Chương 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRI VA QUAN TRI KINH DOANH Những khái niệm cơ bản về quản 1 tri BÍ ¬—1 ¬1 ——— Khai niém quan tri cÍ WRN Tổ chức và nhà quần tri ỉ œ Các chức năng chung của quản trị xc Í —— Kỹ năng của nhà quan tri Vai trò của nhà quản trị 11 Bà — Kinh doanh và môi trường kinh doanh 13 Khái niệm kinh doanh 13 eke to m— bà Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 13 Thị trường và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 16 bo Quản trị kinh đoanh 24 bà Khái niệm quản trị kinh doanh 24 G2 Gà G2 Q te Bản chất của quản trị kinh doanh 24 Vai trò của quản trị kinh doanh 26 bo Một số quy luật kinh tế và các nguyên tắc quản trị kinh doanh 26 Th trong doanh nghiệp Nội dung của quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp 31 bo t¬ Các phương pháp và nghệ thuật quản trị kinh doanh ˆ 32 —_— at 1. Các phương pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp 34 1. Các phương pháp sử dụng đối với khách hàng 37 1.
Các phương pháp sử dụng đối với đối thủ cạnh tranh 47 1. Các phương pháp sử dụng đối với bạn hàng 48 1. Các phương pháp sử dụng đối với các cơ quan và viên chức của các cơ quan quản lý vĩ mô 48 1. Các phương pháp lôi kéo người ngoài doanh nghiệp.
Nghệ thuật quản trị kinh doanh 49 Chương 2. THÔNG TIN VÀ QUYÉT ĐỊNH TRONG 51 QUAN TRI KINH DOANH 2. Thong tin quan tri kinh doanh 51 2. Khái niệm thông tin 51 2.2 Các loại thông tin trong quản trị kinh doanh 52 2.
Các hình thức tồn tại của thông tin 54 2. Thông tin và quyết định trong quản trị kinh doanh 54 2. Quyết định trong quản trị kinh doanh 54 2. Khái niệm quyết định 54 222 Các loại quyết định 55 2.
Yêu cầu đối VỚI Các quyết định 56 2. Các nguyên tắc cơ bản ra quyết định 57 2. Các bước ra quyết định 58 2. Phương pháp ra quyết định 61 Chuong 3.
CAC CHUC NANG CUA QUAN TRI KINH DOANH Chức năng hoạch định kinh doanh 64 Hoạch định kinh doanh 64 WN. N6i dung cha yéu của hoạch định kinh doanh 66 Hoạch định chiến lược sản xuất kịnh doanh trong doanh nghiệp 73 xây dựng. Chức năng tổ chức trong kinh doanh 79 3. Co cau tô chức quản trị trong doanh nghiệp 79 3.
Hệ thống tổ chức quản trị doanh nghiệp 80 3. Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 85 3. Chức năng điều khiến trong kinh doanh 101 3. Tác động lên con người trong doanh nghiệp 10] 3.
Phôi hợp hoạt động giữa mọi người 103 3.4, Chức năng kiểm tra trong quản trị kinh doanh 104 3. Mục đích của kiểm tra 104 3. Các hình thức kiểm tra 105 3. Các nguyên tắc kiểm tra 106.
Quá trình kiểm tra 106 3. Chức năng điều chỉnh trong quản trị kinh doanh 108 Chuong 4. MOT SO VAN DE TRONG QUAN TRI DOANH NGHIEP XAY DUNG 4. Quản Trị sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 111 4.
Dự báo sản xuất 111 4. Quyết định sản xuất sản phẩm, dịch vụ và công nghệ 113. Quyết định vị trí, địa điểm sản xuất, chế tạo sản phẩm 115 4. Lập kế hoạch sản xuất 116 4.
Điều độ sản xuất 116 4. Kiểm tra hệ thống sản xuất 117 4. - Quản trị chất lượng xây đựng 120 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm xây dựng.
Một số nguyên tắc trong quản lý chất lượng 12] 4. Các phương pháp quản lý chất lượng. Quản trị chất lượng sản phẩm xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp xây dựng 130 4.
Khái niệm và mục tiêu của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp _130 4. Các phương pháp quản trị nhân sự 131 4. Quá trình quản trị nhân sự 131 4. Cán bộ quản trị kinh doanh 140 4.
Quản trị vật tư, xe máy thi công trong xây dựng 146 44. Nhiệm vụ, nội dung và kế hoạch hóa tổ chức cung ứng vật tư 146 4.42, Các hình thức tổ chức quan ly xe may thị công. Quan tri tai chinh và tố chức tài chính trong doanh nghiệp xây dựng 154 4. Khái niệm về quản trị tài chính 154 4.
Các mỗi quan hệ tài chính của doanh nghiệp 155 4. Nhiệm vụ quản trị tài chính trong doanh nghiệp 156 4. Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng 157 4. Tổ chức tài chính doanh nghiệp xây dựng ' 158 4.
Nguyên tắc của tô chức tài chính doanh nghiệp 158 TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 Chuong 1 NHỮNG VAN DE CHUNG VE QUAN TRI VA QUAN TRI KINH DOANH- 1. NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE QUAN TRI 1. Khai niém quan tri Quan tri theo tiếng Anh là management, vừa có ý nghĩa là quản lý, vừa có nghĩa là quản trị, nhưng được dùng chủ yêu với nghĩa là quản trị. Về nội dung, thuật ngữ quản trị cũng có nhiều cách hiểu không hoàn toàn giống nhau.
Nhưng cái chung có thê thống nhất là: Quản trị là những hoạt động cân thiết phải được thực hiện khi những con người có sự kết hợp với nhau trong một tập thể (hoặc một tô chức) nhằm đạt được những mục tiêu chung. Theo quy luật phát triển của loài người, từ xa xưa con nguời đã biết liên kết với nhau tạo thành những tập thể, những tổ chức nhằm mục đích chưng đó là liên kết nhau để tồn tại và phát triển. Sự liên kết nhau để tổn tại¡là sự liên kết giữa các con người với nhau để họ có thé chong lai cai đói, cái rét, tức là liên kết nhau để ching lai sự tác động khắc nghiệt của tự nhiên như hạn hán, bão, lũ lụt. Ngoài ra họ còn liên kết với nhau nhằm chống lại các thế lực bên ngoài đến chiếm đoạt lãnh thổ, đất đai, tài sản của họ.
Sự liên kết nhau giữa các con người để tồn tại và phát triển chúng ta cũng dễ nhận biết được thông qua lịch sử hình thành Bản, Làng, Xã. và sự hình thành của một Quốc gia, liên Quốc gia. Sự liên kết những con người còn nhằm mục đích phát triển. Tức là; những con người liên kết với nhau tạo thảnh tập thể để họ sản xuất tạo ra nhiều của cải hơn khi họ làm việc riêng lẻ.
Kết quá của sự liên kết này tạo nên những Hợp tác xã, các Công ty, Tổng công ty. Như vậy sự liên kết giữa các con người với nhau là sự phát triển hoàn toàn theo quy luật khách quan. Mặt khác chúng ta cũng thấy rằng: Trong một tập thể, hoặc trong một tổ chức, mỗi con người đều có khả năng riêng, có cá tính riêng và có thói quen sinh hoạt riêng. Muốn tổ chức này ton tai va phat trién thi phải có sự tác động điều khiển của một chủ thé va phải có sự tiếp nhận sự tác động đó để tạo nên sự phối hợp hành động giữa các con người trong tập thể đó hướng tới mục đích chung, đó chính là sự Quản trị.
Quản trị là những hoạt động chỉ phát sinh khi con người có sự kết hợp với nhau thành tập thể. Nếu mỗi cá nhân tự mình hoạt động, sống một mình và không có mục đích thì sẽ không có hoạt động quản trị. Ngược lại khi con người có sự kết hợp với nhau thành một tập thể để hoạt động nhằm đạt được một mục tiếu chung, nhưng nếu không có hoạt động quản trị thì mọi người trong tập thể đó không biết mình phải làm gì. làm lúc nào, hoặc sẽ gây nên sự xáo xôn.
Hoạt động quản trị cũng như người chỉ huy một giàn nhạc để chỉ huy, phối hợp sự hoạt động của các nhạc công, chơi các nhạc cụ khác nhau để tạo nên bản Ølao hưởng. Vay: Quan tri la su tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhăm đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra trong điều kiện biến động của môi trường. Quản trị phải bao gồm các yếu tố chủ yếu:. - Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo các tác động và một đối tượng quản trị, là nơi tiếp nhận các tác động của chủ thể quản trị.
Sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần. Sự tác động phải có hệ thống, có tổ chức nhằm hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp. - Phải có mục tiêu được đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng quản trị. Mục tiêu này là - căn cứ đê chủ thê tạo ra các tác động nên đôi tượng.
- Phải có sự tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị để biến sự tác động đó thành kết quả cụ thê hướng tới mục tiêu chung. Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có thê là một người, nhiều người hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, thông tin.) hoặc thé giới tự nhiên như thời tiết, khí hậu, vật nuôi, cây trồng. và các điều kiện kinh tế, xã hội. Tổ chức và nhà quản trị Tổ chức: Là sự xắp đặt những con người một cách hệ thống nhằm thực hiện một mục đích nhât định của đơn vị (như đội bóng đá, trường học, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước,.
Mỗi tô chức đều có những mục đích riêng biệt, những mục đích của tổ chức đều được cụ thê hoá bằng mục những tiêu hay hệ thống các mục tiêu. Mỗi tổ chức đều bao gồm nhiều người và được xêp đặt theo một kiểu nhất định để đạt được mục tiêu đề ra. Mỗi kiểu xếp đặt đều định rõ giới hạn hành vi của các thành viên bao gồm: Việc đặt ra những luật lệ, những quy định và chỉ định một số người giữ những chức vụ nhất định, có một số quyền hành nhất định, đồng thời cũng quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi thành viên. Như vậy, mỗi tổ chức là một thực thể có mục đích riêng biệt, có những thành viên và có một cơ cấu tổ chức mang tính hệ thống.
Các thành viên trong một tổ chức được chia - thành hai loại: Những người thừa hành và những người quản trị. Người thừa hành là người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ nào đó trong một tổ chức và không có trách nhiệm trông coi việc của người khác. Thí dụ: Người công nhân trong một dây chuyển sản xuất, một nhân viên nhà nước làm thủ tục cho những người có đơn xin cấp giấy chứng minh. Người quản trị là người chỉ huy hay người điều khiến công việc của những người -khác.