phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dƣợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. Chƣơng 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dƣợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là gì? Bất kỳ tổ chức nào cũng đƣợc tạo thành bởi các thành viên là con ngƣời hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức hay doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức hay doanh nghiệp đó. Còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực.[8,7] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ y tế, chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
Trí lực chỉ khả năng suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con ngƣời. Trong quản lý và sử dụng con ngƣời, nếu khai thác về mặt thể lực của con ngƣời thì đến một thời điểm nào đó sẽ bị giảm sút và dần cạn kiệt. Nhƣng nếu khai thác về mặt trí lực của con ngƣời thì chƣa bao giờ cạn kiệt, đôi khi trí lực của con ngƣời lại tăng lên thông qua sự vận động của trí óc. Quản trị nguồn nhân lực là gì? Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị nguồn nhân lực (còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân sự và quản lý nguồn nhân lực).
Khái niệm quản trị nguồn nhân lực có thể đƣợc trình bày ở nhiều góc độ khác nhau : Với tƣ cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con ngƣời để có thể đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.[8,8] 5 z Nếu chú ý vào chức năng quản lý con ngƣời thì có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển dụng nhân viên, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó. Quản trị nguồn nhân lực cũng đƣợc coi là hệ thống các quan điểm, các hoạt động thực tiễn đƣợc sử dụng trong việc quản lý con ngƣời của một tổ chức nào đó nhằm đạt đƣợc sự tối ƣu cho cả tổ chức và nhân viên. Dù có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị nguồn nhân lực, nhƣng tóm lại thì: Quản trị nguồn nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản trị nguồn nhân lực Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt đƣợc các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó. Quản trị nguồn nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lƣợng và chất lƣợng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra.
Quản trị nguồn nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phƣơng pháp tốt nhất để ngƣời lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân ngƣời lao động.[8,8] Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lƣợng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ về mọi mặt nhƣ hiện nay. Chính điều này đã cho thấy, quản trị nguồn nhân lực là một bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinh doanh. Quản trị nguồn nhân lực thƣờng là nguyên nhân thành công hay thất bại trong hoạt động của tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực đóng góp vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trƣờng.
Tầm 6 z quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức đƣợc xuất phát từ chính vai trò quan trọng của con ngƣời trong các hoạt động. Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu của tổ chức nên quản trị nguồn nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác nhƣ tƣ liệu sản xuất, phƣơng thức sản xuất cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều đƣợc thực hiện bởi con ngƣời.[8,9] Hiện nay, tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực đối với các tổ chức ngày càng tăng vì những lý do sau đây: - Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc họ phải cải tổ lại tổ chức của mình theo hƣớng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con ngƣời mang tính quyết định.
Bởi vậy, việc tìm đúng ngƣời phù hợp để giao đúng việc, đúng cƣơng vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay. - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết cách thích ứng. Do vậy việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ƣu là vấn đề phải đƣợc quan tâm hàng đầu. Tóm lại, nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học đƣợc cách giao tiếp với ngƣời khác, biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh đƣợc những sai lầm trong việc tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lƣợng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Công tác quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Hầu nhƣ tất cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động nhƣ: Xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố chí nhân viên, đào tạo, khen thƣởng, kỷ luật nhân viên, tiền lƣơng. Hoạch định nguồn nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, chƣơng trình nhằm đảm bảo rằng tổ chức sẽ đƣợc đáp ứng đầy đủ số lƣợng, chất lƣợng lao động mà tổ chức cần để hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.
Công tác hoạch định giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đƣợc phƣơng hƣớng, cách thức quản lý nguồn nhân lực của mình, bảo đảm cho doanh nghiệp có đƣợc đúng ngƣời cho đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt ứng phó với những thay đổi trên thị trƣờng. Vì thế, “Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đƣa ra các chính sách và thực hiện các chƣơng trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao”. Quá trình hoạch định nguồn nhân lực đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau: (Hình 1.2) 8 z Dự báo/ Dự báo/ phân tích xác định Phân công nhu cầu Chính tích việc nguồn sách Thực môi nhân lực hiện : - Thu hút Kiểm trƣờng, tra xác - Đào tạo và phát đánh định giá mục triển - Trả tình tiêu, hình lựa Phân tích Phân tích công và Kế thực chọn hiện trạng cung cầu kích hoạch / hiện chiến quản trị nguồn nhân thích chƣơng lƣợc nguồn lực, khả - Quan trình nhân lực năng điều hệ lao chỉnh động Hình 1.1 : QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC (Nguồn:Quản trị nguồn nhân lực, Trần Kim Dung, 2005) Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp.[6,44] Phân tích môi trƣờng là cơ sở cho việc xác định mục tiêu, chiến lƣợc cho doanh nghiệp nói chung và hoạch định nguồn nhân lực nói riêng. Môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc phân chia thành ba nhóm : Môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng tác nghiệp (vi mô) và môi trƣờng nội bộ.[6,44] Phân tích sự thay đổi và tác động của các yếu tố trong môi trƣờng kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá chính xác các thuận lợi, khó khăn, các ƣu nhƣợc điểm, các cơ hội và nguy cơ làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu và phƣơng hƣớng hành động cho doanh nghiệp.
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.[6,49] Nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp. Phân tích hiện trạng quản lý nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: 9 z - Nguồn nhân lực: số lƣợng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm, khả năng hoàn thành nhiệm vụ và các phẩm chất cá nhân khác nhƣ mức độ nhiệt tình tận tâm, sáng kiến trong công việc. - Cơ cấu tổ chức: Loại hình tổ chức, phân công chức năng, quyền hạn giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp. - Các chính sách: Nhƣ tuyển dụng, đào tạo, tiền lƣơng, khen thƣởng.
Bước 3: Dự báo khối lượng công việc.