Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đóng góp từ 18% đến 22% vào GDP của toàn ngành. Trong đó, chăn nuôi lợn là phân ngành chủ lực, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy kinh tế nông thôn. Cùng với xu hướng chuyển dịch sang mô hình thâm canh quy mô lớn, dịch bệnh trở thành yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả kinh tế. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, hội chứng tiêu chảy ở lợn là một trong những tổn thất dịch tễ phổ biến nhất, làm suy giảm sức sinh trưởng, khiến lợn còi cọc sau khi khỏi bệnh, tăng chi phí thuốc thú y và gia tăng tỷ lệ hao hụt đàn.

Thực tế sản xuất tại các trang trại nuôi gia công cho các doanh nghiệp quy mô lớn đòi hỏi việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh tại chỗ. Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại nuôi thịt, biện pháp điều trị tại trại chăn nuôi Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội" được sinh viên Bùi Thanh Tùng thực hiện thuộc ngành Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Văn Doanh.

Mục tiêu của nghiên cứu:

  • Học hỏi, nắm bắt và thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị bệnh trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại trại chăn nuôi Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị bệnh trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại cơ sở.
  2. Theo dõi, xác định được tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt nuôi tại cơ sở.
  3. Đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho lợn mắc hội chứng tiêu chảy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn 600 lợn ngoại nuôi thịt từ 3 tuần tuổi đến giai đoạn xuất chuồng.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi Bình Minh, thôn Thượng, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (trang trại chăn nuôi gia công cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở sinh lý học và bệnh lý học: Lợn con giai đoạn sau cai sữa (từ 21 đến 60 ngày tuổi) có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện. Sau khi cai sữa 10 ngày, dạ dày mới dần hoàn thiện dung tích và bắt đầu tăng tiết men pepsinogen cùng acid HCl. Lợn con bú mẹ tiết 31% dịch vị vào ban ngày và 69% vào ban đêm (ngược lại ở lợn trưởng thành là 62% ban ngày và 38% ban đêm). Ruột non phát triển chậm lại sau cai sữa trong khi ruột già phát triển mạnh.

Hội chứng tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý đường tiêu hóa với hiện tượng đi ngoài phân lỏng nhiều nước do ruột tăng cường co bóp và tăng tiết dịch (theo Phạm Ngọc Thạch, 1996; Archie H., 2000). Tác nhân gây bệnh bao gồm vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella choleraesuis, Clostridium perfringens, Treponema hyodysenteriae), virus (virus dịch tả lợn họ Togaviridae, virus viêm dạ dày ruột truyền nhiễm TGE họ Coronavirus, virus tiêu chảy truyền nhiễm PED do Coronavirus chủng CV777, Rotavirus), ký sinh trùng (cầu trùng, giun đũa Ascaris suum, giun lươn, sán lá ruột), nấm mốc sinh độc tố Aflatoxin (Aspergillus, Fusarium) cùng các yếu tố stress nhiệt độ, độ ẩm chuồng nuôi (tối ưu 80 - 85%), nồng độ khí độc $\text{NH}_3$, $\text{H}_2\text{S}$. Hậu quả sinh bệnh học chủ yếu là mất nước theo 3 thể (đẳng trương, ưu trương, nhược trương) và rối loạn thăng bằng acid - base theo phương trình Henderson-Hasselbalch:

$$\text{pH} = \text{pK} + \log\left(\frac{[\text{HCO}_3^-]}{[\text{H}_2\text{CO}_3]}\right)$$

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Trực tiếp tham gia chăm sóc, theo dõi lâm sàng hằng ngày trên đàn lợn, ghi nhận triệu chứng, chẩn đoán, tách lọc và điều trị cá thể bệnh.
  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập dữ liệu qua hệ thống sổ sách theo dõi kỹ thuật của trại và phỏng vấn trực tiếp công nhân chăn nuôi.
  • Xác định bệnh tích mổ khám: Mổ khám lợn chết do tiêu chảy tại chỗ để kiểm tra bệnh tích đại thể ở xoang bụng và nội tạng.
  • Thử nghiệm lâm sàng so sánh 2 phác đồ điều trị tiêu chảy trên tổng số 223 lợn bệnh:
    • Phác đồ 1 ($n = 117$ con): Tiêm bắp kháng sinh MD - Nor 100 (hoạt chất Norfloxacin 10.000 mg/50 ml), liều 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày, dùng 3 - 5 ngày liên tục; kết hợp thuốc trợ sức MD - Electrolyte (Natri bicarbonate 50.000 mg, Natri clorid 225.000 mg, Kali clorid 5.000 mg) liều 2 - 5 g/lít nước, uống 1 lần/ngày trong 3 - 4 ngày.
    • Phác đồ 2 ($n = 106$ con): Trộn thức ăn kháng sinh Nova - AmoxiCol (Amoxicilin 100.000 mg kết hợp Colistin / 1.000 g), liều 1 g/10 kg thể trọng/ngày, dùng 3 - 5 ngày liên tục; kết hợp bù điện giải MD - Electrolyte tương tự Phác đồ 1.
  • Các chỉ tiêu nghiên cứu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $(\text{Số lợn mắc bệnh} / \text{Tổng số con theo dõi}) \times 100$
    • Thời gian điều trị trung bình (ngày) = $\text{Tổng thời gian điều trị từng con} / \text{Số lợn điều trị}$
    • Tỷ lệ chết (%) = $(\text{Số con chết} / \text{Tổng số con mắc}) \times 100$
  • Xử lý số liệu: Số liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học theo Chu Văn Mẫn (2002) và phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày vai trò kinh tế của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự suy giảm năng suất do các bệnh đường tiêu hóa gây ra, và tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại cơ sở chăn nuôi thực tế.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng quan điều kiện cơ sở vật chất của Trại chăn nuôi Bình Minh (thành lập năm 2008 tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội; do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, hoạt động gia công khép kín cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Trại có 0,5 ha khu văn phòng - sinh hoạt; khu chăn nuôi gồm hệ thống chuồng kín hoàn toàn phục vụ 5.400 lợn ngoại thịt (9 chuồng, mỗi chuồng 9 ô gồm 8 ô kích thước 7m × 7m và 1 ô kích thước 3m × 7m, trang bị giàn mát và 6 quạt thông gió) cùng khu vực nuôi 1.200 lợn nái (6 chuồng đẻ, 2 chuồng mang thai, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống). Đội ngũ nhân lực gồm 1 chủ trại, 3 quản lý kỹ thuật, 1 bảo vệ, 10 công nhân và 19 sinh viên thực tập. Chương này đồng thời tổng hợp các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh lý tiêu hóa, dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, bệnh tích mổ khám và các nhóm hoạt chất kháng sinh, chế phẩm sinh học phòng trị tiêu chảy.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định phương pháp theo dõi trên 600 lợn ngoại thịt từ 3 tuần tuổi đến khi xuất chuồng trong giai đoạn từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016. Thiết lập sơ đồ thí nghiệm lâm sàng so sánh 2 phác đồ điều trị kháng sinh (MD - Nor 100 tiêm bắp so với Nova - AmoxiCol trộn thức ăn), quy trình quan sát ghi chép bệnh tích đại thể và phương pháp tính toán thống kê sinh vật học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh các kết quả sản xuất và thực nghiệm tại trại:

  • Thực hiện quy trình chăm sóc hằng ngày: Chia 2 ca làm việc (ca sáng từ 6h30 đến 11h00/11h30; ca chiều từ 14h00 đến 17h00/17h30), bao gồm kiểm tra trạng thái lợn, điều chỉnh độ ẩm, ánh sáng, quạt gió, vận hành giàn mát hoặc che bạt, dọn phân, xả nước tắm 2 lượt và điều chỉnh siro cám.
  • Kết quả cho ăn theo các giai đoạn thể trọng:
Giai đoạn cho ăn (kg thể trọng) Loại thức ăn hỗn hợp CP Số con cho ăn (con) Số bao tiêu chuẩn Số bao thực tế
Tập ăn – 28 550SF 600 150 165
28 – 50 551F 591 420 425
50 – 65 552SF 588 720 742
65 – 80 552F 584 1125 1050
80 – xuất chuồng 553F 583 1350 1275
2 tuần trước khi xuất chuồng 553WDF 583 900 635

Sự khác biệt giữa số bao thực tế và tiêu chuẩn phản ánh việc điều chỉnh lượng thức ăn theo tốc độ tăng trưởng thực tế của đàn. Tổng đàn theo dõi giảm từ 600 con ban đầu xuống 583 con khi xuất chuồng do loại thải và hao hụt bệnh tật.

  • Quy trình vệ sinh tiêu độc và phòng bệnh: Trại thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh cách ly với lịch sát trùng trong tuần (rắc vôi bột lối đi, phun thuốc sát trùng chuồng và khuôn viên bên ngoài, tổng vệ sinh vào Chủ nhật). Tỷ lệ tiêm phòng vaccine đạt 100% với lịch cụ thể:
Tuần tuổi Loại vaccine Đường dùng Phòng bệnh
4 Circo Tiêm bắp Viêm da, sưng thận
5 HC – Vac Tiêm bắp Dịch tả (lần 1)
7 Aftopor Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 1)
9 HC – Vac Tiêm bắp Dịch tả (lần 2)
11 Aftopor Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2)
  • Điều trị bệnh viêm khớp phát sinh: Do Streptococcus suis gây ra, sử dụng Vetrimoxin L liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày, tiêm cách ngày trong 5 ngày. Đã điều trị 18 con, khỏi 17 con, đạt tỷ lệ 94,44%.
  • Bệnh tích mổ khám ở lợn chết do tiêu chảy: Xoang bụng chứa dịch rỉ viêm; hạch màng treo ruột sưng to; ruột non viêm cata kèm xuất huyết; niêm mạc dạ dày sưng phủ lớp nhầy; gan sưng thoái hóa màu đất sét; túi mật căng dài chứa đầy dịch mật; lách mềm, xuất huyết dưới vỏ bao; chất chứa trong ruột loãng màu vàng; xác chết gầy, bụng hóp, vùng bụng thâm đen do hoại tử.
  • Thử nghiệm điều trị tiêu chảy: Tiến hành phân lô và điều trị thực nghiệm trên 223 lợn mắc bệnh bằng 2 phác đồ kháng sinh kết hợp điện giải MD - Electrolyte.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành quy trình chăn nuôi gia công, xác nhận kết quả kiểm soát dịch bệnh và đề xuất giải pháp kỹ thuật nhằm cải tạo cơ sở vật chất chuồng trại cũ cũng như hệ thống xử lý nước thải tại trại Bình Minh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng:

  • Tỷ lệ nuôi sống toàn chu kỳ: Đàn lợn theo dõi 600 con sau cai sữa đạt 583 con đến giai đoạn xuất chuồng. Số lượng hao hụt toàn chu kỳ là 17 con (chiếm 2,83%), đạt tỷ lệ nuôi sống 97,17%.
  • Công tác tiêm phòng dịch tễ: Đạt tỷ lệ tiêm phòng 100% đối với 3 bệnh truyền nhiễm bắt buộc theo lịch kỹ thuật của công ty CP (Circo, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng).
  • Hiệu quả can thiệp điều trị lâm sàng:
    • Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis: Điều trị thành công 17/18 cá thể bằng Vetrimoxin L (tỷ lệ khỏi 94,44%).
    • Hội chứng tiêu chảy: Đã triển khai thử nghiệm trên 223 cá thể lợn mắc bệnh tại 2 dãy chuồng để kiểm chứng hiệu lực giữa phác đồ tiêm bắp (Norfloxacin) và phác đồ trộn cám (Amoxicilin + Colistin) đi kèm liệu pháp bù nước điện giải.

Đóng góp của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết quy trình chăn nuôi lợn thịt khép kín theo tiêu chuẩn công nghiệp gia công của CP tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Cung cấp số liệu tiêu thụ thức ăn thực tế đối chiếu với định mức lý thuyết qua từng giai đoạn tăng trưởng (tập ăn, 28 - 50 kg, 50 - 65 kg, 65 - 80 kg, 80 kg - xuất chuồng và 2 tuần trước xuất chuồng).
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về triệu chứng, bệnh tích đại thể và phác đồ can thiệp lâm sàng tại chỗ đối với các hội chứng bệnh đường tiêu hóa và vận động thường gặp ở lợn nuôi thịt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian theo dõi giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2016), chủ yếu tập trung vào vụ hè và vụ thu, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy trong điều kiện mùa đông - xuân lạnh ẩm.
  • Nghiên cứu thực hiện tại một trang trại đơn lẻ có một số hạng mục trang thiết bị chuồng nuôi đã cũ, xuống cấp và hệ thống xử lý nước thải còn gặp khó khăn do mật độ chăn nuôi cao.
  • Nghiên cứu dừng lại ở mức chẩn đoán lâm sàng, quan sát bệnh tích mổ khám tại chỗ và thử nghiệm phác đồ điều trị thực địa; chưa thực hiện phân lập vi sinh vật chuyên sâu (nuôi cấy, định danh type kháng nguyên của E. coli, Salmonella, virus PED) hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian nghiên cứu theo dõi trọn vẹn các mùa trong năm để xác định rõ quy luật dịch tễ biến động theo thời tiết.
  • Lấy mẫu phân và bệnh phẩm ruột để nuôi cấy, phân lập chính xác các chủng vi khuẩn, virus gây bệnh đường tiêu hóa lưu hành tại trại.
  • Thực hiện kháng sinh đồ định kỳ để đánh giá mức độ kháng thuốc của vi sinh vật, từ đó tối ưu hóa công thức kháng sinh cho các phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y thực tập tốt nghiệp hoặc nghiên cứu đề tài bệnh đường ruột trên gia súc.
  • Kỹ thuật viên, nhân viên thú y và quản lý trang trại tại các cơ sở chăn nuôi lợn thịt gia công theo mô hình chuồng kín công nghiệp.
  • Người chăn nuôi quy mô bán công nghiệp và công nghiệp có nhu cầu tham khảo quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh thực tế.

Nội dung tham khảo giá trị:

  • Quy trình tổ chức công việc hằng ngày của công nhân nuôi lợn thịt chuồng kín, bao gồm thao tác kiểm tra đàn, điều chỉnh siro cám, vận hành giàn mát và xử lý phân rác.
  • Bảng lịch tiêm phòng vaccine và quy trình tiêu độc sát trùng định kỳ 7 ngày trong tuần.
  • Phác đồ sử dụng kháng sinh (MD - Nor 100, Nova - AmoxiCol, Vetrimoxin L) kết hợp liệu pháp điện giải MD - Electrolyte trong can thiệp lâm sàng tại chuồng nuôi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đàn lợn theo dõi trong khóa luận có quy mô và thời gian nghiên cứu như thế nào? Trả lời: Nghiên cứu được thực hiện trên đàn 600 lợn ngoại nuôi thịt từ 3 tuần tuổi đến khi xuất chuồng, trong thời gian 6 tháng liên tục từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016 tại Trại chăn nuôi Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.

  2. Quy mô chuồng nuôi lợn thịt tại trại Bình Minh được thiết kế theo tiêu chuẩn nào? Trả lời: Hệ thống chuồng nuôi thịt được xây dựng khép kín theo tiêu chuẩn của Công ty Charoen Pokphand với sức chứa 5.400 lợn thịt gồm 9 chuồng; mỗi chuồng có 9 ô (8 ô kích thước 7m × 7m và 1 ô kích thước 3m × 7m), đầu chuồng lắp giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió và trần lắp hệ thống chống nóng.

  3. Hai phác đồ thử nghiệm điều trị tiêu chảy sử dụng những loại thuốc và liều lượng nào? Trả lời: Phác đồ 1 ($n = 117$ con) tiêm bắp MD - Nor 100 (Norfloxacin) liều 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày trong 3 - 5 ngày. Phác đồ 2 ($n = 106$ con) trộn thức ăn Nova - AmoxiCol (Amoxicilin + Colistin) liều 1 g/10 kg thể trọng/ngày trong 3 - 5 ngày. Cả 2 phác đồ đều cho uống thuốc bổ trợ MD - Electrolyte liều 2 - 5 g/lít nước trong 3 - 4 ngày.

  4. Lịch tiêm vaccine phòng bệnh bắt buộc cho lợn thịt tại trại gồm những loại nào? Trả lời: Đàn lợn được tiêm phòng 5 mũi vaccine tiêm bắp theo các mốc tuần tuổi: tuần 4 tiêm Circo (phòng viêm da, sưng thận); tuần 5 tiêm HC - Vac (phòng Dịch tả lần 1); tuần 7 tiêm Aftopor (phòng Lở mồm long móng lần 1); tuần 9 tiêm nhắc lại HC - Vac (Dịch tả lần 2); tuần 11 tiêm nhắc lại Aftopor (Lở mồm long móng lần 2).

  5. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn và kết quả điều trị bệnh viêm khớp đạt bao nhiêu? Trả lời: Tỷ lệ nuôi sống của đàn đạt 97,17% (từ 600 con ban đầu nuôi sống đến xuất chuồng 583 con, hao hụt 17 con). Đối với bệnh viêm khớp do Streptococcus suis, khi điều trị bằng Vetrimoxin L đã chữa khỏi 17/18 con, đạt tỷ lệ 94,44%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thanh Tùng là công trình tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn trong lĩnh vực Chăn nuôi Thú y, phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát dịch tễ trên đàn 600 lợn ngoại thịt tại trại gia công Bình Minh (Mỹ Đức, Hà Nội). Nghiên cứu đã làm rõ định mức tiêu thụ thức ăn hỗn hợp qua 6 giai đoạn thể trọng, thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng vaccine đạt 100% và mô tả chi tiết bệnh tích mổ khám đại thể ở lợn chết do tiêu chảy. Đồng thời, việc thử nghiệm so sánh hai phác đồ kháng sinh kết hợp bù nước điện giải trên 223 lợn bệnh cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa trong chăn nuôi lợn công nghiệp.