Chương 1: Cơ sở lý luận Trong chƣơng này, tác giả trình bày những khái niệm, quan điểm, khái quát về quản trị quan hệ khách hàng để làm cơ sở lý luận, gồm những nội dung chính: Thứ nhất: Những nội dung cơ bản liên quan đến khách hàng. Trong nội dung này, tác giả trình bày những khái niệm, quan điểm về khách hàng. Thứ hai: Tác giả trình bày những nội dung cơ bản CRM, chức năng CRM và cách thức thực hiện CRM. Chương 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng CRM tại PJICO Đà Nẵng, gồm 2 nội dung chính Thứ nhất: Khái quát sự ra đời và những nét cơ bản của Công ty bảo hiểm PJICO Đà Nẵng (Bảo hiểm Petrolimex) Tác giả trình bày về cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động, mạng lƣới hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của PJICO Thứ hai: Tác giả trình bày thực trạng CRM cũng nhƣ những khó khăn của PJICO Đà Nẵng.
4 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại công ty bảo hiểm PJICO Đà Nẵng 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Philip Kotler (2014), “Quản trị Marketing”, NXB Lao động- Xã hội, Philip Kotler & Gary Armstrong (2004), “Những nguyên lý tiếp thị”, NXB Thống Kê, Các tác giả đã đƣa ra khái niệm về khách hàng, giá trị và sự thỏa mãn giá trị cho khách hàng, các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng, các công cụ Marketing quan hệ khách hàng nhằm để giữ chân, tìm kiếm khách hàng hiệu quả. Tuy nhiên, tài liệu chƣa đề cập rõ ràng, chi tiết về quản trị quan hệ khách hàng (CRM).TS Lê Thế Giới- TS Nguyễn Xuân Lãn (2010), “Quản trị Marketing- Định hướng giá trị”, NXB Tài chính. Tác giả đã cho thấy đƣợc giá trị và sự thỏa mãn giá trị của khách hàng, cách thức để thu hút giữ chân khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ, cách thức để gia tăng khả năng sinh lời của khách hàng; tác giả cũng đã đƣa ra khái niệm cơ bản về CRM theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, triết lý của Marketing.TS Trƣơng Đình Chiến (2012), “Quản trị quan hệ khách hàng – khung lý thuyết và điều kiện ứng dụng, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Tác giả đã cho thấy đƣợc bản chất của quản trị quan hệ khách hàng các thành phần của hệ thống CRM hoàn chỉnh, tiến trình của hệ thống CRM, quản trị và chia sẽ dữ liệu khách hàng, chiến lƣợc quản trị quan hệ khách hàng, cách xử lý mâu thuẫn và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Nguyễn Văn Dung (2010), “Quản lý quan hệ khách hàng”, NXB Giao thông vận tải. Tác giả đã cho độc giả hiểu đƣợc về quản trị quan hệ khách hàng, lựa chọn và thực hiện chiến lƣợc CRM, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của CRM đẻ giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ 5 trong những trƣờng hợp có mâu thuẫn phát sinh. Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập chung chung về những vấn đề liên quan đến CRM, chƣa đi vào cụ thể.
Lƣu Đan Thọ - Lƣơng Văn Quốc (2016), Quản trị quan hệ khách hàng (Lý thuyết và tình huống thực hành ứng dụng của các công ty Việt Nam), NXB Tài Chính. Tác giả đã giúp độc giả hiểu thêm về tổng quan về CRM, các tình huống thực tế về ứng dụng CRM tại các công ty Việt Nam; mối quan hệ giữa CRM với bán hàng và marketing.Golden Berg (2015), The Definitive guide to Social CRM. Tác giả đã đƣa ra phƣơng pháp luận đã đƣợc chứng minh là bốn bƣớc để thành công với công việc Social CRM trong bất kỳ tổ chức nào. Tác giả chỉ ra cách tích hợp mọi ngƣời, quá trình và công nghệ để tối ƣu hóa các mối quan hệ với mọi khách hàng, đạt đƣợc sự hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng của khách hàng thông qua việc tận dụng các nền tảng xã hội hàng đầu hiện nay, cụ thể qua các bƣớc: Thu thập thông tin một cách có hệ thống từ các cuộc trò chuyện qua mạng xã hội và cộng đồng:Facebook, Twitter, Linkedln, Google+… Tích hợp thông tin này vào hồ sơ khách hàng mở rộng Sử dụng các cấu hình này để cá nhân hóa dịch vụ khách hàng, thông điệp tiếp thị và bán hàng hiệu quả hơn.
- Ebook “Customer relationships management” của Kistin Anderson- Carol Kerr; cuốn “Customer relationships management: A Database Approach” của V.Reinartz, 2006; cuốn “CRM Measurement Frameworks” của Vince Kellen, 2002. Các cuốn sách này đã nêu rõ các khái niệm cơ bản của CRM, tiến trình và cách thức thực hiện tiến trình đó. 6 Website http://www.com đã cung cấp cho tác giả những kiến thức cơ bản về CRM, những kiến thức, công cụ cơ bản để chăm sóc khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tƣơng lai, thực trạng ứng dụng CRM tại Việt Nam. Tuy nhiên, trang web lại quá thiên về giới thiệu vai trò và tầm quan trọng, các kỹ thuật của việc áp dụng phần mềm CRM mà chƣa chú trọng đúng mức và các khái niệm, bản chất của CRM để các doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể hơn.
Website http://giaiphapcrm.vn/ đã cung cấp những kỹ năng và bí quyết để tạo mối quan hệ với khách hàng tổ chức. Tài liệu đã nêu rõ yếu tố quyết định sự thành công trong quan hệ khách hàng tổ chức là xây dựng quan hệ lâu dài với từng cá nhân bằng chữ tín và sự tận tình. Tuy nhiên, trang web chỉ đề cập những bí quyết chung chung, chƣa phân tích cụ thể vào những kiểu quan hệ và chƣa nêu rõ nội dung, bản chất của quan hệ khách hàng tổ chức. - Bài báo “Kinh nghiệm quản trị quan hệ khách hàng cho các doanh nghiệp Việt Nam” (2014) của ThS.
Trần Quốc Nghi – Đại học Cần Thơ. Bài viết đã giúp độc giả hình dung về cách tiếp cận CRM, một cái nhìn thực tế hơn thông qua phân tích một số kinh nghiệm về CRM của một số công ty hàng đầu thế giới, từ đó tác giả đƣa ra một số giải để thực hiện CRM cho các doanh nghiệp Việt Nam. Nhƣng những giải pháp mà tác giả đƣa ra chƣa cụ thể và chƣa thật sự có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam. - Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả có tham khảo một số đề tài: + Đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Cổ phần đầu tư Tài Chính Hà Nội Vàng (HGI)” của học viên Nguyễn Hồng Hạnh thuộc đại học Đà Nẵng (2014).
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp mô hình hóa, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp duy vật biện chứng và lịch sử, đồng thời tác gải còn tổng hợp so sánh, phân tích. Đề tài đã giúp độc giả hiểu một cách khái quát 7 về khách hàng và CRM. Tuy nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc mục tiêu và chiến lƣợc của công ty trong hoạt động CRM, chƣa phân tích rõ ràng các yếu tố chính tác động đến hệ thống CRM tại công ty, điều này ảnh hƣởng đến vấn đề đƣa ra các giải pháp chƣa có tính thực tiễn cao. + Đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Bảo hiểm BIDV” của học viên Đào Thị Việt Thúy thuộc đại học Đà Nẵng (2013).TS Nguyễn Trƣờng Sơn hƣớng dẫn.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả còn tham khảo một số tài liệu lƣu hành nội bộ tại công ty PJICO Đà Nẵng. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. KHÁCH HÀNG VÀ PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm khách hàng Khách hàng là những ngƣời chúng ta phục vụ dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không, dù họ là ngƣời ngoài công ty hay cùng một doanh nghiệp.
Khách hàng vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp. Họ không chỉ là những ngƣời mua sản phẩm hay dich vụ mà còn là những ngƣời trong doanh nghiệp. Không có họ, sẽ không có mua bán, không có kinh doanh, không có thanh toán…(Tunner, 1999). Theo Tim, 2002 trong “50 ý tƣởng tối ƣu để giữ lấy khách hàng” có đề cập 2 dạng khách hàng đó là khách hàng nội bộ và khách hàng đối ngoại.
Khách hàng nội bộ là những ngƣời, phòng ban hay bộ phận có liên quan trong nội bộ công ty hay tổ chức có giao dịch với chúng ta. Mỗi ngƣời thƣờng có ít nhất là một khách hàng nội bộ: sếp của anh ta; các giám đốc cũng có khách hàng nội bộ đó là nhân viên do họ quản lý. Họ dựa vào nhau để đạt đƣợc nhu cầu/yêu cầu trong công việc. Khách hàng đối ngọai: Là những cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp…có nhu cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn đƣợc thỏa mãn.
Ngƣời ta vẫn thƣờng sử dụng cách gọi truyền thống là “khách hàng”. Tùy theo ngành nghề khác nhau ngƣời ta có cách gọi những khách hàng đối ngọai bằng những tên khác nhau. Có thể gọi là ngƣời mua hàng, bệnh nhân, khách quen, hàng khách… Để đơn giản hóa có thể gọi chung là “khách hàng”. 9 Trong phạm vi đề tài, khái niệm khách hàng đƣợc đề cập chủ yếu là khách hàng đối ngoại (khách hàng bên ngoài), là những ngƣời sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
Phân loại khách hàng - Dựa vào hành vi mua mà ngƣời ta chia làm 2 loại khách hàng: khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân + Khách hàng tổ chức là những doanh nghiệp, công ty, tổ chức tín dụng…, là những ngƣời mua hàng để sử dụng cho các hoạt động của tổ chức. Họ thƣờng có hành vi mua phức tạp và chuyên nghiệp. + Khách hàng cá nhân: là một hay nhóm ngƣời đã đang hoặc sẽ sử dụng dịch vụ cho mục đích cá nhân. Việc quyết định mua hàng của cá nhân thƣờng đơn giản hơn tổ chức và chủ động hơn.
- Dựa vào khả năng mua hàng ngƣời ta phân khách hàng thành hai loại: khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng. + Khách hàng hiện có là những ngƣời đang quan hệ mua bán với doanh nghiệp. Đây là nguồn khách hàng rất cần thiết và có thể giới thiệu nhiều khách hàng tiềm năng khi họ cảm thấy hài lòng. + Khách hàng tiềm năng là ngƣời thực sự rất cần sản phẩm, muốn sở hữu nó và có khả năng tài chính để quyết định mua hàng nhƣng chƣa mua hàng.
Vai trò của khách hàng Khách hàng đƣợc coi là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn là yếu tố quyết định sự thàn công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, với những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ thì chỉ có sự 10 tiêu dùng của khách hàng mới có thể mạng lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.