CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1.1 Định nghĩa quy hoạch Quy hoạch xây dựng (theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD) là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng đô thị (theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP) là việc tổ chức không gian kiến trúc và bố trí công trình trên một khu vực lãnh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế xã hội.2 Phân loại quy hoạch Theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP, Quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, Quy hoạch chung xây dựng đô thị, Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.1 Quy hoạch xây dựng vùng ‐ Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do người có thẩm quyền quyết định. ‐ Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn. ‐ Đồ án Quy hoạch vùng thường được làm trên tỷ lệ 1/25.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị ‐ Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt.
‐ Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm. ‐ Đồ án Quy hoạch chung đô thị thường được làm trên tỷ lệ 1/5.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị ‐ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị. ‐ Đồ án Quy hoạch chi tiết đô thị thường được làm trên tỷ lệ 1/2.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn ‐ Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). ‐ Trước khi lập quy hoạch xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn phải tiến hành lập quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính xã.
‐ Thời hạn lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, giai đoạn dài hạn là 10 năm đến 15 năm. ‐ Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm dân cư được làm trên tỷ lệ 1/5.000; Bản đồ quy hoạch điểm dân cư nông thôn được làm trên tỷ lệ 1/500 - 1/2.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1.1 Khái niệm về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là hệ thống các công trình, các phương tiện kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng dân cư đô thị và là yếu tố phản ảnh mức độ phát triển và tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị theo lối sống đô thị. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc và các công trình khác. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đối với chất lượng sống trong đô thị.
Một đô thị hiện đại thì không thể không có một hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Đô thị càng phát triển thì hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị càng có ý nghĩa quan trọng. Sự phát triển của các ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất. Với chức năng làm cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng, kết cấu hạ tầng đô thị còn tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và lưu thông, mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ giao lưu giữa các vùng lãnh thổ trong nước và quốc tế.
Tùy vào giải pháp thiết kế và đặc điểm của mỗi đô thị mà các thành phần của hệ thống HTKT như cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc…có thể bố trí độc lập hoặc gom vào các tunnel đặt trên đường giao thông (hình 1.1 Thành phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí độc lập Hình 1.2 Thành phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật được kết hợp bố trí trong tunnel -7- 1.2 Nguyên tắc quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khi xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đều phải đảm bảo quy định chung trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN 07:2010/BXD): - Phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không được gây thiệt hại đến cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hoá đô thị; giữ gìn, phát triển bản sắc văn hoá địa phương và của dân tộc: bảo đảm an toàn đô thị và an ninh quốc gia. - Bảo đảm hiệu quả, chất lượng và sự bền vững của các công trình; bảo đảm điều kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường, vệ sinh và tiện nghi sử dụng cho mọi người dân đô thị. - Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, tài nguyên nước và các dạng tài nguyên khác. - Đảm bảo đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị dưới mặt đất và trên mặt đất.
- Căn cứ trên các số liệu điều kiện tự nhiên, số liệu về địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, hiện trạng môi trường tại địa điểm xây dựng.3 Thành phần các hệ thống hạ tầng kỹ thuật Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng Là công tác chuẩn bị mặt bằng cho quy hoạch xây dựng, trong đó xác định các giải pháp kỹ thuật xử lý địa hình khu đất. Trên cơ sở điều kiện địa hình tự nhiên, tổ chức mặt bằng để bố trí các công trình xây dựng, kỹ thuật hạ tầng, kiến trúc cảnh quan, bảo đảm yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và các hoạt động kinh tế xã hội tương lai của khu đất. Yêu cầu của công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng là thực hiện định hướng của quy hoạch chung về cao độ nền, độ dốc, hướng thoát nước, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan tự nhiên. Mặt khác kỹ thuật xử lý địa hình phải tôn trọng yêu cầu của quy hoạch chi tiết về yêu cầu sử dụng đất, tổ chức các khu chức năng, tổ chức giao thông, bố cục không gian kiến trúc cảnh quan, tôn trọng địa hình tự nhiên… Nội dung cụ thể của công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng gồm: - Xác định cao độ mới thiết kế của địa hình (đường đồng mức, cao độ các khu đất, cao độ được xử lý, cải tạo…) - Xác định vị trí và các biện pháp kỹ thuật đối với các khu vực cần xử lý địa hình, đào đắp.
- Độ dốc của nền, đường theo yêu cầu cụ thể của quy hoạch. -8- - Hướng thoát nước và hệ thống xử lý thoát nước mặt trên mặt bằng khu đất. - Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong công tác chuẩn bị mặt bằng quy hoạch. Hệ thống giao thông Được xác định cụ thể thông qua đánh giá thực trạng, tiềm năng và nhu cầu giao thông của khu vực: - Phân tích hiện trạng về mạng lưới đường, tình trạng đường và tình hình giao thông trong đô thị.
- Mối quan hệ về giao thông giữa khu vực quy hoạch với vùng lân cận, hướng, mật độ giao thông. - Nhu cầu giao thông đi lại (lưu lượng người tham gia giao thông, khối lượng vận tải, hướng giao thông…) - Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất và cảnh quan khu vực. Nội dung của đề xuất quy hoạch hệ thống giao thông gồm: - Xác định mạng lưới đường, gồm hệ thống các loại đường phố chính, đường liên khu vực, đường nội bộ, đường dẫn đến công trình, cụm công trình hay lô đất. - Tổ chức hệ thống giao thông theo loại phương tiện giao thông: các loại phương tiện giao thông cá nhân (xe máy, xe con) và các loại phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, xe điện, tàu điện ngầm…).
- Hệ thống giao thông theo chức năng sử dụng: giao thông vận tải hàng hoá, giao thông vận chuyển hành khách. - Tổ chức hệ thống giao thông tĩnh gồm các trạm, chỗ đỗ xe trên tuyến giao thông. Bãi đỗ xe công cộng, bến đỗ của các phương tiện giao thông hành khách. - Phương án giải quyết về kỹ thuật các đầu mối, các nút giao cắt của các loại giao thông và phương thức tổ chức giao thông tại các đầu mối đó.
- Giải pháp kỹ thuật (mặt đường, kết cấu áo đường…), các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến đối với mỗi loại đường, kinh phí đầu tư xây dựng đường. Hệ thống cấp nước Nước cấp cho khu vực thiết kế phục vụ các nhu cầu nước sinh hoạt của dân cư, nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cho nhu cầu phòng hoả, vệ sinh môi trường cảnh quan và dự trữ.