Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cung cấp khoảng 75% đến 80% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và hiện đại hóa nông nghiệp, phương thức chăn nuôi lợn đã chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, phân tán, sử dụng giống nội có năng suất thấp sang mô hình chăn nuôi trang trại công nghiệp tập trung, khép kín, ứng dụng công nghệ tự động và liên kết gia công với các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm diễn biến phức tạp tại miền Bắc nước ta thường xuyên tạo áp lực lớn về dịch bệnh và suy giảm sức đề kháng của đàn lợn, đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật chăm sóc, quản lý dinh dưỡng và an toàn sinh học.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại Nguyễn Xuân Dũng huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội" do sinh viên Vũ Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đặng Xuân Bình tại Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý đàn giống lợn ngoại sinh sản quy mô lớn.

Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đàn lợn nái và lợn con theo mẹ qua từng giai đoạn phát triển.
  2. Rèn luyện và nâng cao tay nghề chuyên môn, củng cố các kiến thức lý thuyết đã học và tích lũy kỹ năng thực tế trong điều kiện sản xuất công nghiệp.
  3. Đánh giá tình hình mắc một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại cơ sở, từ đó áp dụng các biện pháp phòng ngừa và phác đồ điều trị hiệu quả.

Yêu cầu chuyên đề:

  1. Nắm bắt đầy đủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng.
  2. Nắm bắt quy trình vệ sinh sát trùng, phòng ngừa và điều trị các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con.
  3. Đánh giá khách quan tình hình mắc một số bệnh phổ biến trên đàn lợn nuôi tại trại.
  4. Trực tiếp tham gia và theo dõi kết quả điều trị lợn mắc bệnh bằng các phác đồ thú y cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản, lợn nái hậu bị, lợn đực giống và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Xuân Dũng (trại gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), thôn Hương Canh, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/05/2017 đến ngày 21/11/2017 (thời gian thực tập 6 tháng liên tục), kết hợp hồi cứu số liệu sản xuất của trang trại trong giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi và bệnh học thú y về sinh lý sinh dục gia súc cái, đặc điểm sinh lý lợn con sơ sinh và cơ chế bệnh sinh của các hội chứng bệnh truyền nhiễm, sản khoa thường gặp:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái: Quá trình thành thục về tính và thể vóc (tuổi phối giống thích hợp ở lợn ngoại từ 8 – 9 tháng tuổi, khối lượng 100 – 110 kg); chu kỳ tính kéo dài 19 – 21 ngày; thời điểm rụng trứng và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo kép (chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 kể từ khi bắt đầu có triệu chứng chịu đực); thời gian mang thai trung bình 114 ngày cùng cơ chế điều hòa nội tiết của Progesterone và Estrogen; cơ chế tiết sữa chịu sự chi phối của phản xạ thần kinh - thể dịch thông qua kích thích tiết hormone Oxytocin từ thùy sau tuyến yên.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện (dạ dày lợn sơ sinh chỉ nặng 6 – 8 g, chứa 35 – 50 g sữa; dịch vị dưới 1 tháng tuổi thiếu hụt acid hydrochloric tự do làm giảm khả năng diệt khuẩn; hệ enzyme tiêu hóa ban đầu chỉ có Kimozin và Lipaza); trung khu điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh kết hợp lớp mỡ dưới da mỏng và lông thưa; hệ thống miễn dịch thụ động phụ thuộc hoàn toàn vào việc hấp thu nguyên vẹn kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu trong những giờ đầu sau sinh nhờ kháng men Antitripsin.
  • Cơ sở bệnh lý thú y: Cơ chế phát sinh hội chứng viêm tử cung sau khi sinh (do vi khuẩn cơ hội Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus, Proteus vulgaris hoặc tổn thương cơ giới khi can thiệp đẻ khó), bệnh sót nhau, bệnh viêm vú, hội chứng tiêu chảy phân trắng lợn con do trực khuẩn E. coli và Salmonella, cùng hội chứng hô hấp phức hợp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ gồm:

  • Phương pháp hồi cứu số liệu: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ sổ phối giống, sổ đẻ, sổ theo dõi dịch bệnh và báo cáo sản xuất định kỳ tuần/tháng của kỹ sư trang trại giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 11/2017.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng và đếm trực tiếp: Trực tiếp kiểm tra đàn lợn 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi chiều) tại toàn bộ các dãy chuồng đẻ, chuồng bầu và chuồng cai sữa để ghi nhận số lượng lợn mắc bệnh, triệu chứng lâm sàng và diễn biến bệnh lý.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Áp dụng các phác đồ can thiệp ngoại khoa, thụt rửa cục bộ và sử dụng kháng sinh, thuốc trợ sức toàn thân đối với từng ca bệnh cụ thể.
  • Công thức tính toán chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được quản lý và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản và nuôi dưỡng lợn con trong mô hình gia công công nghiệp. Xác định rõ 3 mục tiêu trọng tâm và 4 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong thời gian thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện hệ thống lý thuyết chuyên ngành và các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng xây dựng từ năm 2014, đi vào vận hành từ năm 2015 với quy mô thiết kế 2000 lợn nái trên diện tích gần 5 ha tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì. Cơ cấu tổ chức gồm 01 quản lý, 02 kỹ sư, 02 tổ trưởng, 01 kỹ thuật điện, 01 bảo vệ, 10 công nhân, 02 cấp dưỡng và 10 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất gồm 3 dãy chuồng đẻ (mỗi dãy 2 ngăn, mỗi ngăn 56 ô kích thước $2,4\text{ m} \times 1,6\text{ m}$), 1 chuồng cai sữa, 2 chuồng bầu (mỗi chuồng 560 ô kích thước $2,4\text{ m} \times 0,65\text{ m}$), 1 chuồng đực (sức chứa 20 con), 3 chuồng cách ly và 1 phòng pha chế tinh dịch. Toàn bộ hệ thống chuồng kín được trang bị dàn mát và quạt thông gió công nghiệp.
  • Tổng quan lý thuyết sinh lý và bệnh học: Phân tích chi tiết đặc điểm sinh lý sinh dục nái, cơ chế rụng trứng, thời điểm thụ tinh nhân tạo thích hợp; đặc điểm sinh lý tiêu hóa và nhiệt độ của lợn con; nguyên nhân, triệu chứng và phân loại các thể bệnh viêm tử cung, sót nhau, viêm vú, phân trắng lợn con.
Tiêu chí phân biệt Thể nhẹ (Viêm nhờn) Thể vừa (Viêm mủ) Thể nặng (Viêm mủ thối)
Thân nhiệt Sốt nhẹ ($39 - 39,5^\circ\text{C}$) Sốt cao ($39,5 - 40^\circ\text{C}$) Sốt cao liên tục ($39,5 - 40^\circ\text{C}$)
Đặc điểm dịch viêm Trắng đục hoặc xanh, dạng sợi Vàng xanh, lẫn mủ trắng đục, hơi sệt Mủ vàng sệt, có khi lẫn máu
Mùi dịch tiết Hôi tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau dữ dội, cong lưng rặn
Biểu hiện lâm sàng Kém ăn Ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lì Ủ rũ, bỏ ăn hoàn toàn, giảm/mất sữa

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận và các quy trình kỹ thuật được áp dụng tại trại:

  • Quy trình chăm sóc nái đẻ: Vệ sinh, tắm sát trùng chuyển nái sang chuồng đẻ trước $7 - 10$ ngày. Giảm khẩu phần cám 567SF trước đẻ 3 ngày ($1\text{ kg/ngày}$), ngày đẻ cho nhịn ăn hoặc ăn cháo loãng. Sau đẻ tăng dần từ ngày thứ 2 ($0,5 - 1\text{ kg/ngày}$) đến ngày thứ 6. Trộn kháng sinh BMD ($10\text{ g/ngày}$) trước và sau đẻ 1 tuần; tiêm 2 ml Oxytocin vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau đẻ.
  • Quy trình đỡ đẻ và chăm sóc lợn con: Lau khô dịch nhớt miệng và thân, cắt rốn cách bụng 3 cm, sát trùng cồn iod 2%, úm lồng đèn nhiệt $30 - 33^\circ\text{C}$. Lợn 1 ngày tuổi uống Nova Amoxcycol + điện giải, ghép bầy và cắt đuôi; 2 – 3 ngày tuổi bấm nanh, cắt số tai, tiêm bổ sung Nova Fe B12 ($2\text{ ml/con}$); 3 – 4 ngày tuổi uống Diacoxin phòng cầu trùng; 4 – 6 ngày tuổi tập ăn thức ăn mảnh 550SF; 6 – 7 ngày tuổi thiến lợn đực; 7 ngày tuổi tiêm vắc xin Mycoplasma; 20 ngày tuổi tiêm vắc xin dịch tả lợn; cai sữa lúc 21 – 24 ngày tuổi.
  • Lịch trình sát trùng hàng tuần: Quy định cụ thể hoạt động phun sát trùng Omnicide ($320\text{ ml/1000 lít nước}$), quét vôi đường đi, xả vôi xút gầm chuồng và phun trừ ghẻ từ Chủ nhật đến Thứ 7.
  • Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn:
Đối tượng lợn Thời điểm Loại vắc xin / Hóa dược Phòng bệnh / Công dụng Đường dùng & Liều lượng
Lợn con 1 ngày tuổi Nova Amoxcycol Phòng tiêu chảy Uống, 0,0005 g/con
2 ngày tuổi Nova Fe B12, Nova Amcoli Bổ sung Fe, B12, kháng sinh Tiêm bắp, 2 ml/con
3 ngày tuổi Nova Amoxcycol Phòng tiêu chảy Uống, 0,0005 g/con
4 ngày tuổi Diacoxin Phòng cầu trùng / tiêu chảy Uống, 1 ml/con
7 ngày tuổi Mycoplasma Suyễn lợn Tiêm bắp, 1 ml/con
18 – 20 ngày SF DTL Dịch tả lợn Tiêm bắp, 1 ml/con
Hậu bị Tuần 25, 30 PV1, PV2 Bệnh Parvovirus (Khô thai) Tiêm bắp, 2 ml/con
Tuần 26, 31 PRRS1, PRRS2 Bệnh Tai xanh Tiêm bắp, 2 ml/con
Tuần 27 SF Dịch tả lợn Tiêm bắp, 2 ml/con
Tuần 28, 32 AD1, AD2 Bệnh Giả dại (Aujeszky) Tiêm bắp, 2 ml/con
Tuần 29 FMD Lở mồm long móng Tiêm bắp, 2 ml/con
Nái sinh sản Chửa 10 tuần SF Dịch tả lợn Tiêm bắp, 2 ml/con
Chửa 12 tuần FMD Lở mồm long móng Tiêm bắp, 2 ml/con
Tháng 3, 7, 11 Tai xanh (PRRS) Hội chứng rối loạn sinh sản & hô hấp Tiêm bắp, 2 ml/con
Tháng 4, 8, 12 Giả dại (AD) Bệnh Giả dại Tiêm bắp, 2 ml/con
  • Phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh:
    • Viêm tử cung: Thụt rửa bằng dung dịch Thuốc tím 1/1000 pha loãng phối hợp Pendistrep (2 lần/ngày, trong 2 ngày); tiêm bắp Pendistrep (1 triệu UI/30 kg TT), Oxytocin (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg TT), Vitamin B1 (5 ml/30 kg TT), ngày 2 lần trong 3 ngày.
    • Sót nhau: Tiêm bắp/dưới da Oxytocin (2 ml/con), thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% liên tục 3 ngày, tiêm Pendistrep (1 triệu UI/30 kg TT).
    • Viêm vú: Chườm lạnh hoặc phong bế Novocain 0,25 – 0,5%, vắt cạn sữa viêm 4 – 5 lần/ngày; tiêm cục bộ quanh bầu vú Nor 100 (1 ml/10 kg TT); tiêm toàn thân Analgin (1 ml/10 kg TT/ngày) và Vetrimoxin LA (1 ml/10 kg TT/lần/2 ngày) trong 3 – 5 ngày.
    • Phân trắng lợn con: Phác đồ 1 dùng Nova-Amcoli (1 ml/10 kg TT/ngày); Phác đồ 2 dùng Nor 100 (1 ml/10 kg TT/ngày), tiêm bắp liên tục 3 – 5 ngày.
    • Hội chứng hô hấp: Tiêm Lincojet-Dexan (1 ml/10 kg TT/ngày) liên tục 3 – 5 ngày.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu thực nghiệm và thống kê hồi cứu tại trang trại:

Quy mô và cơ cấu đàn lợn qua 3 năm (2015 – 2017):

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Tính đến tháng 11/2017 (con)
1 Lợn đực giống (Duroc) 15 18 21
2 Lợn nái hậu bị 145 191 221
3 Lợn nái sinh sản 1.205 1.222 1.321
4 Lợn con theo mẹ / cai sữa 25.198 27.251 27.930
Tổng 26.563 28.682 29.493

Chỉ tiêu năng suất sinh sản: Đàn nái đạt năng suất trung bình $2 - 2,5$ lứa/năm; số con sơ sinh bình quân đạt $11,23\text{ con/đàn}$; số con cai sữa bình quân đạt $10,06\text{ con/đàn}$.

Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng phòng bệnh:

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng thực hiện Tỷ lệ hoàn thành so với giao việc (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày Lượt/ngày 3 100
2 Phun sát trùng chuồng nuôi Lượt/ngày 1 100
3 Vệ sinh sát trùng định kỳ khu vực Lượt/tuần 2 100
4 Quét và rắc vôi đường đi Lượt/tuần 2 100
5 Tắm sát trùng công nhân/sinh viên Lượt/ngày 1 100

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số sản xuất thực tế và đánh giá hiệu quả áp dụng các quy trình kỹ thuật tại trang trại:

  1. Kết quả sản xuất và phát triển quy mô:

    • Cơ cấu đàn lợn duy trì mức tăng trưởng ổn định qua các năm: đàn nái sinh sản tăng từ 1.205 con (2015) lên 1.321 con (11/2017); đàn nái hậu bị tăng từ 145 con lên 221 con; số lợn con sản xuất tăng từ 25.198 con lên 27.930 con; đàn đực giống Duroc được duy trì 21 con phục vụ khai thác tinh nhân tạo.
    • Năng suất sinh sản đạt mức cao đối với đàn giống ngoại nuôi công nghiệp: tỷ lệ đẻ $2 - 2,5$ lứa/năm, số con sơ sinh sống $11,23\text{ con/đàn}$, số con cai sữa $10,06\text{ con/đàn}$.
  2. Kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học:

    • Hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao về vệ sinh chuồng trại (3 lượt/ngày), tiêu độc khử trùng (1 lượt/ngày bằng Omnicide), rắc vôi và vệ sinh khu vực xung quanh (2 lượt/tuần), đảm bảo quy trình cách ly trống chuồng 1 tuần kết hợp ngâm tẩy tấm đan bằng dung dịch NaOH 10%.
    • Thực hiện đầy đủ quy trình quản lý lợn con sơ sinh: bổ sung sắt (Nova Fe B12), phòng cầu trùng (Diacoxin), bấm nanh, cắt đuôi, úm nhiệt $30 - 33^\circ\text{C}$, tập ăn sớm lúc $4 - 6$ ngày tuổi bằng thức ăn 550SF và cai sữa đúng kỹ thuật lúc $19 - 21$ ngày tuổi.
    • Thực hiện nghiêm ngặt lịch trình tiêm phòng vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (SF, PRRS, AD, FMD, Parvovirus, Mycoplasma).
  3. Kết quả điều trị và đóng góp thực tiễn:

    • Khóa luận hệ thống hóa các phác đồ điều trị chi tiết (kết hợp thuốc kháng sinh đặc hiệu, hormone co bóp tử cung, thuốc kháng viêm hạ sốt và trợ sức) cho các bệnh lý thường gặp ở lợn nái (viêm tử cung, sót nhau, viêm vú) và lợn con (tiêu chảy phân trắng, viêm đường hô hấp).
    • Cung cấp dẫn liệu thực tế về mô hình chăn nuôi gia công quy mô lớn, khẳng định vai trò của việc kết hợp chặt chẽ giữa quy trình an toàn sinh học của doanh nghiệp với kỹ thuật thú y thực hành tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận và tác giả đã thẳng thắn chỉ ra một số khó khăn, hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện tại trang trại:

  • Khó khăn về điều kiện tự nhiên: Diễn biến thời tiết biến động phức tạp và áp lực mầm bệnh tại vùng đệm Ba Vì gây khó khăn cho công tác kiểm soát an toàn dịch bệnh.
  • Hạn chế về hạ tầng và nhân lực: Lực lượng công nhân tại trang trại còn thiếu so với khối lượng công việc lớn của quy mô gần 30.000 con lợn; trang thiết bị vật tư phục vụ chăn nuôi đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất.
  • Vấn đề xử lý môi trường: Quy mô chăn nuôi lớn dẫn đến khối lượng chất thải và nước rửa chuồng hàng ngày rất cao, hệ thống xử lý nước thải tập trung của trang trại gặp nhiều khó khăn và cần nguồn vốn đầu tư lớn để hoàn thiện.
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do thời gian thực tập có hạn (6 tháng), đề tài chủ yếu tập trung vào việc thực hiện và theo dõi quy trình kỹ thuật, chưa đi sâu phân tích cơ chế kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại chỗ.

Hướng mở và đề nghị: Tiếp tục đầu tư nâng cấp đồng bộ hệ thống xử lý chất thải sinh học, bổ sung định biên lao động kỹ thuật và duy trì nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học để nâng cao hơn nữa tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn rõ nét:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở, cán bộ kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp, chủ trang trại liên kết gia công với các công ty chăn nuôi.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình quản lý nái đẻ, kỹ thuật đỡ đẻ và hồi sức lợn con sơ sinh.
    • Sơ đồ định lượng thức ăn cho nái trước và sau đẻ theo từng ngày tuổi.
    • Lịch trình tiêm phòng vắc xin và sử dụng hóa dược chi tiết theo tuần tuổi cho đàn lợn hậu bị, lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
    • Bảng tiêu chí lâm sàng phân biệt các thể viêm tử cung và các phác đồ phối hợp kháng sinh - trợ sức điều trị bệnh sản khoa, tiêu hóa tại trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn của trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng tính đến tháng 11/2017 gồm những loại lợn nào và số lượng ra sao?
Tính đến tháng 11/2017, tổng đàn lợn tại trang trại là 29.493 con, bao gồm: 21 lợn đực giống Duroc (khai thác tinh nhân tạo), 221 lợn nái hậu bị, 1.321 lợn nái sinh sản và 27.930 lợn con theo mẹ/cai sữa.

2. Quy trình cho lợn con theo mẹ tập ăn và cai sữa tại trang trại được thực hiện như thế nào?
Lợn con bắt đầu được lắp máng tập ăn từ 4 ngày tuổi (đặt cách xa vòi nước) và tập ăn từ $4 - 6$ ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng mảnh 550SF trộn kháng sinh Amoxylin. Lợn con được nuôi theo mẹ và tiến hành cai sữa khi đạt $19 - 21$ ngày tuổi (hoặc $21 - 24$ ngày tuổi). Những cá thể chưa đạt trọng lượng chuẩn sẽ được chuyển ghép sang các đàn nhỏ ngày tuổi hơn để tiếp tục bú mẹ.

3. Khẩu phần ăn của lợn nái trong giai đoạn trước và sau khi đẻ được điều chỉnh theo nguyên tắc nào?
Trước khi đẻ dự kiến 3 ngày, lợn nái được giảm khẩu phần thức ăn 567SF với mức giảm $1\text{ kg/ngày}$; ngày đẻ cho ăn ít hoặc cho nhịn ăn, chỉ uống nước tự do hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ được 2 ngày, khẩu phần ăn tăng dần mỗi ngày từ $0,5 - 1\text{ kg/ngày}$ cho đến ngày thứ 6 để đạt tiêu chuẩn dinh dưỡng nuôi con.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái áp dụng tại trang trại gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ gồm điều trị cục bộ bằng cách thụt rửa tử cung bằng dung dịch Thuốc tím 1/1000 pha loãng kết hợp Pendistrep (2 lần/ngày, trong 2 ngày liên tục); đồng thời tiêm bắp toàn thân: Pendistrep ($1\text{ triệu UI/30 kg TT}$), Oxytocin ($2\text{ ml/con}$), Analgin ($1\text{ ml/10 kg TT}$) và Vitamin B1 ($5\text{ ml/30 kg TT}$), tiêm 2 lần/ngày và điều trị liên tục trong 3 ngày.

5. Lịch tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm chính cho lợn nái hậu bị tại cơ sở được bố trí vào những tuần tuổi nào?
Lợn hậu bị được tiêm phòng từ tuần 25 đến tuần 32: Bệnh Khô thai (PV1 ở tuần 25, PV2 ở tuần 30); Bệnh Tai xanh (PRRS1 ở tuần 26, PRRS2 ở tuần 31); Dịch tả lợn (SF ở tuần 27); Bệnh Giả dại (AD1 ở tuần 28, AD2 ở tuần 32); Bệnh Lở mồm long móng (FMD ở tuần 29), tất cả đều tiêm bắp liều $2\text{ ml/con}$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Huyền đã phản ánh toàn diện việc áp dụng và hoàn thành các quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại Nguyễn Xuân Dũng. Kết quả theo dõi cho thấy mô hình chăn nuôi gia công công nghiệp đạt các chỉ tiêu sinh sản tốt với quy mô đàn nái 1.321 con, năng suất $2 - 2,5$ lứa/năm và $10,06$ lợn con cai sữa/đàn. Công tác an toàn sinh học, tiêm phòng vắc xin định kỳ và các phác đồ điều trị bệnh sản khoa, tiêu hóa được thực hiện chặt chẽ, góp phần khống chế dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung.