Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là tình trạng trầm lắng của thị trường bất động sản đã tác động tiêu cực trực tiếp đến ngành kinh doanh vật liệu xây dựng. Cùng với sự biến động giá nhiên liệu xăng dầu, chi phí đầu vào gia tăng, áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu và các quy định nghiêm ngặt về kiểm soát tải trọng phương tiện đường bộ, các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng thô phải đối mặt với áp lực chi phí rất lớn. Tại Công ty Cổ phần Thành Luân, chi phí vận chuyển chiếm tới khoảng 30% giá thành sản phẩm; việc siết chặt tải trọng đường bộ từ năm 2014 khiến cước vận tải gia tăng từ 20% đến 30% do doanh nghiệp buộc phải phân chia nhỏ các chuyến hàng.

Thực tế vận hành tại Công ty Cổ phần Thành Luân cho thấy công tác logistics và vận chuyển còn bộc lộ nhiều hạn chế: sự phối hợp trong khâu xử lý đơn hàng chưa đồng bộ, bố trí và điều phối phương tiện xe tải chưa đạt mức tối ưu, phương thức vận chuyển chưa linh hoạt, công tác kiểm tra giám sát hành trình còn thủ công. Nhằm giải quyết các bất cập trên và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề tài "Quản trị hoạt động vận chuyển tại Công ty Cổ phần Thành Luân" được tác giả Trần Thu Hường thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm tổ chức, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thành Luân giai đoạn 2011 – 2013.
  2. Phân tích thực trạng quản trị hoạt động vận chuyển tại công ty, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá vận chuyển.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản trị, đổi mới trang thiết bị, tăng cường giám sát, phát triển nhân lực và các kiến nghị cơ chế chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động vận chuyển trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị vận chuyển hàng hóa nguyên vật liệu xây dựng thô bằng đường bộ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở chính, các chi nhánh, bến bãi và các tuyến cung ứng vật tư của Công ty Cổ phần Thành Luân trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh miền Bắc. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2011 – 2013, bổ sung dữ liệu năm 2014 và định hướng kế hoạch đến năm 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý cơ bản về quản trị logistics và vận tải hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò vận chuyển: Xác định vận chuyển là sự dịch chuyển hàng hóa trong không gian từ nơi gửi đến nơi nhận nhằm đảm bảo dự trữ và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Vận chuyển đảm nhận hai chức năng cốt lõi là chức năng di chuyển (tiêu tốn thời gian, tài chính và tài nguyên) và chức năng dự trữ (sử dụng phương tiện vận chuyển thay thế kho bãi tạm thời).
  • Hệ thống phân loại phương thức vận tải: Nhận diện 5 phương thức vận chuyển cơ bản trong nền kinh tế gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy (vận tải biển, thủy nội địa), đường hàng không và đường ống. Đối với Công ty Cổ phần Thành Luân, vận tải ô tô đường bộ đóng vai trò chủ đạo.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành hai nhóm nhân tố: nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, chính sách kiểm soát tải trọng đường bộ, phí cầu đường, điều kiện thời tiết, địa hình, đặc tính mạng lưới giao thông và thị trường) và nhân tố bên trong (năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức, cơ sở hạ tầng, đặc tính hàng hóa như khối lượng, dung tích, tính chất rơi vãi, trình độ chuyên môn của đội ngũ quản trị và lái xe).
  • Quy trình quản trị vận chuyển: Tiếp cận theo chu trình quản trị gồm 3 giai đoạn: xây dựng kế hoạch vận chuyển, tổ chức thực hiện (điều động phương tiện, giao nhận, giám sát) và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê nhân sự và hồ sơ kỹ thuật phương tiện của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh theo chuỗi thời gian (2011 – 2013 và 2014) nhằm đánh giá biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu lao động và khối lượng vận chuyển.
  • Phương pháp phân tích thực tiễn và tổng hợp logic nhằm đúc kết các điểm nghẽn trong quy trình điều hành đội xe, từ đó xây dựng các giải pháp ứng dụng công nghệ và tổ chức lao động.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được cung cấp bởi Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Thành Luân, kết hợp cùng các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH LUÂN

Công ty Cổ phần Thành Luân được thành lập năm 2001 với vốn điều lệ ban đầu là 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng) bởi 4 cổ đông sáng lập: ông Phạm Huy Hoàng, ông Lê Hồng Danh, bà Đinh Ngọc Diệp và ông Vũ Văn Sỹ. Trải qua các giai đoạn phát triển:

  • Năm 2006, công ty nâng vốn điều lệ lên 5.000 triệu đồng, mở rộng thêm dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị thi công và kho bãi xưởng.
  • Năm 2009, vốn điều lệ tăng lên 10.000 triệu đồng, mở rộng sang lĩnh vực xây dựng dân dụng và nhà ở.
  • Đến ngày 11/01/2013, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp đổi bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, công ty tái cấu trúc ngành nghề, rút gọn vốn điều lệ về 7.000 triệu đồng (7 tỷ đồng) để tập trung chuyên sâu vào kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng thô (cát, đá, sỏi, gạch, xi măng, sắt thép).

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gọn nhẹ gồm: Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán), cùng mạng lưới tác nghiệp gồm Đội xe 1, Đội xe 2, Kho Bãi 1 và Kho Bãi 2. Trụ sở chính đặt tại số 467 phố Đội Cấn, phường Vĩnh Tuy, quận Ba Đình, Hà Nội cùng hệ thống 3 chi nhánh và trạm trung chuyển tại Mỹ Đình (Từ Liêm), Hoàng Hoa Thám (Ba Đình), Võng La và Nam Hồng (Đông Anh).

Bảng 1: Cơ cấu đội ngũ lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2011 (người) Năm 2012 (người) Năm 2013 (người)
1 Trình độ học vấn
Đại học 12 21 21
Cao đẳng 10 10 10
Trung cấp 12 10 8
Lao động phổ thông 28 15 11
2 Độ tuổi
Trên 40 tuổi 7 5 5
Trên 30 tuổi 27 22 20
Trên 20 tuổi 28 20 16
3 Tổng số lao động 62 47 41

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng doanh thu 6.118 5.286 5.783
2 Tổng chi phí 5.080 4.094 4.023
3 Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN 1.038 772 980
4 Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN 562 454 575

Bảng 5: Tình hình nộp ngân sách và thu nhập bình quân người lao động

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Thu nhập bình quân Triệu đồng/người/tháng 6,70 5,80 6,44
2 Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 30,80 24,90 28,00

Dữ liệu phản ánh sau giai đoạn suy giảm năm 2012 do ảnh hưởng chung của thị trường bất động sản, việc cơ cấu lại hoạt động trong năm 2013 đã giúp doanh thu tăng 9,4% (tương đương 497 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng từ 454 triệu đồng lên 575 triệu đồng, thu nhập bình quân người lao động tăng 11% đạt 6,44 triệu đồng/tháng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH LUÂN

Chương này tập trung phân tích sâu thực trạng tổ chức và điều hành mạng lưới vận tải ô tô phục vụ kinh doanh vật liệu xây dựng:

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
    • Môi trường pháp lý và chính sách: Việc kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên các tuyến quốc lộ và nội đô buộc công ty phải giảm khối lượng chuyên chở mỗi chuyến, dẫn tới số lượt vận chuyển tăng và đội giá cước. Khung giờ cấm xe tải nặng tại Hà Nội khiến hoạt động giao nhận chủ yếu phải chuyển sang ban đêm.
    • Đặc điểm hàng hóa và hạ tầng: Vật liệu thô (cát, đá, sỏi) có tỷ trọng lớn, dễ rơi vãi gây ô nhiễm, chịu ảnh hưởng mạnh bởi thời tiết mưa bão; hạ tầng đường bộ nhiều đoạn giao cắt, cầu yếu hạn chế tốc độ lưu thông.
    • Nguồn lực nội bộ: Công ty sở hữu đội xe tải trọng tải lớn, xe bán tải, xe trộn bê tông và máy xúc, máy cẩu. Năng lực tài chính và chi phí nhiên liệu tác động trực tiếp đến việc duy trì luồng vận chuyển liên tục.
  • Quy trình quản trị vận chuyển thực tế:
    • Lập kế hoạch: Do Trưởng phòng Kế hoạch chủ trì sau khi nhận đơn hàng từ Phòng Kinh doanh. Căn cứ vào vị trí khách hàng và số lượng tồn kho để lên phương án tuyến đường, thời gian chạy xe và dự toán chi phí.
    • Tổ chức thực hiện: Điều phối viên phân công lái xe lấy hàng từ kho bãi hoặc nhận trực tiếp từ mỏ/cảng của nhà cung cấp chuyển tới công trình. Lái xe giao hàng, lập giấy biên nhận có chữ ký xác nhận của khách hàng và nộp lại chứng từ cho phòng kế toán.
    • Kiểm tra và đánh giá: Phòng Kế hoạch đối soát khối lượng thực tế giao nhận trên hóa đơn, đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ và bảo đảm an toàn giao thông.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Đội ngũ lái xe am hiểu địa bàn miền Bắc, tinh thần trách nhiệm cao; cơ động trong cự ly ngắn và trung bình; kiểm tra kỹ thuật xe định kỳ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chi phí vận hành cao, mức tiêu hao nhiên liệu lớn; nguy cơ ùn tắc và tai nạn giao thông; kế hoạch phân bổ phương tiện đôi khi thiếu chính xác do thông tin chậm trễ; phụ thuộc vào tình trạng ách tắc của tuyến quốc lộ và hạn chế trong liên kết phương thức vận tải thủy - bộ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH LUÂN

Tác giả đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản trị vận chuyển:

  • Định hướng phát triển và mục tiêu đến năm 2020: Phấn đấu tăng trưởng bình quân 13% - 15%/năm; tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 100 tỷ đồng; doanh thu đạt 90 – 95 tỷ đồng; vốn kinh doanh 50 – 60 tỷ đồng; lợi nhuận 5 – 6 tỷ đồng; quy mô lao động 100 – 200 người; thu nhập bình quân 3 – 4 triệu đồng/tháng.
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2015: Mục tiêu tổng doanh thu đạt 6.000 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 742 triệu đồng; thu nhập bình quân đạt 7,0 triệu đồng/người/tháng.
  • Các giải pháp trọng tâm:
    1. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch vận chuyển: Ứng dụng công nghệ thông tin, lắp đặt hệ thống định vị GPS, camera giám sát và thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) trên toàn bộ phương tiện để tự động hóa thu thập dữ liệu lộ trình, tối ưu hóa cung đường và kiểm soát xuất nhập bến.
    2. Đầu tư đổi mới trang thiết bị: Đa dạng hóa nguồn vốn huy động bên cạnh quỹ đầu tư phát triển; khảo sát kỹ nguồn gốc, chất lượng phương tiện thay thế xe cũ nhằm tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu hư hỏng bất thường.
    3. Tăng cường công tác giám sát: Giám sát chặt chẽ tọa độ đổ hàng và thời gian lưu thông qua hệ thống GPS, ngăn chặn tình trạng sử dụng xe vào việc riêng hoặc giao hàng sai địa điểm.
    4. Tạo động lực cho người lao động: Cải tiến chính sách tiền lương, thưởng theo năng suất và khối lượng vận chuyển; thực hiện tuyển dụng công khai; nâng cao điều kiện làm việc và an toàn lao động.
    5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản trị: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về điều hành logistics hiện đại; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chiến lược và quản lý vận tải; nâng cao ý thức kỷ luật và văn hóa kinh doanh.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị xóa bỏ sự phân biệt đối xử trong tiếp cận vốn tín dụng giữa công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước; đơn giản hóa thủ tục thế chấp vay vốn thương mại; hoàn thiện môi trường pháp lý bình đẳng và hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và quản trị vận tải qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Giai đoạn 2011 – 2013, công ty đã thực hiện tái cấu trúc thành công: tinh giản quy mô lao động từ 62 người (năm 2011) xuống 41 người (năm 2013), nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học từ 19,35% lên 51,22%.
  • Doanh thu năm 2013 đạt 5.783 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 575 triệu đồng; bước sang năm 2014, doanh thu tiếp tục vượt 1.131,4 triệu đồng (tăng 3%) và lợi nhuận tăng 244 triệu đồng (tăng 30% so với năm 2013).
  • Đề tài đóng góp khung giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cấp công nghệ phần cứng (thiết bị giám sát hành trình, định vị, camera) với chuẩn hóa quy trình 3 bước trong lập kế hoạch và điều phối xe tải cho doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu 2011 – 2013; mô hình vận tải mới dừng lại ở phân tích hoạt động vận tải đường bộ nội địa bằng xe tải, chưa xây dựng được các thuật toán định tuyến phương tiện (VRP) chuyên sâu bằng công cụ toán học định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bài toán kết hợp vận tải đa phương thức (đường thủy nội địa kết hợp đường bộ) nhằm hạ giá thành cước vận chuyển vật liệu khối lượng lớn; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản lý vận tải (Transportation Management System - TMS) chuyên biệt cho chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics, Kinh tế vận tải trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, cấu trúc phân tích thực trạng điều hành đội xe và xử lý dữ liệu kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và vận tải vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phương thức giám sát hành trình bằng GPS và quy trình phối hợp giữa phòng kinh doanh - kế hoạch - đội xe.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và các cổ đông sáng lập ban đầu của Công ty Cổ phần Thành Luân gồm những ai?
Công ty thành lập năm 2001 với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng) với 4 cổ đông sáng lập: ông Phạm Huy Hoàng, ông Lê Hồng Danh, bà Đinh Ngọc Diệp và ông Vũ Văn Sỹ.

2. Sự thay đổi về đăng ký kinh doanh và vốn điều lệ của công ty vào tháng 01/2013 diễn ra như thế nào?
Ngày 11/01/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần cho công ty với số vốn điều lệ điều chỉnh là 7.000 triệu đồng (7 tỷ đồng), tập trung ngành nghề chính vào kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng thô.

3. Tại sao cước vận tải của công ty lại tăng từ 20% đến 30% từ đầu năm 2014?
Do chính sách kiểm soát nghiêm ngặt trọng tải xe lưu thông trên đường bộ của cơ quan quản lý, công ty không thể chở vượt tải trọng như trước mà buộc phải chia nhỏ khối lượng chuyên chở cho từng chuyến hàng, làm tăng số lượt xe và phát sinh chi phí vận chuyển.

4. Kế hoạch kinh doanh năm 2015 của công ty đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào?
Theo Bảng 6 trong văn bản, các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 gồm: Tổng doanh thu đạt 6.000 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 742 triệu đồng, Thu nhập bình quân của người lao động đạt 7,0 triệu đồng/tháng.

5. Giải pháp công nghệ nào được tác giả đề xuất để đổi mới công tác lập kế hoạch và giám sát vận chuyển?
Tác giả đề xuất lắp đặt hệ thống camera giám sát tại bến bãi, trang bị hệ thống định vị GPS và thiết bị hộp đen trên từng phương tiện ô tô nhằm theo dõi chính xác thời gian lưu thông, tọa độ đổ hàng và kiểm soát xuất nhập vật tư.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Trần Thu Hường đã khái quát toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và công tác quản trị vận chuyển tại Công ty Cổ phần Thành Luân giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích chi tiết các khâu lập kế hoạch, điều phối phương tiện và các nhân tố ảnh hưởng từ chính sách siết chặt tải trọng đường bộ, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về chi phí và công tác quản lý. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào ứng dụng thiết bị định vị GPS, đổi mới phương tiện và nâng cao năng lực đội ngũ quản trị mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động logistics và nâng cao hiệu quả kinh doanh.