Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần vận chuyển Interlink Việt Nam Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần vận chuyển Interlink Việt Nam 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển Theo Bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế, trường Đại học Thương mại, 2016, trang 13, “Để cho quá trình vận chuyển được Bắt đầu - Tiếp tục - Kết thúc, tức là hàng hóa đến được với người mua, thì cần thực hiện hàng loại các công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến. Tất cả những công việc như này được gọi chung là nghiệp vụ giao nhận - Forwarding.” Cho nên, “Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển có thể hiểu là một quy trình gồm nhiều công việc như: vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, làm thủ tục hải quan để tiến hành nhập khẩu hàng hóa bằng phương thức vận chuyển đường biển.
Khái niệm về nguy cơ, rủi ro, tổn thất a, Khái niệm về nguy cơ “Nguy cơ là những đe dọa nguy hiểm có thể xảy ra, được đo lường bằng xác suất thống kê.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Trang 334). Nghĩa là nguy cơ rủi ro đề cập đến khả năng xảy ra những sự kiện, hiện tượng bất lợi đối với con người, luôn tiềm ẩn và song hành cùng các hoạt động của con người. b, Khái niệm về rủi ro “Rủi ro là những sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi của con người và gây ra những thiệt hại cho con người trong các hoạt động của mình. Mặc dù rủi ro là sự kiện khách quan, xảy ra ngoài ý muốn của con người, nhưng con người lại hoàn toàn có thể kiểm soát được rủi ro ở những mức độ khác nhau, từ đó có những biện pháp hạn chế tối đa những tổn thất rủi ro mang đến.TS Doãn Kế Bộ, 2009, Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Trang 334).
7 c, Khái niệm về tổn thất “Tổn thất là những thiệt hại, mất mát về tài sản; cơ hội mất hưởng về con người, tinh thần, sức khỏe và sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ các rủi ro gây ra.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Trang 336). Có thể nói, rủi ro và tổn thất là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau: Rủi ro là nguyên nhân, tổn thất là hậu quả. Bất cứ rủi ro nào cũng để lại tổn thất ở dạng này hay dạng khác, nhưng không phải tổn thất nào cũng được quy cho những rủi ro. Vì vậy, khi nghiên cứu rủi ro cần phải nghiên cứu tổn thất, bởi qua việc nghiên cứu về tổn thất sẽ thấy được sự nguy hiểm, tác hại, mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với con người.
Mặt khác, nghiên cứu về tổn thất mà không nghiên cứu về rủi ro thì sẽ không biết được nguyên nhân của thiệt hại để từ đó có biện pháp phòng ngừa, hạn chế tổn thất. Khái niệm quản trị rủi ro “Quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích (bao gồm cả đo lường và đánh giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục các hậu quả của rủi ro.TS Trần Hùng, 2017, Giáo trình Quản trị rủi ro, Trang 28). - Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (PGS.TS Trần Hùng, 2017, Giáo trình Quản trị rủi ro, Trang 39). - Kiểm soát rủi ro là hoạt động liên quan đến việc đưa ra và sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức.TS Trần Hùng, 2017, Giáo trình Quản trị rủi ro, Trang 82).
- Tài trợ rủi ro là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra và cung cấp những phương tiện (hay nguồn lực) để khắc phục hậu quả hay bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra, gây quỹ dự phòng cho những chương trình để giảm bớt bất trắc và rủi ro hay để gia tăng những kết quả tích cực.TS Trần Hùng, 2017, Giáo trình Quản trị rủi ro, Trang 97). Khái niệm quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển Tổng hợp từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu “Quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển là quá trình nhận dạng, phân tích (bao gồm cả đo lường và đánh giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục các hậu quả của rủi ro trong quá trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại hai quốc gia khác nhau. Lý thuyết về quản trị rủi ro trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển 2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển Bước 1: Đặt lịch tàu (Booking tàu) Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương (sale contract), tiến hành booking tàu. Khi booking tàu để nhập hàng, cần cung cấp thông tin cho dịch vụ vận chuyển FWD tại Việt Nam để lấy booking.
Sau đó, họ sẽ liên hệ với nhà xuất khẩu để phối hợp đóng hàng theo kế hoạch đã được xác định trước đó. Để lấy booking tàu, cần cung cấp đầy đủ các thông tin sau cho hãng tàu: Cảng đi (port of loading), Cảng chuyển tải: có hai hình thức là chuyển tải: transit và đi thẳng: direct), Cảng đến (port of discharge), Tên hàng, trọng lượng, Thời gian tàu chạy (ETD), Thời gian đóng hàng và các yêu cầu khác như: loại container, kích cỡ, nhiệt độ, độ thông gió,. Sau khi kiểm tra toàn bộ các thông tin trên booking tàu, nếu có điểm nào sai sót thì yêu cầu bên cấp booking chỉnh sửa, sau đó tiếp tục kiểm tra cho đến khi đạt yêu cầu. Bước 2: Theo dõi tiến trình đóng hàng và cập nhật thông tin từ nhà xuất khẩu Đối với quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển, công việc thực hiện giám sát, theo dõi toàn bộ tiến trình đóng hàng để cập nhật cho đối tác sẽ do nhà xuất khẩu, đại lý hoặc chi nhánh giao dịch FDW ở Việt Nam làm điều này.
Các thông tin cần phải được cập nhật như: ảnh chụp container rỗng, ảnh chụp bảng nhiệt độ (đối với hàng đông lạnh). theo dõi tình hình hàng hóa để bắt kịp timeline đã đề ra. Bước 3: Nhận và kiểm tra chứng từ Người giao nhận nhận pre-alert và bản chụp chứng từ từ đại lý nước ngoài, kiểm 9 tra đối chiếu giữa MBL và HBL xem các chi tiết có khớp nhau không (POL, POD, Seal, Shipping mark, Description of goods, G. Nếu có sự khác nhau giữa MBL và HBL cần báo ngay cho đại lý yêu cầu họ kiểm tra lại và chỉnh sửa để nộp Manifest.
Bước 4: Nhận thông báo hàng đến (A/N) và lấy lệnh giao hàng (D/O) Trước ngày tàu cập ít nhất 1 ngày sẽ nhận được A/N – giấy thông báo chi tiết của hãng tàu/ đại lý giao nhận nhằm thông báo thời gian dự kiến cập bến của lô hàng. Các thông tin trên A/N sẽ tương tự như trên Bill bao gồm: tên nhà XK, NK, số hiệu cont, seal, tên tàu, số chuyến, mô tả hàng hóa. Ngoài ra, sẽ có thêm các phụ phí (local charges). Sau đó tiến hành lấy D/O – chứng từ mà công ty vận chuyển (hãng tàu hoặc FWD) phát hành để ra chỉ thị cho đơn vị lưu khi giữ hàng (cảng, kho) giao hàng cho chủ hàng.
bao gồm các giấy tờ sau: Giấy giới thiệu; Bill gốc; Giấy ủy quyền (nếu có yêu cầu). Khi đi lấy lệnh giao hàng phải đóng phí làm D/O, phí vệ sinh container, phí THC, Handling. Đồng thời, hãng tàu đưa cho FWD ký tên vào 01 bản D/O và hãng tàu giữ lại bảng này để làm bằng chứng là bộ lệnh đã được giao cho người giao nhận. FWD còn phải đối chiếu B/L với các thông tin trong D/O để đảm bảo thông tin chính xác.
Nếu phát hiện có sai sót, FWD sẽ phải yêu cầu hãng tàu sửa chữa. Bước 5: Thông quan hàng hóa nhập khẩu Khai hải quan điện tử và đóng thuế Việc khai hải quan điện tử có thể tiến hành đồng thời, song song với lấy D/O. Nhân viên chứng từ sử dụng phần mềm ECUS5/VNACCS để khai hải quan điện tử, truyền dữ liệu lên tờ khai qua mạng hải quan điện tử. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan sẽ tự động thông báo số tiếp nhận, số tờ khai, phân luồng hàng hóa.
Việc lên tờ khai chính thức rất quan trọng, yêu cầu thông tin chính xác, số liệu thực tế nhất. Sau khi đã hoàn tất khai hải quan điện tử, ta sẽ nhận được tờ khai hải quan hàng nhập, in bộ tờ khai ra và liên hệ khách hàng nộp thuế. Đăng ký tờ khai tại cảng Sau khai đã khai hải quan điện tử thành công, nhận được tờ khai từ hải quan, 10 cần chuẩn bị bộ hồ sơ để đăng ký tờ khai tại cảng gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu, Vận đơn (B/L), Invoice, Packing list, C/O (nếu có), Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy giới thiệu, Đăng ký kiểm hóa (nếu tờ khai luồng đỏ). FWD đem bộ chứng từ đã chuẩn bị để hải quan kiểm tra.
Hải quan sẽ tiếp nhận hồ sơ của công ty để kiểm tra, sau đó chuyển hồ sơ qua bộ phận tính giả thuế để công ty đóng thuế. Kiểm hóa (nếu luồng đỏ) Để làm thủ tục kiểm hóa, FWD xem bảng phân công để liên lạc hải quan kiểm hóa. Sau đó làm thủ tục đăng ký chuyển bãi kiểm hóa. Xuống bãi làm thủ tục cắt seal kiểm hóa.
Khi container hàng đã ở bãi kiểm hóa thì điều công nhân cảng đến cắt seal, điều công nhân dỡ hàng ra khỏi container để phục vụ kiểm hóa. Sau đó mời công chức hải quan kiểm hóa xuống kiểm tra hàng hóa theo mức độ hải quan yêu cầu. Trả tờ khai hải quan Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong, hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờ khai hải quan.