Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020 có khoảng 50% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn nông thôn mới. Tính đến giai đoạn 2012 - 2015, cả nước đã có 68% tổng số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch tổng thể. Tuy nhiên, tại khu vực miền núi phía Bắc, đặc biệt là các huyện vùng cao biên giới, quá trình triển khai gặp nhiều rào cản do địa hình phức tạp, xuất phát điểm kinh tế thấp và hạ tầng thiếu đồng bộ. Xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là một địa bàn điển hình với cơ cấu kinh tế thuần nông khi nông - lâm nghiệp chiếm tới 94%, trong khi thương mại và dịch vụ chỉ đóng góp 6%. Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2015 chỉ đạt 8 triệu đồng/năm, tương đương 0,96 lần so với mức bình quân nông thôn toàn tỉnh Lạng Sơn (8,25 triệu đồng/năm), đồng thời tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao với 28,1% (301/1.072 hộ).

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010 - 2016, từ đó xây dựng phương án quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và tổ chức sản xuất cho xã Gia Cát giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đáp ứng đầy đủ 19 tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 3.681,81 ha diện tích tự nhiên của 10 thôn bản thuộc xã Gia Cát. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tối ưu hóa việc phân bổ 50,00 ha đất chưa sử dụng, nâng cấp hệ thống hạ tầng liên thôn và tạo động lực đưa thu nhập bình quân đầu người tăng hơn gấp 3 lần vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quy hoạch phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị thị trường. Trọng tâm của khung lý thuyết là quan điểm phát triển nội sinh với phương châm "ly nông bất ly hương", giúp người dân làm giàu trực tiếp trên quê hương thông qua việc đa dạng hóa sinh kế và bảo tồn sinh thái. Tác giả kết hợp bài học thực tiễn từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (kiên cố hóa 43.631 km đường làng và giúp 98% số làng tự chủ kinh tế) cùng mô hình công nghiệp hương trấn của Trung Quốc (tạo ra giá trị gia tăng 2.500 tỷ nhân dân tệ, chiếm 60% tổng sản lượng kinh tế nông thôn).

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng bao gồm: Nông thôn mới, Quy hoạch phát triển nông thôn toàn diện, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg), Không gian kinh tế - sinh thái nông thôn và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng. Mô hình nghiên cứu tích hợp đa ngành giữa khoa học lâm nghiệp, kinh tế tài nguyên và kỹ thuật xây dựng hạ tầng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê huyện Cao Lộc, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính của xã Gia Cát giai đoạn 2010 - 2015 cùng hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong timeline 24 tháng (2014 - 2016).

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 120 hộ gia đình phân bổ đều tại 10 thôn bản (Bắc Nga, Liên Hòa, Bắc Đông I, Bắc Đông II, Nà Bó, Sơn Hồng, Hợp Tân, Cổ Lương, Pò Cại, Sa Cao). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm thu nhập và dân tộc thiểu số (Tày chiếm 51,3%, Nùng chiếm 45,9%). Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 19 cán bộ thuộc Đảng ủy, HĐND, UBND xã và các trưởng thôn.

Lý do lựa chọn phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là nhằm hiện thực hóa nguyên tắc dân chủ cơ sở, để người dân trực tiếp thảo luận nhu cầu hạ tầng và hiến kế sử dụng đất. Các phương pháp toán học dự báo quy mô dân số và nhu cầu lao động được kết hợp với phương pháp chuyên gia liên ngành. Cuối cùng, dữ liệu không gian và kỹ thuật được số hóa trực tiếp trên phần mềm AutoCAD để xây dựng bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch tổng thể xã Gia Cát đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng quỹ đất, xã Gia Cát có tổng diện tích tự nhiên 3.681,81 ha (chiếm 5,8% diện tích huyện Cao Lộc), trong đó tỷ lệ đất đã đưa vào sử dụng đạt 98,64%. Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.570,19 ha (96,97% diện tích tự nhiên), đặc biệt đất lâm nghiệp chiếm tới 3.282,42 ha (89,15% diện tích tự nhiên, gồm 2.746,60 ha rừng sản xuất và 535,82 ha rừng phòng hộ). Ngược lại, đất phi nông nghiệp chỉ có 61,62 ha (1,67%) và quỹ đất chưa sử dụng còn 50,00 ha (1,36%).

Thứ hai, cơ cấu kinh tế bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi nông - lâm nghiệp chiếm 94% tổng giá trị thu nhập xã (36,65 tỷ đồng), trong khi công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chỉ chiếm 6%. Năng suất lúa bình quân đạt 42,5 tạ/ha trên tổng diện tích gieo cấy 358 ha, cho sản lượng 1.521,5 tấn. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 28,1% (301 hộ), là rào cản lớn nhất để đạt chuẩn tiêu chí thu nhập và giảm nghèo.

Thứ ba, nguồn nhân lực toàn xã có 3.023 lao động trên tổng số 4.581 nhân khẩu (chiếm 65,99%), sinh sống tại 1.072 hộ gia đình. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 0,56%/năm. Mặc dù lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật còn thấp, tập quán canh tác lạc hậu và thiếu việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.

Thứ tư, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập: toàn xã có 1 trạm y tế diện tích 505,4 m2, 3 trường học với 612 học sinh nhưng cơ sở vật chất ở các điểm trường lẻ như Sa Cao còn thiếu phòng học. Mạng lưới đường giao thông trục thôn, nội đồng bị chia cắt bởi độ dốc trung bình 265m, đồng thời 100% rác thải sinh hoạt do người dân tự xử lý, chưa có điểm thu gom tập trung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự phát triển chưa tương xứng tại xã Gia Cát bắt nguồn từ địa hình đồi núi hiểm trở với cao độ đỉnh đồi trung bình 310m, làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật lên từ 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng. Thêm vào đó, việc thiếu quy hoạch phân khu chức năng khiến tiềm năng 3.282,42 ha đất lâm nghiệp chưa được khai thác theo chuỗi giá trị hàng hóa lớn như cây hồi, thông nhựa.

So sánh với các nghiên cứu quy hoạch nông thôn miền núi phía Bắc, hiện trạng của xã Gia Cát phản ánh đúng mẫu số chung về tình trạng xuất phát điểm thấp trong việc hoàn thiện 19 tiêu chí NTM. Tuy nhiên, việc sở hữu trục Quốc lộ 4B chạy qua và vị trí tiếp giáp thành phố Lạng Sơn mang lại lợi thế thương mại vượt trội so với các xã vùng sâu lân cận.

Dữ liệu hiện trạng và định hướng không gian của nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng đất (96,97% nông nghiệp so với 1,67% phi nông nghiệp) và bảng cân đối nhu cầu phụ tải điện, cấp thoát nước sinh hoạt theo từng thôn. Bản đồ số hóa AutoCAD tỷ lệ 1/5000 đóng vai trò công cụ trực quan giúp chính quyền địa phương quản lý mốc giới quy hoạch không gian từ trung tâm xã đến các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thực hiện tái cấu trúc không gian sử dụng đất và chuyển đổi mô hình kinh tế nông - lâm nghiệp: Khai thác toàn bộ 50,00 ha đất chưa sử dụng để đưa vào trồng rừng kinh tế; phát triển 2.746,60 ha đất rừng sản xuất theo hướng trồng rừng gỗ lớn kết hợp cây đặc sản có giá trị cao (hồi, thông); quy hoạch vùng sản xuất lúa 276,74 ha thâm canh cao sản; nâng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ từ 6% lên 20 - 25% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: UBND xã Gia Cát phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Cao Lộc. Timeline: 2016 - 2020.

Thứ hai, nâng cấp mạng lưới hạ tầng giao thông và thủy lợi: Bê tông hóa 100% các tuyến đường trục xã và đường liên thôn (chiều dài nâng cấp trên 25 km); kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu đảm bảo cung cấp nước chủ động cho 358 ha lúa và hoa màu; đáp ứng hoàn chỉnh tiêu chí số 2 (Giao thông) và tiêu chí số 3 (Thủy lợi). Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Xây dựng NTM xã Gia Cát và các tổ cộng đồng 10 thôn bản. Timeline: 2016 - 2019.

Thứ ba, thành lập tổ chức kinh tế hợp tác và đào tạo nghề lao động: Vận động thành lập mới 2 Hợp tác xã nông - lâm nghiệp chuyên ngành để làm đầu mối liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho 1.072 hộ dân; mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho trên 1.500 lao động; mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 28,1% xuống dưới 10% và nâng mức thu nhập bình quân đầu người đạt trên 25 triệu đồng/năm vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Hội Nông dân xã phối hợp Trung tâm Dạy nghề huyện Cao Lộc. Timeline: 2017 - 2020.

Thứ tư, hoàn thiện thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường: Đầu tư mở rộng trạm y tế 505,4 m2 đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; xây dựng mới nhà văn hóa đạt chuẩn cho 10 thôn bản; quy hoạch 10 điểm tập kết và trung chuyển rác thải sinh hoạt; xử lý triệt để nước thải tại các khu dân cư tập trung dọc sông Kỳ Cùng. Chủ thể thực hiện: UBND xã Gia Cát và Trạm Y tế xã. Timeline: 2016 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, xã: Nắm vững phương pháp luận xây dựng đồ án quy hoạch nông thôn mới bám sát 19 tiêu chí quốc gia; áp dụng quy trình rà soát, đánh giá hiện trạng đất đai 3.681,81 ha để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn hiệu quả tại địa phương.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp tích hợp công nghệ GIS/AutoCAD trong quy hoạch không gian nông thôn miền núi có địa hình dốc trên 265m.

Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp: Nhận diện tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu lâm sản quy mô 3.282,42 ha đất lâm nghiệp và các cơ hội liên kết chuỗi giá trị chăn nuôi đàn đại gia súc 1.587 con trâu bò tại khu vực cửa ngõ Cao Lộc, Lạng Sơn.

Thứ tư, ban tự quản và cộng đồng cư dân tại 10 thôn bản của xã Gia Cát: Sử dụng làm tài liệu tra cứu thông tin quy hoạch, mốc lộ giới các công trình công cộng, từ đó chủ động tham gia giám sát cộng đồng, đóng góp ngày công và hiến đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là thách thức kinh tế lớn nhất của xã Gia Cát khi bắt đầu xây dựng quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020? Thách thức lớn nhất là tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 28,1% (301/1.072 hộ) và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 8 triệu đồng/năm. Nền kinh tế phụ thuộc 94% vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cung tự cấp, trong khi khu vực thương mại dịch vụ chỉ đóng góp 6%, gây khó khăn cho việc huy động vốn đối ứng từ nhân dân.

Tiềm năng quỹ đất của xã Gia Cát tạo thuận lợi gì cho quy hoạch không gian phát triển sản xuất? Xã sở hữu 3.570,19 ha đất nông nghiệp (chiếm 96,97% diện tích tự nhiên 3.681,81 ha), trong đó diện tích đất lâm nghiệp đạt 3.282,42 ha (chiếm 89,15%). Đây là nguồn tài nguyên to lớn để quy hoạch các vùng kinh tế đồi rừng tập trung, trồng rừng sản xuất 2.746,60 ha kết hợp cây đặc sản hồi, thông mang lại nguồn thu ổn định lâu dài.

Phương pháp PRA được áp dụng như thế nào trong quá trình lập quy hoạch tại 10 thôn bản? Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) được triển khai qua các cuộc họp thôn tại 10/10 bản làng, khảo sát trực tiếp 120 hộ gia đình và 19 cán bộ địa phương. Quy trình này giúp thu thập chính xác nguyện vọng hiến đất làm đường giao thông, nhu cầu xây mới nhà văn hóa và lựa chọn vị trí các điểm thu gom rác thải.

Luận văn đã vận dụng kinh nghiệm quốc tế nào vào đề xuất giải pháp cho xã Gia Cát? Tác giả học tập mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc về tinh thần tự lực tự cường và phát huy sức dân xây dựng hạ tầng giao thông, kết hợp bài học phát triển công nghiệp hương trấn của Trung Quốc (từng đạt giá trị 2.500 tỷ nhân dân tệ) để định hướng chuyển dịch lao động nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ dọc trục Quốc lộ 4B.

Mục tiêu cụ thể về hạ tầng và kinh tế mà quy hoạch hướng tới vào năm 2020 là gì? Quy hoạch đặt mục tiêu đưa xã Gia Cát đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM theo Quyết định 491/QĐ-TTg, nâng thu nhập bình quân lên trên 25 triệu đồng/người/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, bê tông hóa 100% đường liên thôn, phủ xanh 50,00 ha đất chưa sử dụng và đưa tỷ trọng phi nông nghiệp lên 20 - 25%.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện và khoa học điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên tổng diện tích 3.681,81 ha với 4.581 nhân khẩu tại 10 thôn bản xã Gia Cát.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn cơ cấu kinh tế khi nông - lâm nghiệp chiếm 94%, thu nhập bình quân chỉ đạt 8 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo ở mức 28,1%.
  • Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và sử dụng đất đã được số hóa chính xác trên AutoCAD, phân bổ hợp lý 3.282,42 ha đất lâm nghiệp và chuyển hóa 50,00 ha đất chưa sử dụng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng, liên kết hợp tác xã, đào tạo nghề và bảo vệ môi trường để hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Đóng góp mô hình quy hoạch điểm có tính khả thi cao, làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các xã vùng cao biên giới có địa hình chia cắt phức tạp.

Đóng góp chính của luận văn là xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quy hoạch nông thôn mới gắn liền với quản lý kinh tế lâm nghiệp đặc thù miền núi. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2020, chính quyền địa phương cần khẩn trương cụ thể hóa đồ án thành các dự án đầu tư công ưu tiên theo từng năm. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo chi tiết hệ thống bảng số liệu, chỉ tiêu kỹ thuật và bản đồ quy hoạch không gian phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai thực tế.