Tiêm 2 ml Oxytocin ngay sau khi đẻ hết con và nhắc lại 2 ml sau đẻ 1 ngày.
    • Ngày thứ 2 sau đẻ: Tiêm Amoxykel 15% L.A (1 ml/10 kg thể trọng) phối hợp 2 ml Oxytocin.
    • Ngày thứ 4 sau đẻ: Tiêm tiếp mũi Amoxykel 15% L.A.
  • Hộ lý lợn con theo mẹ:
    • 1 - 3 ngày tuổi: Cắt nanh (để lại một nửa răng, không làm vỡ răng), bấm đuôi bằng máy cắt nhiệt đốt vô trùng, uống Amoxiciline F phòng tiêu chảy.
    • 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 200 mg sắt, cho uống Diacoxin 5% phòng cầu trùng và cố định đầu vú (ưu tiên lợn yếu bú vú trước ngực).
    • 4 - 5 ngày tuổi: Bấm tai theo dõi và thiến lợn đực thương phẩm.
    • 7 ngày tuổi: Bắt đầu tập ăn sớm với thức ăn chuyên dụng có hàm lượng protein thô 18 - 20%.

Lịch tiêm phòng vắc xin tại trang trại

1. Lịch vắc xin đàn lợn hậu bị

Tuần sau nhập Tên vắc xin Phòng bệnh Liều lượng (ml/con) Đường tiêm
Tuần 1 PRRS + Circo Tai xanh + Bệnh do Circovirus 2 Tiêm bắp
Tuần 2 Parvo Bệnh khô thai 2 Tiêm bắp
Tuần 3 SFV Dịch tả lợn cổ điển 2 Tiêm bắp
Tuần 4 FMD + AD Lở mồm long móng + Giả dại 2 Tiêm bắp
Tuần 5 PRRS Tai xanh 2 Tiêm bắp
Tuần 6 Parvo Bệnh khô thai 2 Tiêm bắp
Tuần 7 FMD + AD Lở mồm long móng + Giả dại 2 Tiêm bắp

2. Lịch vắc xin đàn lợn đực giống

  • Đực hậu bị: Nhập 0 - 7 ngày tiêm PRRS (2 ml); 7 - 14 ngày tiêm Parvo (5 ml); 14 - 21 ngày tiêm CSF (2 ml); 21 - 28 ngày tiêm AD+FMD (2 ml); 28 - 35 ngày tiêm PRRS (2 ml); 35 - 42 ngày tiêm Parvo (5 ml).
  • Đực khai thác: Định kỳ 4 tháng/lần tiêm PRRS (tháng 4, 8, 12); định kỳ 4 tháng/lần tiêm AD+FMD (tháng 3, 7, 11); định kỳ 6 tháng/lần tiêm CSF (tháng 2, 6). Toàn bộ dùng đường tiêm bắp.

3. Lịch vắc xin đàn lợn nái sinh sản

  • Tuần mang thai thứ 10: Tiêm vắc xin SFV phòng Dịch tả (2 ml, tiêm bắp).
  • Tuần mang thai thứ 12: Tiêm vắc xin FMD phòng Lở mồm long móng (2 ml, tiêm bắp).
  • Tiêm tổng đàn định kỳ 4 tháng/lần: Vắc xin AD phòng Giả dại (tháng 4, 8, 12) và vắc xin PRRS phòng Tai xanh (tháng 3, 7, 11).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế tại cơ sở được ghi nhận:

  • Cơ sở hạ tầng của trại xây dựng từ năm 2013 nên một số hạng mục đã xuống cấp.
  • Lượng nước mưa thấp tại địa phương dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và chăn nuôi vào một số thời điểm.
  • Công tác xử lý chất thải chuồng trại và phương pháp tiêu hủy xác lợn chết vẫn còn những bất cập chưa triệt để.
  • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một trang trại gia công đơn lẻ, thời gian theo dõi lâm sàng kéo dài 6 tháng (tháng 6 đến tháng 12/2021) nên các biến động dịch tễ theo chu kỳ nhiều năm chưa được đánh giá toàn diện.

Hướng mở và khuyến nghị:

  • Tiếp tục nâng cấp hệ thống xử lý chất thải (hầm biogas, khu xử lý xác động vật) bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
  • Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản (số con sơ sinh/lứa, số con cai sữa, tỷ lệ phối giống lại) qua các mùa vụ khác nhau trong năm để hoàn thiện quy trình dinh dưỡng vi lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tài liệu thực tiễn về kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp ngoại khoa cơ bản trên lợn con (cắt rốn, bấm nanh, đốt đuôi, thiến), phác đồ phòng trị MMA và kỹ thuật tiêm truyền.
  • Kỹ sư và quản lý trang trại chăn nuôi công nghiệp: Tham khảo chi tiết bảng định mức khẩu phần ăn cho lợn nái chửa theo thể trạng, lịch tiêm vắc xin 3 nhóm đối tượng (hậu bị, nái, đực giống) và quy trình an toàn sinh học cách ly 6 bước tại cổng trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại trại Minh Châu được điều chỉnh như thế nào theo từng giai đoạn?
Từ tuần 1 đến tuần 13 sử dụng thức ăn 566SF (2,0 - 3,7 kg/ngày tùy thể trạng); từ tuần 14 đến tuần 16 chuyển sang thức ăn 567SF; khi lên chuồng đẻ (tuần 16) cho ăn 2,7 - 3,2 kg/ngày; trong 3 ngày trước đẻ giảm dần mỗi ngày 0,5 kg xuống mức 1,7 kg/ngày vào ngày đẻ.

2. Phác đồ dùng thuốc phòng viêm và co hồi tử cung cho nái sau khi đẻ tại trại gồm những gì?
Sau khi đẻ xong tiêm ngay 2 ml Oxytocin; tiêm kháng sinh Amoxykel 15% L.A liều 1 ml/10 kg thể trọng vào các ngày 0, 2 và 4 sau đẻ; tiêm bổ sung 2 ml Oxytocin vào ngày 1 và ngày 2 sau đẻ.

3. Quy trình vệ sinh sát trùng người khi vào khu sản xuất tại trại lợn Minh Châu gồm những bước nào?
Gồm 6 bước: (1) Thay quần áo, để đồ dùng vào tủ UV; (2) Đi qua buồng phun sương khử trùng toàn thân dích dắc; (3) Tắm gội bằng xà bông và dầu gội; (4) Lau khô và mặc quần áo sạch của trại; (5) Đi dép quy định, nhận lại đồ dùng đã khử trùng trong tủ UV đủ 30 phút; (6) Di chuyển đến khu cách ly ở đủ 48 giờ trước khi vào chuồng sản xuất.

4. Lợn con sơ sinh tại trại được thực hiện các can thiệp thú y nào trong 5 ngày đầu sau sinh?
Trong 1 - 3 ngày tuổi: Cắt 1/2 nanh, bấm đuôi bằng máy nhiệt, uống Amoxiciline F; lúc 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 200 mg sắt, uống Diacoxin 5% phòng cầu trùng; lúc 4 - 5 ngày tuổi: Bấm tai nhận dạng và thiến lợn đực không làm giống.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị tại trại gồm các loại vắc xin nào?
Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 7 sau nhập, lợn hậu bị được tiêm bắp lần lượt: Tuần 1 tiêm PRRS + Circo; Tuần 2 tiêm Parvo; Tuần 3 tiêm SFV; Tuần 4 tiêm FMD + AD; Tuần 5 nhắc lại PRRS; Tuần 6 nhắc lại Parvo; Tuần 7 nhắc lại FMD + AD.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Ngọc Khánh đã mô tả và hệ thống hóa toàn diện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Minh Châu. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu kỹ thuật thực tế về định mức dinh dưỡng, lịch tiêm vắc xin cho từng đối tượng lợn và quy trình an toàn sinh học áp dụng trong hệ thống chăn nuôi gia công công nghiệp. Các giải pháp kỹ thuật ghi nhận trong khóa luận có giá trị ứng dụng trực tiếp, phục vụ công tác thực hành và quản lý thú y tại các trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô tập trung.