CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung về dòng xe Mitsubishi Xpander 2018 Năm 2018, Mitsubishi Xpander lần đầu ra mắt thị trường Việt Nam gia nhập phân khúc xe đa dụng (MPV) 7 chỗ và dòng xe này đã trở thành dòng MPV cạnh tranh với các mẫu xe MPV khác trong cùng phân khúc như Toyota Avanza, Honda Mobilio, Toyota Innova… Hệ thống treo cứng cáp và ổn định hơn với sự gia tăng kích thước của bộ giảm xóc, kích thước phuộc, van bên trong và lò xo phuộc trước, sau cũng được điều chỉnh nhằm tối đa hóa hiệu quả của hệ thống treo; kết hợp với khung xe RISE cấu tạo bởi thép siêu cường càng làm tăng thêm tính vững chắc của xe khi di chuyển; hộp số tinh chỉnh để phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng; tăng cường vật liệu cách âm; trang bị hiện đại hơn với phanh tay điện tử, giữ phanh tự động; tiện nghi hơn với bệ tì tay hàng ghế trước tích hợp ngăn chứa khăn giấy, cổng sạc USB cho 2 hàng ghế, ghế da với vật liệu giảm hấp thụ nhiệt. 1 Giới thiệu Mitsubishi Xpander Trang 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Mitsubishi Xpander là chiếc xe MPV 7 chỗ giá rẻ nên những trang bị của xe ở mức đủ dùng. Do đó, Xpander vẫn là mẫu xe thuần dành cho khách hàng dịch vụ cần một phương tiện kinh doanh với chi phí khấu hao hợp lý. Dưới nắp ca-pô, Mitsubishi Xpander 2018 dùng động cơ 4 xy lanh, dung tích 1.5L DOHC MIVEC cho công suất tối đa 103 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 141Nm tại 4000 vòng/phút.
Truyền sức mạnh đến bánh xe là hộp số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp đi kèm hệ dẫn động cầu trước.5L MIVEC là giải pháp mà Mitsubishi dùng để tối ưu hóa hoạt động động cơ, nhằm giảm mức tiêu thụ nhiên liệu. Công nghệ MIVEC sẽ điều chỉnh hành trình hoặc thời gian đóng mở xu-páp tùy thuộc vào chế độ hoạt động của động cơ. MIVEC điều khiển bốn chế độ vận hành tối ưu của động cơ như đảm bảo mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất, thời gian đóng xu-páp trùng nhau tăng lên để giảm tổn thất bơm. Thời điểm xu-páp xả mở được làm chậm lại với mục đích tăng tỉ số nén, tăng tính kinh tế của nhiên liệu.
Còn khi cần công suất cực đại (tốc độ và tải trọng lớn), thời điểm đóng xu-páp nạp được làm chậm lại để lượng khí nạp là lớn nhất.5L, 4 xy-lanh, DOHC, cho công suất cực đại 104 mã lực ở 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn tối 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Số xy lanh 4 Bố trí xy lanh Thẳng hàng Dung tích xy lanh 1499 cc Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử EFI Loại nhiên liệu Xăng Tỷ số nén 10 Số vòng quay 6.000 vòng Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Mô-men xoắn cực đại 141 N/m ở 4.000 vòng/phút Công suất cực đại 104 HP Góc mở sớm xuppap nạp 2 – 43 Độ Góc đóng muộn xuppap nạp 50 – 9 Độ Góc mở sớm xuppap xả 42 Độ Góc đóng muộn xuppap xả 2 Độ Thứ tự nổ 1–3–4–2 Đường kính xi lanh, mm 75 Đường kính piston, mm 84.8 Tiêu chuẩn khí thải EURO 4 Bảng 1.1 Thông số của xe Trang 3 CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG 2.1 Tổng quát Xe ô tô cũng như bất kỳ một loại phương tiện hay máy móc nào khác, qua một thời gian sử dụng và vận hành các chi tiết, bộ phận cấu thành đều bị mài mòn và giảm chất lượng khiến chiếc xe không còn hoạt động ổn định và mất đi sự an toàn vốn có. Do đó, bảo dưỡng ô tô chính là biện pháp kiểm tra, bảo dưỡng hoặc thay thế các chi tiết, bộ phận có dấu hiệu hư hỏng hoặc hoạt động kém ổn định đặc biệt là hệ thống bôi trơn, dầu nhớt bôi trơn, hệ thống phanh, lốp… Nhờ đó, chiếc xe của bạn sẽ luôn trong trạng thái hoạt động tốt nhất, đảm bảo an toàn khi vận hành.2 Bảo dưỡng định kì km 5000 10000 20000 30000 40000 Lọc không khí Kiểm tra Thay thế Thay thế Thay thế Ắc quy Kiểm tra Kiểm tra Thân và khung xe Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Dầu phanh Kiểm tra Thay thế Kiểm tra Thay thế Ống và dây phanh Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Bộ lọc không khí động cơ Thay thế Thay thế A/C Nước làm mát Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Phanh đĩa Kiểm tra Kiểm tra Nắp ca bô Vệ sinh Vệ sinh Vệ sinh Kiểm tra Truyền động trục, vòng bi Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra và khớp Đai truyền động Kiểm tra Kiểm tra Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Dầu động cơ Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế Lọc nhiên liệu Thay thế Đèn pha Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Mui xe Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Bảng điều khiển đồng hồ Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra đo và chỉ cảnh báo Máy phát Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Chiếu sáng và còi Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Bộ lọc dầu động cơ Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế Bugi Kiểm tra Kiểm tra Hệ thống phun xăng Kiểm tra Kiểm tra Hệ thống lái Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Hệ thống treo Kiểm tra Kiểm tra Hệ thống giảm sốc Kiểm tra Kiểm tra Lốp xe Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Nước lau kính Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Lưỡi gạc nước Thay thế Thay thế Thay thế Thay thế Hệ thống gạc nước và lau Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra kính Bảng 2.1 Bảo dưỡng định kỳ Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn 2.1 Bảo dưỡng 5000km - Ở giai đoạn này xe được thay dầu máy, vệ sinh lọc gió, vệ sinh khoang máy. - Việc bảo dưỡng trong 5000km đầu là không mang tính bắt buộc.
Tuy nhiên, các nhà sản xuất khuyết khích nên bảo thay để loại bỏ những vụn kim loại lẫn trong dầu ở gia đoạn đầu sử dụng xe 2.2 Bảo dưỡng 10000km Nội dung bảo dưỡng: -Vệ sinh thổi bụi khoang máy -Thay nhớt máy: Bước 1: Chuẩn bị giẻ lau và một cờ lê tháo nút xả dầu, khay đựng nhớt cũ. Bước 2: Nới lỏng bu lông xả dầu và đặt khay ở dưới. Bước 3: Mở bu lông và có nịp giữ bu lông xả lại, sau đó lấy bu lông ra. Bước 4: Sau khi xả hết nhớt và cặn dầu ta vặn chặt bu lông xả và vệ sinh xung quanh bu lông xả.
Bước 5: Châm nhớt mới. Dùng phễu châm nhớt vào ở mức vừa đủ. Ta sử dụng que thăm nhớt Hình 2. 1 Que kiểm tra mức dầu động cơ - Vệ sinh lọc gió động cơ: Dùng dụng cụ thổi khí để thổi bụi bám miếng lọc.
Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Hình 2. 2 Tháo lọc gió động cơ - Vệ sinh lọc gió điều hòa: Dùng dụng cụ thổi khí để thổi bụi bám miếng lọc. 3 Tháo lọc gió điều hòa - Thay lọc nhớt: Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo lọc nhớt. Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Hình 2.
4 Dụng cụ tháo lọc nhớt - Đảo lốp: Trong lần bảo dưỡng này lưu ý thay lọc nhớt do lúc này lọc nhớt tích tụ cặn dầy và chất bẩn gây cản trở hoạt động của động cơ. Bên cạnh đó đảo lốp xe việc này giúp cho xe khả năng vận hành cân bằng hơn, chống trượt, kéo dài tuổi thọ của lốp do 2 bánh xe trước thường nhanh mòn hơn 2 bánh sau.3 Bảo dưỡng 20000km Nội dung bảo dưỡng: -Vệ sinh thổi bụi khoang máy -Thay nhớt máy -Vệ sinh lọc gió động cơ -Thay lọc gió điều hòa -Thay lọc nhớt -Đảo lốp -Bảo dưỡng phanh: Kiểm tra má phanh, kiểm tra pittong phanh,… Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Hình 2. 5 Kiểm tra phanh - Kiểm tra nước làm mát: Có 2 cách kiểm tra nhìn vào đồng hồ trên táp lô về lượng nước làm mát, kiểm tra bằng bình nước làm mát. 6 Kiểm tra mức nước làm mát -Vệ sinh họng bướm ga: vệ sinh bằng dung dịch Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Hình 2.
7 Xịt dung dịch vệ sinh bướm ga 2.4 Bảo dưỡng 40000km Nội dung bảo dưỡng: - Vệ sinh thổi bụi khoang máy - Thay nhớt máy - Vệ sinh lọc gió động cơ - Thay lọc gió điều hòa - Thay lọc nhớt - Đảo lốp - Bảo dưỡng phanh - Thay dầu phanh - Kiểm tra và thay dầu trợ lực lái Trang 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn Hình 2. 8 Kiểm tra và châm dầu trợ lực lái - Thay nước làm mát - Thay lọc nhiên liệu Hình 2. 9 Lọc nhiên liệu - Thay dây cura động cơ - Vệ sinh kim phun, buồng đốt bằng cách vệ sinh gián tiếp: Đổ dung dịch vệ sinh vào bình xăng pha 50-70 lít xăng. 10 Dung dịch vệ sinh kim phun buồn đốt gián tiếp - Thay dầu cầu Trang 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Trần Văn Tuấn CHƯƠNG 3.
KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG 3.1 Kiểm tra áp suất nén xi lanh 3.1 Quy trình tháo kiểm tra Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ. Để đo áp suất nén cho động cơ ô tô, cần có bộ dụng cụ sửa xe (cờ lê, tua vít, lục lăng,…) và đồng hồ đo áp suất. Bước 2: Đảm bảo xe không nổ máy khi quay động cơ. Hãy tắt máy, tháo cầu chì bơm phun nhiên liệu, giắc nối của hệ thống đánh lửa để đảm bảo máy không nổ và khí không lọt vào xi lanh khi quay động cơ.
Bước 3: Tháo bugi. Ở bước này, bạn cần tháo bugi, mở hết bướm ga và nối đồng hồ đo áp suất trực tiếp vào lỗ mở bugi để kiểm tra áp suất nén. Bạn nhớ lưu ý thực hiện đo áp suất nén khi acquy được sạc đầy để tránh tình trạng thiếu điện trong quá trình kiểm tra, gây kết quả sai lệch. - Tháo cầu chì EFI 20A - Tháo các giắc cấm cuộn đánh lửa Hình 3.
1 Tháo giắc cắm cuộn đánh lửa - Tháo đai ốc kết nối cuộn đánh lửa (Lưu ý đánh số từng cuộn đánh lửa) - Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo bugi ra. Bước 4: Quay động cơ. Quay động cơ 5 – 10 lần hoặc thực hiện cho đến khi kim đồng hồ ngừng chạy. Sau đó, hãy đọc kết quả hiển thị trên đồng hồ.
Thực hiện đo áp suất lần lượt với các xilanh. Các xi lanh chênh lệch nhau 1bar là bình thường. Nếu thấy chênh lệch nhiều hơn 1bar cho vài giọt nhớt tiến hành đo lại thấy chênh lệch ít thì chứng tỏ xéc măng bị mòn.