CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG 1. Tổng quan hệ thống phanh 1. Công dụng Hệ thống phanh có nhiệm vụ làm hạn chế tốc độ di chuyển của ôtô hoặc làm cho ô tô dừng hẳn chuyển động lại. Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cố định xe trong thời gian đậu xe.
Hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất vì nó giúp ô tô đảm bảo vận hành an toàn ở tốc độ cao, cho phép người lái có thể tùy chỉnh được tốc độ di chuyển hoặc dừng xe trong tình huống nguy cấp. Hệ thống phanh trên Toyota Vios Limo Hình 1.1: Tổng quan hệ thống phanh 1-Hệ thống phanh chân; 2-Hệ thống phanh đỗ xe; 3-Phanh đĩa; 4-Phanh tang trống. Đối với xe Toyota Vios Limo 2008 sử dụng hệ thống phanh dầu trợ lực chân không. a) Hệ thống phanh trước 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Đối với hệ thống phanh trước của Toyota vios Limo sữ dụng phanh đĩa tản nhiệt.2: Đĩa phanh tản nhiệt Hình 1.3:cấu tạo phanh đĩa 1-Vít xả gió; 2-Kẹp phanh; 3-Chụp bụi; 4-phớt piston; 5-piston; 6-Má phanh; 7-Nẹp chống rung; 8-Đĩa phanh.
b) Hệ thống phanh sau 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Hình 1.4: Cơ cấu phanh tang trống 1-Trống phanh; 2-Má phanh; 3-Lò xo hồi vị; 4-xi lanh phanh; 5-Vít xả gió; 6-Điểm tựa guốc phanh; 7-Trục lò xo giữ; 8-Guốc phanh; 9-Lò xo giữ. Toyota vios Limo 2088 sữ dụng phanh tang trống cho hệ thống phanh sau của xe.Ở phanh tang trống, áp suất thủy lực tác dụng lên hai piston dẩy 2 piston sang 2 bên và truyền lực đẩy cho má phanh làm má phanh áp sát vào tang trống .Tiếpcủa má phanh và tang trống làm chậm tốc độ quay của tang trống và và làm chậm trục quay bánh xe. c) Hệ thống phanh tay Hình 1.5:Cần phanh tay 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Hệ thống phanh tay của Toyota Vios Limo sử dụng hệ thống phanh tay kiểu cơ khí loại cần .Tổng quan hệ thống treo 1. Công dụng Hệ thống treo có chức năng đỡ thân xe lên trên cầu xe, hạn chế những chuyển động không mong muốn khác của bánh xe và giúp bánh xe chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với vỏ xe và khung xe.
Bộ phận của hệ thống treo có nhiệm vụ thực hiện hấp thụ và dập tắt các rung động ,dao động, va đập mặt đường truyền lên từ bánh xe. Đảm nhận khả năng truyền lực và mômen giữa khung xe và bánh xe Nhiệm vụ của hệ thống treo được thể hiện qua các bộ phận của hệ thống treo: Bộ phận đàn hồi: làm giảm nhẹ tải trọng động tác dụng lên khung và đảm bảo độ êm dịu cho xe khi chuyển động. Bộ phận dẫn hướng: xác định tính chất dịch chuyển của các bánh xe và đảm nhận lực truyền đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe. Bộ phận giảm xóc: dập tắt dao động của ô tô khi phát sinh dao động.
Bộ phận ổn định : với chức năng là phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang. Hệ thống treo trên Toyota Vios Limo Hệ thống treo trên xe ô tô Toyota Vios sử dụng là: +Hệ thống treo trước độc lập, cơ cấu MacPherson +Bộ giảm chấn trước loại thủy lực +Lò xo trước loại trụ xoắn +Hệ thống treo sau cơ cấu dầm xoắn +Bộ giảm chấn sau loại thủy lực +Lò xo sau loại trụ xoắn 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Hình 1.6:Tổng quan hệ thống treo 1-Bộ giảm chấn trước; 2-Lò xo trước; 3-Thanh ổn định; 4-Bộ giảm chấn sau; 5-Lò xo sau; 6-Dầm xoắn; 7-Đòn treo sau; 8-Đòn treo dưới. a) Hệ thống treo MacPherson Hình 1.7: Hệ thống treo MacPherson 1-Giảm chấn thủy lực; 2-Lò xo trụ; 3-Rotuyn cân bằng; 4-Thanh cân bằng; 5-Đòn ngang( càng chữ A); 6-Cao su giảm chấn; 7-Rotuyn đứng dưới; 8-Khớp tự lựa (bát bèo); 9-Moay ơ. 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Đặc điểm của hệ thống treo loại này là: + Cấu tạo tương đối đơn giản.
+ Cấu tạo ít chi tiết nên nó có khối lượng nhẹ , nên có thể giảm được khối lượng không được treo. + Do hệ thống treo đơn giản chiếm ít không gian, nên có thể tăng không gian sử dụng cho các bộ phận khác như khoang động cơ. + Do khoảng cách giữa các điểm đỡ hệ thống treo là khá lớn, nên có sự thay đổi nhỏ của góc đặt bánh xe trước do lỗi lắp hay lỗi chế tạo chi tiết. Vì vậy, trừ độ chụm, bình thường không cần thiết điều chỉnh các góc đặt bánh xe.
b) Hệ thống treo Kiểu dầm xoắn Hình 1.8:Hệ thống treo dầm xoắn 1-Đòn treo sau; 2-Bộ giảm chấn; 3-Lò xo; 4-Dầm xoắn;5-Thanh ổn định. Hệ thống treo phụ thuộc có những đặc điểm sau: - Số lượng các chi tiết ít, cấu tạo đơn giản. Nên bảo dưỡng rất đễ dàng. - Đảm bảo độ bền cho xe khi tải nặng.
- Khi quay vòng, thân xe chỉ nghiêng một ít. - Góc đặt bánh xe khi bánh xe dịch chuyển lên xuống thay đổi rất ít. 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà - Vì khối lượng không được treo lớn, nên tính êm dịu kém. - Sự chuyển động của các bánh xe bên trái và bên phải có ảnh hưởng lẫn nhau, sự rung động va sự dao động dễ xãy ra hơn.
Hệ thống treo xe Toyota Vios Limo 2008 sử dụng bộ phận đàn hồi là lò xo trụ xoắn cho cả trước và sau hệ thống Hình 1.9: Lò xo trụ xoắn Hệ thống sử dụng bộ phận giảm chấn là Giảm chấn trước loại thuỷ lực loại ống kép: Hình 1.10: Sơ đồ cấu tạo giảm chấn 2 lớp vỏ có tác dụng 2 chiều 1-Khoang vỏ trong; 2-Phớt làm kín; 3-Bạc dẫn hướng; 4-Vỏ chắn bụi; 5-Đũa đẩy; 6-Piston. 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH TOYOTA VIOS LIMO 2.1 Đặc diểm cấu tạo hệ thống phanh 2. Bàn đạp phanh Hình 2.1: Cơ cấu bàn đạp phanh 1-Bàn đạp phanh và cần; 2-Lò xo hồi; 3-Công tắc phanh; 4-Gía đỡ cụm bàn đạp phanh; 5-Chốt ngang. Bộ trợ lực Công dụng: Trong nhiều tình huống lái xe, tài xế phải sử dụng phanh thường xuyên và trên một số xe, khi phanh cần phải tác động lên bàn đạp phanh một lực khá lớn.
Để giảm lực đạp phanh, tạo cảm giác nhẹ nhàng cho tài xế, đặc biệt là giúp người lái có thể phanh xe an toàn trong điều kiện phanh gấp, nhà thiết kế lắp đặt một bộ phận gọi là bộ phận trợ lực(bộ khuyếch đại công suất). Bộ phận trợ lực giảm tác động lên chân phanh nhưng vẫn duy trì được cảm giác và độ nhạy phanh không trợ lực. Bộ phận trợ lực thường đặt giữa chân phanh và xi lanh chính và nó khuyếch đại lực tác động từ bàn đạp phanh. Trên xe Toyota Vios Limo 2008 người ta sử dụng bộ trợ lực chân không.
Khi động cơ xăng hoạt động ở tốc độ thấp, cánh tiết lưu đóng sẽ tạo ra một chân không trong cụm ống nạp. Tác động của piston sẽ hút không khí bên ngoài vào cụm ống nạp nhanh hơn việc áp suất khí quyển có thể đẩy nó đi qua cánh tiết lưu. 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Nguyên lý làm việc -Khi không tác động phanh. Van không khí được nối với cần điều khiển van và bị lò xo phản hồi của van không khí kéo về bên phải.
Van điều chỉnh bị lò xo đẩy sang bên trái tiếp xúc với van không khí. Do đó, không khí bên ngoài đi qua lưới lọc bị chặn lại không vào được buồng áp suất biến đổi. Trong điều kiện này van chân không của thân van bị tách khỏi van điều chỉnh tạo ra một lối thông giữa buồng A và lỗ B. Vì luôn luôn có chân không trong buồng áp suất không đổi nên cũng có chân không trong buồng áp suất biến đổi vào thời điểm này.
Vì vậy lò xo màng ngăn đẩy piston sang bên phải.2: Cấu tạo bộ trợ lực chân không 1-Ống nối với cửa bướm ga; 2-Thân trước; 3-Màng trợ lực; 4-Thân sau; 5-Lò xo hồi vị; 6-Van chân không; 7-Bulông M8; 8-Phớt thân van; 9-Màng chắn bụi; 10,13-Lò xo hồi vị; 11-Lọc khí; 12-Cần đẩy; 14-Van điều khiển; 15-Van không khí; A-Buồng áp suất không đổi; B-Buồng áp suất thay đổi; 9 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà -Khi đạp phanh Khi bàn đạp phanh, cần điều khiển van đẩy không khí làm nó dịch chuyển sang bên trái. Lòxo van điều chỉnh cũng đẩy van không khí dịch chuyển sang bên trái cho đến khi nó tiếp xúc với van chân không. Chuyển động này bịt kín lối thông giữa buồng A và B. Khi van không khí tiếp tục dịch chuyển sang bên trái, nó càng rời xa van điều chỉnh, làm cho không khí bên ngoài lọt vào buồng áp suất biến đổi qua lỗ E (sau khi qua lưới lọc không khí).
Độ chênh áp suất giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất biến đổi làm cho pitông dịch chuyển sang bên trái, làm cho đĩa phản lực đẩy cần đẩy bộ trợ lực về bên trái và làm tăng lực phanh. -Trạng thái giữ phanh Nếu đạp bàn phanh nửa chừng, cần điều khiển van và van không khí ngừng dịch chuyển nhưng pitông vẫn tiếp tục di chuyển sang bên trái do độ chênh áp suất. Lò xo van điều khiển làm cho van này vẫn tiếp xúc với van chân không, nhưng nó dịch chuyển theo piston. Vì van điều khiển dịch chuyển sang bên trái và tiếp xúc với van không khí, không khí bên ngoài bị chặn không vào được buồng áp suất biến đổi nên áp suất trong buồng biến đổi vẫn ổn định.
Do đó, có một độ chênh áp suất không thay đổi giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất biến đổi. Vì vậy, piston ngừng dịch chuyển và duy trì lực phanh này. - Khi không có chân không Nếu vì lý do nào đó, chân không không tác động vào bộ trợ lực phanh, sẽ không có sự chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất thay đổi (vì cả hai sẽ được nạp đầy không khí từ bên ngoài). Khi bộ trợ lực phanh ở vị trí “off” (ngắt), pitông được lò xo màng ngăn đẩy về bên phải.
Tuy nhiên, khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van tiến về bên trái và đẩy van không khí, đĩa phản hồi và cần đẩy bộ trợ lực. Điều này làm cho pitông của xilanh chính tác động lực phanh lên phanh. Đồng thời van không khí đẩy vào chốt chặn van lắp trong thân van. Do đó, các phanh vẫn duy trì hoạt động kể cả khi không có chân không tác động vào bộ trợ lực phanh.
Tuy nhiên, vì bộ trợ lực phanh không làm việc nên sẽ cảm thấy bàn đạp phanh “nặng”. Xi lanh chính 10 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH:Phạm Trọng Hà Hình 2.