Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp quốc phòng đóng vai trò chiến lược đối với an ninh quốc gia và sự phát triển kinh tế. Trải qua hơn 56 năm xây dựng và phát triển kể từ ngày 07/08/1965, Nhà máy Z119 trực thuộc Cục Kỹ thuật, Quân chủng Phòng không - Không quân đã khẳng định vị thế đơn vị đầu ngành với năng lực sửa chữa từ 25 đến 30 bộ khí tài rađa cảnh giới, đồng thời phục hồi hơn 50 bộ xe đặc chủng và trạm nguồn điện mỗi năm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu kỹ thuật quân sự khắt khe và bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm thiểu áp lực lên ngân sách nhà nước. Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình quản trị sản xuất thực tế tại Nhà máy Z119, phân tích các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng vật tư, bố trí mặt bằng phân xưởng và làm chủ công nghệ nguồn. Không gian nghiên cứu được xác lập tại Nhà máy Z119 tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với phạm vi dữ liệu chuyên sâu giai đoạn 2018-2020. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số định lượng: hoàn thiện mô hình quản trị giúp Nhà máy duy trì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch pháp lệnh từ 108% đến 125%, giữ vững tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 8,77%, đồng thời nâng cao năng suất gia công cơ khí lên gần 2 lần và năng suất sơn mạ lên gần 10 lần. Đề tài đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị tại các cơ sở công nghiệp quốc phòng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận quản trị hiện đại, tiêu biểu là khung lý thuyết 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát của James Stoner và Stephen Robbins (2012), kết hợp quan điểm về bản chất quản trị tối ưu hóa nguồn lực của Trương Quang Dũng (2017). Trong lĩnh vực quản trị tác nghiệp, nghiên cứu áp dụng mô hình biến đổi giá trị gia tăng của Trương Đoàn Thể (2004), xác định quá trình sản xuất là sự chuyển hóa toàn diện các yếu tố đầu vào như vật tư, nhân lực, công nghệ thành sản phẩm hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự. Hệ thống lý luận còn tích hợp mô hình loại trừ lãng phí MUDA theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Tiến (2014) và mô hình 4 giai đoạn 11 bước nhận diện các yếu tố quản trị cốt lõi của Đào Minh Anh (2020). Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: Quản trị sản xuất (hệ thống hoạch định và điều hành dòng chảy vật chất), Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (phương pháp MRP dựa trên kết cấu sản phẩm hình cây), và Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN và ISO-9000 nhằm triệt tiêu các chi phí ẩn trong quy trình chế tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống 1.269 bộ tài liệu công nghệ với 57.697 trang dữ liệu kỹ thuật, hồ sơ quản lý 757 trang thiết bị máy móc và báo cáo tài chính nội bộ của Nhà máy Z119 giai đoạn 2018-2020. Khảo sát thực chứng được tiến hành trên cỡ mẫu toàn diện gồm 215 cán bộ, kỹ sư và công nhân viên (92 nhân sự thuộc khối cơ quan và 123 thợ kỹ thuật thuộc 6 phân xưởng sản xuất). Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù tay nghề với bậc thợ bình quân 6,1/7 và tuổi đời trung bình 39 tuổi. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, so sánh chuỗi thời gian và phân tích - tổng hợp hệ thống. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực quy luật vận hành và lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế trong điều kiện dữ liệu quân sự phải tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định 41/2003/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ quý 3/2020 đến quý 2/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và kết quả tài chính, Nhà máy Z119 đạt mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2019 với doanh thu thuần đạt 195.304 triệu đồng (tăng 9,57% so với năm 2018) và lợi nhuận thuần đạt 16.935 triệu đồng (tăng 9,95%). Dù năm 2020 chịu tác động từ dịch bệnh khiến doanh thu giảm 25,11% xuống 146.258 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) vẫn tăng trưởng liên tục: từ 8,64% năm 2018 lên 8,67% năm 2019 và đạt 8,77% năm 2020.

Thứ hai, về năng lực chế tạo và làm chủ công nghệ, đơn vị đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ và sản xuất thành công 40 bộ đài rađa П18M, sản xuất 614 chủng loại vật tư cho các dòng rađa thế hệ cũ và 110 chủng loại cho rađa thế hệ mới. Việc ứng dụng công nghệ gia công CNC và máy cắt laser giúp năng suất phân xưởng cơ khí tăng gần 2 lần và phân xưởng sơn mạ tăng gần 10 lần.

Thứ ba, kết quả thực hiện kế hoạch sản phẩm pháp lệnh luôn vượt mức chỉ tiêu được giao, đạt 115% năm 2018, 125% năm 2019 và 108% năm 2020.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện 4 hạn chế lớn: năng lực thẩm định công nghệ nguồn chưa độc lập dẫn đến việc phải mua linh kiện qua trung gian thương mại; biến động tồn kho bất thường do sửa chữa đột xuất; bố trí mặt bằng tại 6 phân xưởng chưa tối ưu dòng di chuyển vật tư; và cơ cấu lao động có sự chênh lệch khi khối sản xuất chỉ có 14,3% nhân sự đạt trình độ cao đẳng, đại học.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận thuần trong năm 2020 có nguyên nhân trực tiếp từ việc giãn cách xã hội làm gián đoạn nguồn cung vật tư nhập khẩu, đồng thời Nhà máy phải điều phối lực lượng phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh của quân đội. Tuy nhiên, việc chỉ số ROS vẫn duy trì mức tăng 0,10% trong năm 2020 chứng minh công tác quản trị chi phí và thắt chặt hao hụt vật liệu đã phát huy hiệu quả cao. Kết quả này củng cố các kết luận của Nguyễn Anh Tiến (2014) về việc cắt giảm lãng phí để duy trì biên lợi nhuận. Sự phân bổ tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 61,44% đến 66,27% trong tổng tài sản phản ánh đúng đặc thù thâm dụng vốn kỹ thuật cao của doanh nghiệp quân đội. Dữ liệu nghiên cứu được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tương quan Doanh thu - Lợi nhuận giai đoạn 2018-2020, kết hợp bảng cân đối tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua 3 năm, giúp làm nổi bật bức tranh tái cấu trúc nguồn lực tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả quản trị sản xuất tại Nhà máy Z119:

Một là, chuẩn hóa hệ thống lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu theo mô hình MRP kết hợp phương thức cung ứng đúng thời điểm. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Vật tư phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch rà soát định mức tiêu hao cho 614 chủng loại linh kiện. Mục tiêu giảm 15% chi phí lưu kho và hạn chế trên 90% các sự cố thiếu vật tư đột xuất trong giai đoạn 2021-2023.

Hai là, tái thiết kế và sắp xếp tổng mặt bằng phân xưởng sản xuất theo nguyên lý dòng chảy Lean. Phòng Cơ điện chủ trì phối hợp với Quản đốc 6 phân xưởng sắp xếp lại 757 máy móc thiết bị, tối ưu hóa cung đường vận chuyển giữa các khu vực gia công cơ khí, xử lý bề mặt và tổng lắp ráp. Mục tiêu rút ngắn 25% chu kỳ sản xuất và hoàn thành trong vòng 12 tháng từ quý 1/2021 đến quý 1/2022.

Ba là, nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật và thiết lập quan hệ trực tiếp với các đơn vị sở hữu công nghệ nguồn. Phòng Kỹ thuật chủ động tham mưu đàm phán chuyển giao công nghệ, giảm dần sự phụ thuộc vào các công ty trung gian. Mục tiêu cắt giảm từ 10% đến 12% chi phí mua sắm thiết bị và phụ tùng ngoại nhập trong lộ trình 2021-2025.

Bốn là, chuẩn hóa chương trình đào tạo và nâng cao tay nghề chuyên sâu cho 123 công nhân trực tiếp sản xuất. Ban Chính trị và Phòng Kế hoạch liên kết với các Học viện quân sự tổ chức các khóa huấn luyện công nghệ cao. Mục tiêu nâng tỷ lệ thợ bậc cao đạt chuẩn lên trên 85% và tăng bậc thợ bình quân từ 6,1/7 lên 6,4/7 vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các nhà máy quốc phòng: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh từ 38,28% lên trên 51,42%, kiểm soát tốt biên lợi nhuận ROS trên 8,77% và tối ưu hóa quy trình quản lý theo quy định của ngành.

Thứ hai, Kỹ sư công nghệ và chỉ huy phân xưởng sản xuất: Sử dụng các quy trình bố trí mặt bằng, phương án bảo dưỡng 757 thiết bị kỹ thuật và dây chuyền gia công cơ khí CNC làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp tiêu chuẩn.

Thứ ba, Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp định lượng chuỗi thời gian và bài học thực tiễn về quản trị vận hành trong môi trường công nghiệp chuyên dụng.

Thứ tư, Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Cục Kỹ thuật và Quân chủng Phòng không - Không quân: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về năng lực sửa chữa 25-30 bộ rađa mỗi năm, hỗ trợ công tác lập kế hoạch ngân sách và phân bổ dự án chuyển giao công nghệ giai đoạn 2021-2025.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là các giải đáp chi tiết xoay quanh công tác quản trị sản xuất tại Nhà máy Z119:

Nhà máy Z119 có đặc thù gì khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất dân sự? Nhà máy là đơn vị công ích quốc phòng trực thuộc Cục Kỹ thuật Quân chủng Phòng không - Không quân, hoạt động bằng 100% vốn ngân sách nhà nước theo Thông tư liên tịch 23/2004/TTLT/BTC-BQP. Nhiệm vụ hàng đầu là bảo đảm kỹ thuật vũ khí trang bị sẵn sàng chiến đấu, sau đó mới đến mục tiêu hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Tại sao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Nhà máy vẫn tăng trong năm 2020 dù doanh thu giảm mạnh? Doanh thu năm 2020 giảm 25,11% xuống 146.258 triệu đồng do dịch bệnh, nhưng chỉ số ROS vẫn tăng từ 8,67% lên 8,77%. Điều này đạt được nhờ Ban Giám đốc chủ động thắt chặt định mức chi phí, tái sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu dư thừa và kiểm soát tốt chi phí vận hành tại 6 phân xưởng.

Năng lực làm chủ công nghệ mới tại Nhà máy Z119 được minh chứng qua các kết quả nào? Nhà máy đã tiếp nhận công nghệ chuyển giao từ Cộng hòa Séc để sản xuất thành công 40 bộ đài rađa П18M. Đồng thời, đơn vị tự chủ chế tạo 110 chủng loại mảng mạch cho các dòng rađa hiện đại như 36Д6, Kacta-2E2 và làm chủ vận hành 757 trang thiết bị công nghệ tiên tiến.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi cung ứng vật tư của Nhà máy là gì? Hàng tồn kho thường xuyên biến động bất thường do nhu cầu sửa chữa khí tài ngoài kế hoạch của Quân chủng. Ngoài ra, việc chưa tiếp cận trực tiếp nhà sản xuất công nghệ nguồn khiến Nhà máy phải mua vật tư qua trung gian, chịu biến động giá thị trường và thời gian chờ đợi kéo dài.

Luận văn xử lý vấn đề bảo mật dữ liệu quân sự trong phương pháp nghiên cứu như thế nào? Tác giả tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định 41/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 48/2003/QĐ-BQP về danh mục bí mật nhà nước. Các số liệu tài chính nhạy cảm về ngân sách quốc phòng được ẩn danh hoặc phân tích dưới dạng tỷ lệ phần trăm và chỉ số tương đối.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị sản xuất với 4 chức năng và 7 nội dung tác nghiệp trong môi trường doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng.
  • Phân tích và lượng hóa thực trạng hoạt động giai đoạn 2018-2020 với sản lượng pháp lệnh luôn vượt kế hoạch từ 108% đến 125%.
  • Khẳng định bước tiến làm chủ công nghệ cao qua việc chế tạo 40 bộ đài rađa П18M và vận hành 757 thiết bị chuyên dụng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn về đánh giá công nghệ nguồn, kiểm soát tồn kho, mặt bằng phân xưởng và chất lượng nhân lực của 215 cán bộ chiến sĩ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu cắt giảm 15% tồn kho và rút ngắn 25% chu kỳ sản xuất.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình quản trị sản xuất cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và nhiệm vụ quốc phòng. Lộ trình triển khai tiếp theo được xác định xuyên suốt giai đoạn 2021-2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân chủng. Các nhà quản lý và kỹ sư hãy tham khảo ngay công trình này để hoàn thiện hệ thống sản xuất tại đơn vị mình.