Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo lập nguồn thu, chiếm khoảng 80% tổng lợi nhuận của toàn hệ thống. Trong đó, phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là nhóm khách hàng mục tiêu mang lại doanh số lớn và hiệu quả tài chính cao. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với KHDN cũng tiềm ẩn quy mô tổn thất đáng kể do khối lượng vốn vay lớn và sự phức tạp trong tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (VietinBank Quảng Bình), công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2021 - 2023 bộc lộ nhiều khó khăn. Số liệu thực tế cho thấy nợ xấu của chi nhánh có chiều hướng gia tăng rõ rệt, từ mức 61.936 triệu đồng vào năm 2021 lên mức trên 106 tỷ đồng vào năm 2023. Đáng chú ý, cơ cấu nợ xấu năm 2023 chuyển dịch tiêu cực khi nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57.727 triệu đồng, cao hơn đáng kể so với nợ nhóm 3 (26.570 triệu đồng) và nợ nhóm 4 (trên 21 tỷ đồng). Sự gia tăng nợ xấu này một phần bắt nguồn từ tác động tồn đọng của đại dịch Covid-19 đối với năng lực tài chính và khả năng trả nợ của các doanh nghiệp vay vốn trong giai đoạn trước. Xuất phát từ thực trạng đó, việc nghiên cứu toàn diện công tác quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại VietinBank Quảng Bình trở nên cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, từ đó làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

  • Mục tiêu cụ thể:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2023.
    3. Đề xuất nhóm giải pháp và các kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (địa chỉ: số 50 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc trích dẫn trực tiếp các văn bản pháp luật hiện hành và các mô hình quản trị rủi ro kinh điển trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Văn bản pháp luật và khái niệm:
    • Khái niệm ngân hàng thương mại căn cứ Khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
    • Khái niệm doanh nghiệp căn cứ Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
    • Khái niệm rủi ro tín dụng căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-NHNN.
    • Khung phân loại nợ thành 5 nhóm và tiêu chí xác định nợ xấu (thuộc các nhóm 3, 4, 5) theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 31/2024/TT-NHNN.
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-NHNN.
Nhóm nợ Tên phân loại nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 100%
  • Khung lý thuyết và mô hình đo lường rủi ro:

    • Quy trình quản trị rủi ro tín dụng chuẩn gồm 4 khâu: Nhận diện rủi ro tín dụng, Đo lường rủi ro tín dụng, Kiểm soát rủi ro tín dụng, và Tài trợ rủi ro tín dụng.
    • Mô hình các chỉ tiêu rủi ro tài chính (Joel Bessis) với các tiêu chuẩn tham chiếu về tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn (<2% là rất tốt, 2-5% là tốt, 5-10% là chấp nhận được, >10% là có vấn đề), tỷ trọng cho vay khách hàng lớn.
    • Mô hình giá trị chịu rủi ro CreditMetrics do J.P. Morgan phát triển (1997).
    • Mô hình KMV phát triển dựa trên lý thuyết định giá quyền chọn của Merton (1974) nhằm đo lường xác suất vỡ nợ kỳ vọng (EDF).
    • Mô hình điểm số Z của Giáo sư Edward Altman (bao gồm các phiên bản Z, Z' và Z'' cho các loại hình doanh nghiệp).
    • Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và mô hình xếp hạng định mức tín nhiệm của Moody's (từ Aaa đến C).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, cân đối tài khoản giai đoạn 2021 - 2023 được cung cấp bởi các phòng ban chức năng tại VietinBank Quảng Bình; thông tin công bố từ website chính thức của VietinBank, Ngân hàng Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành.
    • Xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp đánh giá, chọn lọc, chuẩn hóa định dạng dữ liệu; tổng hợp số liệu theo loại hình, quy mô và thời hạn vay; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) qua các năm; trình bày dữ liệu thông qua hệ thống bảng biểu số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng KHDN:

  • Phân loại rủi ro tín dụng KHDN: Được phân chia theo hai tiêu thức chính:
    • Theo nguyên nhân phát sinh: Gồm rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ); rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung); và rủi ro tác nghiệp.
    • Theo khả năng trả nợ của doanh nghiệp: Gồm rủi ro đọng vốn, rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro phát sinh từ các hoạt động mang tính chất tín dụng khác (bảo lãnh, tài trợ thương mại).
  • Tác động của rủi ro tín dụng: Phân tích ảnh hưởng đa chiều đối với ngân hàng thương mại (làm suy giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh khoản, sụt giảm uy tín), đối với khách hàng doanh nghiệp (mất khả năng tiếp cận vốn mới) và đối với sự an toàn của toàn bộ nền kinh tế - xã hội.
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro tín dụng: Làm rõ 4 mắt xích cốt lõi:
    1. Nhận diện RRTD: Theo dõi 6 nhóm dấu hiệu cảnh báo (dấu hiệu từ quan hệ với ngân hàng; quản lý và tổ chức; hoạt động sản xuất kinh doanh; xử lý thông tin tài chính - kế toán; thương mại; và pháp luật).
    2. Đo lường RRTD: Phân tích nguyên lý, ưu điểm và nhược điểm của các công cụ lượng hóa rủi ro như mô hình Bessis, CreditMetrics, KMV, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, mô hình chỉ số Z của Altman và hệ thống xếp hạng của Moody's.
    3. Kiểm soát RRTD: Áp dụng chiến lược phân tán rủi ro thông qua đa dạng hóa danh mục cho vay, né tránh rủi ro, áp dụng các điều kiện bảo đảm tiền vay và thiết lập hạn mức tín dụng.
    4. Tài trợ RRTD: Thực hiện biện pháp tự khắc phục (trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng) và chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm tín dụng, bán nợ xấu cho VAMC, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý tài sản bảo đảm).
  • Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố tác động: Giới thiệu công thức tính tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (theo quy định của NHNN không vượt quá 3%). Đồng thời, chỉ rõ các nhân tố chủ quan (từ phía khách hàng vay, từ năng lực thẩm định và kiểm soát của ngân hàng) cùng các nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, tính minh bạch của thông tin doanh nghiệp, biến động kinh tế vĩ mô và rủi ro tự nhiên).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản trị rủi ro tín dụng KHDN từ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Huế (áp dụng chuẩn mực Basel II, mô hình 6C, chỉ số Z) và Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) - Chi nhánh Huế (mô hình chấm điểm tín dụng, hợp tác bán nợ qua VAMC).

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

Tác giả đi sâu phân tích bối cảnh hoạt động, nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu quản trị tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 - 2023:

  • Tình hình nhân sự tại chi nhánh: Tổng số lao động duy trì ở mức 92 người trong hai năm 2021 - 2022 và tăng lên 96 người vào năm 2023 (tăng 4,35%).
Tiêu chí phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số nhân sự (người) 92 92 96 +4 +4,35%
1. Trình độ học vấn:
- Thạc sĩ 20 25 28 +3 +12,00%
- Đại học 67 61 62 +1 +1,64%
- Cao đẳng, Trung cấp 5 6 6 0 0,00%
2. Cơ cấu giới tính:
- Nam 55 55 60 +5 +9,09%
- Nữ 37 37 36 -1 -2,70%
3. Nhân sự Phòng KHDN 14 12 11 -1 -8,33%
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận của VietinBank Quảng Bình ghi nhận mức tăng trưởng liên tục, đạt đỉnh vào năm 2023:
Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập 963.793 1.012.920 1.337.520 +32,05%
- Thu từ hoạt động tín dụng 945.963 977.670 1.314.113 +34,41%
- Thu ngoài hoạt động tín dụng 17.830 35.250 23.407 -33,60%
Tổng chi phí 916.103 957.910 1.125.820 +17,53%
- Chi phí hoạt động tín dụng 906.635 911.950 1.093.900 +19,95%
- Chi phí khác 9.468 45.960 31.920 -30,66%
Lợi nhuận 47.690 55.010 211.700 +284,84%
  • Tình hình huy động vốn: Quy mô vốn huy động tăng trưởng qua các năm: năm 2021 đạt 2.231.541 triệu đồng; năm 2022 đạt 3.129.000 triệu đồng (tăng 30,71% so với 2021); năm 2023 đạt 5.050.000 triệu đồng (tăng 1.921.000 triệu đồng, tương ứng tăng 37,12% so với 2022). Nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối.
  • Tình hình khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh: Số lượng doanh nghiệp thiết lập quan hệ tín dụng và giao dịch tăng đều:
Loại hình doanh nghiệp (Đơn vị: Doanh nghiệp) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng số khách hàng doanh nghiệp 253 358 478 +33,52%
1. Doanh nghiệp nhà nước 10 15 19 +26,67%
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn 179 283 402 +42,05%
3. Công ty cổ phần 35 45 42 -6,67%
4. Loại hình doanh nghiệp khác 29 15 15 0,00%
  • Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị:
    • Nhận diện và đo lường: Chi nhánh áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VietinBank, chấm điểm kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, tra cứu lịch sử nợ từ hệ thống CIC.
    • Kiểm soát và tài trợ: Triển khai các gói bảo hiểm khoản vay thông qua Công ty Bảo hiểm VietinBank (VBI) và Bảo hiểm Manulife; thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nghiêm ngặt theo quy định.
    • Diễn biến nợ xấu: Quy mô nợ xấu gia tăng từ 61.936 triệu đồng (2021) lên trên 106 tỷ đồng (2023). Cơ cấu nợ xấu năm 2023 cho thấy nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57.727 triệu đồng; nợ nhóm 3 là 26.570 triệu đồng và nợ nhóm 4 ghi nhận trên 21 tỷ đồng.
    • Đánh giá chung: Chi nhánh đã tuân thủ nghiêm túc các quy chế của Hội sở, song công tác thẩm định trước vay còn phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm, việc giám sát dòng tiền sau giải ngân chưa đủ sâu sát khiến nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, đặc biệt tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng kéo dài sau dịch bệnh.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị bám sát 4 bước quản trị rủi ro:

  • Định hướng: Kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc nâng cao chất lượng nợ, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 3%.
  • Các nhóm giải pháp nghiệp vụ:
    • Nhóm giải pháp nhận diện RRTD: Nâng cao chất lượng thu thập thông tin khách hàng, chủ động phát hiện sớm 6 nhóm dấu hiệu cảnh báo từ hoạt động kinh doanh và biến động tổ chức của doanh nghiệp.
    • Nhóm giải pháp đo lường RRTD: Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào cho hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; ứng dụng linh hoạt các chỉ số tài chính và mô hình cảnh báo sớm nhằm đánh giá chính xác xác suất vỡ nợ của khách hàng.
    • Nhóm giải pháp kiểm soát RRTD: Đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành nghề; hạn chế cho vay tập trung vào các lĩnh vực rủi ro cao; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân; thẩm định chặt chẽ tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản bảo đảm.
    • Nhóm giải pháp tài trợ RRTD: Thực hiện trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo đúng Thông tư 11/2021/TT-NHNN; mở rộng liên kết bán chéo sản phẩm bảo hiểm tín dụng (qua VBI); chủ động tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ cho các doanh nghiệp có khả năng phục hồi hoặc phối hợp các cơ quan chức năng để xử lý tài sản thế chấp thu hồi vốn.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu và thị trường mua bán nợ, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho việc phát mại tài sản bảo đảm.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu quả hoạt động và tính cập nhật kịp thời của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng linh hoạt.
    • Kiến nghị đối với Hội sở chính VietinBank: Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin lõi; hoàn thiện phần mềm chấm điểm tín dụng tự động; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định và quản trị rủi ro cho đội ngũ cán bộ tín dụng chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về chỉ tiêu nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu tín dụng của VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2023. Ghi nhận doanh thu tín dụng tăng từ 945.963 triệu đồng (2021) lên 1.314.113 triệu đồng (2023); lợi nhuận đạt mức tăng trưởng cao năm 2023 (đạt 211.700 triệu đồng).
    • Phản ánh trung thực quy mô tệp khách hàng doanh nghiệp mở rộng từ 253 doanh nghiệp (2021) lên 478 doanh nghiệp (2023), trong đó công ty TNHH chiếm áp đảo (402 doanh nghiệp năm 2023).
    • Lượng hóa chính xác áp lực rủi ro tín dụng tại chi nhánh thông qua các chỉ tiêu nợ xấu: tổng nợ xấu tăng từ 61.936 triệu đồng (2021) lên trên 106 tỷ đồng (2023), trong đó nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57.727 triệu đồng năm 2023.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể tương ứng với từng mắt xích trong chu trình 4 bước của quản trị rủi ro tín dụng (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ) và hệ thống kiến nghị đồng bộ tới ba cấp: Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính VietinBank.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các quy định pháp luật ngân hàng mới được ban hành (Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Thông tư 31/2024/TT-NHNN); vận dụng khung lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại vào một chi nhánh ngân hàng cụ thể tại địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh (VietinBank Quảng Bình), do đó một số đặc thù kinh tế mang tính địa phương và chưa phản ánh được toàn diện bức tranh quản trị rủi ro trên quy mô toàn hệ thống VietinBank.
    • Phương pháp phân tích dựa chủ yếu vào nguồn số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2021 - 2023; chưa triển khai được các bảng khảo sát điều tra sơ cấp đối với cán bộ tín dụng hoặc khảo sát trực tiếp tình trạng tài chính của các khách hàng doanh nghiệp vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian sau năm 2023 để đánh giá mức độ tương thích và hiệu quả thực tế khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và Thông tư số 31/2024/TT-NHNN đi vào thực thi đồng bộ.
    • Thực hiện các phân tích so sánh đối chiếu đa chi nhánh giữa các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc kết hợp mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp liên quan đến đề tài quản trị rủi ro tín dụng, thẩm định dự án cho vay khách hàng doanh nghiệp.
    • Cán bộ ngân hàng thực tiễn: Cung cấp tư liệu thực tế cho các cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc rà soát quy trình quản lý hồ sơ vay vốn và xử lý nợ xấu.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống các tiêu chí nhận diện sớm 6 nhóm dấu hiệu rủi ro tín dụng và phương pháp phân loại 5 nhóm nợ theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
    • Bộ số liệu thực tế chi tiết về cơ cấu lao động, hoạt động huy động vốn, doanh số khách hàng doanh nghiệp và diễn biến nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Quảng Bình năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ xấu tại chi nhánh có chiều hướng gia tăng rõ rệt từ 61.936 triệu đồng (năm 2021) lên trên 106 tỷ đồng (năm 2023). Trong cơ cấu nợ xấu năm 2023, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57.727 triệu đồng, vượt trội so với nợ nhóm 3 (26.570 triệu đồng) và nợ nhóm 4 (trên 21 tỷ đồng).

2. Cơ cấu phân loại khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chủ yếu vào loại hình nào?
Số lượng khách hàng doanh nghiệp tăng từ 253 doanh nghiệp (năm 2021) lên 358 doanh nghiệp (năm 2022) và đạt 478 doanh nghiệp (năm 2023). Trong đó, loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo nhất, tăng từ 179 doanh nghiệp (2021) lên 283 doanh nghiệp (2022) và đạt 402 doanh nghiệp vào năm 2023.

3. Tác giả đã sử dụng các văn bản pháp luật và thông tư nào làm căn cứ lý luận về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro?
Các văn bản pháp lý chủ yếu được trích dẫn gồm: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (quy định phân loại 5 nhóm nợ và xác định nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4, 5) và Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể từ 0% đến 100%).

4. Khung quy trình quản trị rủi ro tín dụng KHDN được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 bước liên kết chặt chẽ: Nhận diện rủi ro tín dụng (theo 6 nhóm dấu hiệu); Đo lường rủi ro tín dụng (sử dụng các mô hình tài chính, CreditMetrics, KMV, Altman Z-score, Moody's, xếp hạng nội bộ); Kiểm soát rủi ro tín dụng (đa dạng hóa danh mục, né tránh rủi ro, tài sản bảo đảm); và Tài trợ rủi ro tín dụng (trích lập dự phòng rủi ro, mua bảo hiểm, bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm).

5. Kết quả kinh doanh và huy động vốn của VietinBank Quảng Bình năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Năm 2023, tổng thu nhập của chi nhánh đạt 1.337.520 triệu đồng (tăng 32,05% so với năm 2022), trong đó thu từ tín dụng đạt 1.314.113 triệu đồng; lợi nhuận đạt 211.700 triệu đồng (tăng 284,84% so với mức 55.010 triệu đồng năm 2022). Tổng nguồn vốn huy động năm 2023 đạt 5.050.000 triệu đồng (tăng 37,12% so với mức 3.129.000 triệu đồng năm 2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Châu Giang đã hoàn thành việc hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý cập nhật về công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh, tăng trưởng huy động vốn cũng như những thách thức về kiểm soát nợ xấu và nợ nhóm 5 tại VietinBank Quảng Bình thời kỳ hậu đại dịch. Các nhóm giải pháp hoàn thiện 4 bước quản trị rủi ro cùng kiến nghị đa cấp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho chi nhánh và cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích.