CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TRONG DN 1. Khái niệm và bản chất của tiền lương Hiện nay, tiền lương có nhiều khái niệm, quan điểm tiếp cận khác nhau. Theo quy định tại Điều 90 - Bộ luật Lao động năm 2019, thì: “Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, PCL và các khoản bổ sung khác.
Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định”. Quy định của Bộ luật Lao động nghiêng về phía thị trường theo nguyên tắc thỏa thuận dựa trên năng lực của các bên khi tham gia thị trường lao động, tiền lương phải cao hơn mức lương sàn do Nhà nước quy định [1] Theo Nguyễn Tiệp, Lê Thanh Hà (2008), thì: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của PL lao động” [14]. - Bản chất của tiền lương: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên thị trường lao động. Vì vậy nó không chỉ bị chi phối bởi quy luật giá trị mà còn bị chi phối bởi quy luật cung cầu lao động.
Tiền lương thường xuyên biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt. Sự biến động xoay quanh giá trị sức lao động đó được coi như là sự biến động thể hiện bản chất của tiền lương. Cơ sở lý luận về QCTL trong DN 1. Khái niệm về QCTL Theo Đỗ Thị Tươi (2018), QCTL được định nghĩa như sau: “QCTL là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử 8 dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, DN nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương” [13].
QCTL còn được gọi bằng tên gọi khác là quy chế phân phối tiền lương - thu nhập, QCTL của cơ quan, DN do chính cơ quan, DN đó tự xây dựng và được trình bày theo từng chương, mục, các điều khoản và từng điểm tiết tuân theo quy định của PL hiện hành và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình. Tóm lại, tùy theo cách tiếp cận mà QCTL được định nghĩa khác nhau và có các thuật ngữ sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, khi nói đến quy chế có thể hiểu: “QCTL là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, DN nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương, trả thưởng” 1. Nội dung của QCTL trong DN Theo Đỗ Thị Tươi (2018), nội dung của QCTL gồm 5 phần: [13] Phần 1: Những quy định chung Phần 2: Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương Phần 3: Phân phối lương, thưởng, phúc lợi Phần 4: Tổ chức thực hiện Phần 5: Điều khoản thi hành Về định hướng quản lý tiền lương, hiện nay Nhà nước cho phép các DN chủ động xây dựng QCTL bảo đảm việc xác định nguồn quỹ, phân phối quỹ, chi trả tiền lương cho NLĐ tuân thủ theo Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn.
Do vậy, QCTL của các DN có thể khác nhau về nội dung nhưng những nội dung quan trọng thường được đề cập và phân tích nhiều nhất vẫn là những quy định chung (phần 1), Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương (phần 2) và Phân phối quỹ tiền lương cho NLĐ (phần 3). Do vậy, trong Luận văn này, dựa trên khung lý thuyết của giáo trình Quản trị thù lao lao động trong DN của Đỗ Thị Tươi (2018), tác giả Luận văn đề cập tới những nội dung cơ bản nhất trong QCTL của DN như sau [13]: 9 1. Những qui định chung Với mỗi quy chế lương thì phần quy định chung cũng đề cập tới những nội dung cơ bản nhất mang tính định hướng cho toàn bộ QCTL. Trong phần quy định chung của QCTL thường có các nội dung cơ bản sau: * Những căn cứ để xây dựng QCTL: - Các quy định của Nhà nước: Căn cứ xây dựng là các văn bản quy phạm PL của Nhà nước mà đơn vị phải thực hiện; các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các đơn vị quản lý Nhà nước nếu có, Căn cứ vào Bộ luật lao động hiện hành; Nghị định, Quyết định, Thông tư, Công văn,… đề cập đến tiền lương, PCL, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi,… - Các quy định của DN: Các quy định trong QCTL không mâu thuẫn với các cam kết về TL trong thỏa ước lao động tập thể của DN; Điều lệ hoạt động, Kế hoạch SX - KD, Quan điểm phân phối thu nhập của lãnh đạo DN; Ngoài ra, DN phải liên tục cập nhật các quy định mới về chính sách bảo hiểm, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trả lương làm thêm giờ… để QCTL không trái quy định của PL, đồng thời tham khảo mức lương thị trường chi trả cho NLĐ, các phương pháp, công cụ tiên tiến mà DN khác đang áp dụng.
* Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng QCTL: - Phạm vi điều chỉnh: giới hạn việc áp dụng các nội dung quy định trong QCTL cho những đơn vị nào, có thể là chung cho tất đơn vị hoặc quy định riêng cho từng đơn vị. - Đối tượng áp dụng: chỉ rõ đối tượng áp dụng quy chế là đối tượng nào. Có những DN khi xây dựng QCTL tách biệt nhóm NLĐ và quản lý. * Những nguyên tắc chung trong trả lương: Nguyên tắc trả lương là cơ sở quan trọng để hình thành nên một QCTL khoa học, hiệu quả phù hợp với đặc điểm SXKD, lĩnh vực hoạt động của DN.
Tiền lương của NLĐ do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của NLĐ không được thấp mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định. Theo đó, 10 các nguyên tắc cơ bản cho việc trả lương trong DN được quy định như sau: - Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế lương - Phân phối theo lao động, trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng người, từng bộ phận lao động. - Hưởng lương theo đúng người, đúng việc, có sự thay đổi phù hợp với các CDCV nhất định.
NLĐ làm các công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm cần phải có lương cao hơn công việc làm trong môi trường làm việc bình thường. - Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho NLĐ làm việc trong công ty, không được sử dụng vào mục đích khác. - Lãnh đạo DN phối hợp với công đoàn cùng cấp để xây dựng quy chế lương. Quy chế cần phải được công khai đến từng NLĐ trong DN và báo cáo với cơ quan quản lý có thẩm quyền; Đối với DN Nhà nước thì báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giao đơn giá tiền lương.
Nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương * Nguồn hình thành quỹ tiền lương: Xác định quỹ tiền lương thường được đề cập trong QCTL dưới dạng nguồn hình thành quỹ tiền lương. Trong nội dung này cho biết quỹ tiền lương DN sử dụng được hình thành từ những nguồn nào. Căn cứ vào kết quả SX - KD, DN xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả lương cho NLĐ. Nguồn hình thành quỹ lương cũng phụ thuộc tình hình thực tế của mỗi DN.
Việc xác định nguồn hình thành quỹ lương của các đơn vị rất đa dạng, liên quan trực tiếp đến việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện. Như vậy, nguồn hình thành quỹ lương đối với các DN phụ thuộc nhiều vào kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh để làm căn cứ chi trả tiền lương cho NLĐ. 11 * Sử dụng quỹ tiền lương: Để đảm bảo quỹ TL không vượt chi so với quỹ TL kế hoạch, các DN có thể phân chia tổng quỹ TL thành các quỹ thành phần dùng để chi trả cho NLĐ. Thông thường quỹ TL được phân bổ như sau: + Quỹ TL trả trực tiếp cho NLĐ theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian.
+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với NLĐ có năng suất, chất lượng cao, có thành tích tốt trong công tác. + Quỹ khuyến khích NLĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi. + Quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau. Phân phối tiền lương cho NLĐ Phân phối tiền lương cho NLĐ là một trong những nội dung quan trọng nhất của QCTL, quy định các vấn đề có liên quan đến các loại tiền lương, PCL, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi mà DN chi trả cho NLĐ.
* Các quy định về phân phối tiền lương đối với NLĐ: Do hiện nay có nhiều phương pháp xác định và phân phối tiền lương cho NLĐ. Một cách phân phối tiền lương gồm hai phần: Lương cơ bản và lương theo kết quả lao động cuối cùng. Hiện nay các DN thường xác định việc phân phối tiền lương cơ bản của NLĐ theo phương pháp trả lương 3P. Đây là phương pháp trả lương dựa vào CDCV, đặc điểm cá nhân NLĐ và thành tích của NLĐ.
P1: Pay for position – Trả lương theo vị trí CDCV. Mỗi công việc đều có dải lương từ min – max và các ngạch lương. P2: Pay for pertion – Trả lương theo cá nhân thông qua đánh giá năng lực nhân viên. Tùy vào năng lực để xếp lương cho cá nhân ở mức lương nào trong dải lương min – max của công việc.
P3: Pay for performance – Trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc. Dựa trên mục tiêu đã thiết lập cho từng cá nhân để đánh giá kết 12 quả thực hiện. Tùy theo thành tích đạt được để xác định mức lương được hưởng. Hàng tháng NLĐ nhận được lương cơ bản và lương vị trí của CDCV, phần lương ngày gắn với ngày làm việc thực tế được chi trả theo một kỳ hoặc hai kỳ trong tháng.
Phần lương bổ sung theo hiệu suất NLĐ sẽ nhận được khi có kế quả đánh giá hiệu quả làm việc của NLĐ DN cũng có thể xây dựng công thức tính lương riêng cho từng nhóm đối tượng lao động. Việc xây dựng các công thức tính trả lương hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm tính chất công việc và đặc điểm hoạt động SX - KD trong DN. Quy định về cách thức xác định các tham số trong công thức tính lương.