MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết củ đề tài Trong môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ thì các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (DN) dễ dàng bị các DN khác sao chép và bắt chƣớc. Các lợi thế kinh doanh chỉ có ƣu thế trong một thời gian. Để phát triển bền vững và tạo nên rào cản cạnh tranh cao so với các đối thủ thì DN phải tạo dựng cho mình một hệ thống phân phối vững mạnh, rộng khắp.
Việc xây dựng và phát triển kênh phân phối của DN đòi hỏi rất nhiều chi phí, thời gian và công sức. Một số DN làm trung gian phân phối trên thế giới và tại Việt Nam đang ngày càng xây dựng và củng cố đế chế phân phối hàng hóa chuyên nghiệp, rộng khắp, quy mô toàn thế giới gây nên áp lực rất lớn cho nhà sản xuất khi hợp tác với các trung gian phân phối này. Việc có mặt trên kệ hàng của các trung gian phân phối lớn có thể nói phần nào đã quyết định sự thành công hay không của DN. Qua đó cho ta thấy chiến lƣợc phân phối là một trong những chiến lƣợc quan trọng nhất của chiến lƣợc marketing của DN, có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững và khác biệt trên thị trƣờng.
Với các cam kết khi gia nhập WTO, hiện nay, Việt Nam đã mở cửa hoàn toàn thị trƣờng bán lẻ. Sức hấp dẫn của một thị trƣờng với quy mô dân số trên 93 triệu dân, trong đó gần 40% dân thành thị, thu nhập bình quân đầu ngƣời đang tăng và đã đạt trên 2.000USD/ngƣời đang là miếng bánh hấp dẫn cho nhiều nhà đầu tƣ [12]. Cùng với quá trình hội nhập toàn cầu thì sức hút và cơ hội cho việc cung ứng hàng hóa càng lớn hơn bao giờ hết và cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Trƣớc kia các DN Việt Nam chỉ chú trọng tập trung vào sản xuất và cải tiến để nâng cao chất lƣợng hàng hóa, gia tăng năng suất nên vấn 2 đề xây dựng và quản lý hệ thống phân phối rất yếu dẫn đến phụ thuộc hoàn toàn vào các đối tác trung gian và dễ rơi vào thế bị động.
Công ty Cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng Nutifood (CP TPDD) tham gia vào thị trƣờng từ năm 1999 và đạt đƣợc những thành công nhất định trên thị trƣờng sữa Việt Nam. Trong giai đoạn 2013 -2017 công ty tăng trƣởng nóng về doanh thu và cùng với đó là sự mở rộng ồ ạt về quy mô của hệ thống phân phối trên toàn quốc. Việc mở rộng này đáp ứng nhu cầu phục vụ thị trƣờng nhƣng cũng đặt ra rất nhiều thách thức trong việc tổ chức và quản trị hệ thống kênh phân phối. Sự không đồng đều về trình độ, năng lực, quy mô của các trung gian phân phối cũng nhƣ các tiêu chuẩn lựa chọn các trung gian còn sơ sài, dễ dãi đã làm phát sinh các mâu thuẫn trong kênh nhƣ trình trạng bán phá vùng, phá giá, không đáp ứng hàng hóa kịp thời … và gây tổn hại đến uy tín của công ty và ảnh hƣởng đến các thành viên trong kênh.
Với đề tài nghiên cứu “Quản trị kênh phân phối của Công ty cổ phần thực phẩm dinh ƣỡng Nutifood tại thị trƣờng Đà Nẵng” nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng kênh phân phối của công ty tại thị trƣờng Đà Nẵng (là khu vực mang tính đặc thù và là trung tâm của Miền Trung), tìm hiểu kênh phân phối của các đối thủ chính, từ đó tìm ra các điểm mạnh và điểm yếu của kênh. Vận dụng các lý thuyết về quản trị kênh phân phối để kiến nghị các giải pháp hoàn thiện kênh phân phối nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty trong giai đoạn 5 năm sắp tới. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa các lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối qua đó xác định tầm quan trọng của kênh phân phối đối với chiến lƣợc kinh doanh của DN và các hoạt động quản trị kênh phân phối từ việc thiết kế, tổ chức và quản trị kênh. 3 Phân tích thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty CP TPDD Nutifood tại Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2013 đến nay; đánh giá những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục.
Trên cơ sở các nghiên cứu tổng quan và chi tiết về quản trị kênh phân phối, dựa trên tình hình thực tiễn luận văn đề xuất những định hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty CP TPDD Nutifood tại thị trƣờng Đà Nẵng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.Đối tượng nghiên cứu - Luận văn đi sâu vào nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn tại Công ty CP TPDD Nutifood và kênh phân phối của công ty tại thị trƣờng Đà Nẵng bao gồm các nhà phân phối, lực lƣợng bán hàng và cửa hàng bán lẻ. Ngoài ra còn nghiên cứu những nhân tố môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng ngành sữa ảnh hƣởng đến hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu công tác tiêu thụ sản phẩm, thực trạng tổ chức quản trị kênh phân phối tại thị trƣờng Đà Nẵng, các nhân tố môi trƣờng tác động đến kênh phân phối của công ty CP TPDD Nutifood.
- Phạm vi không gian: Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của công ty CP TPDD Nutifood tại Đà Nẵng. - Phạm vi thời gian: Thực trạng quản trị kênh phân phối công ty CP TPDD Nutifood tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2013 – 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn đƣợc tiếp cận và nghiên cứu trên cơ sở nền tảng của phƣơng pháp nghiên cứu định tính. 4 Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn cá nhân trực tiếp cán bộ quản lý hoạt động bán hàng, điều tra và khảo sát tại thị trƣờng Đà Nẵng.
Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua các báo cáo nội bộ của công ty CP TPDD Nutifood, các ấn phẩm và tập san chuyên ngành, các kết quả nghiên cứu đã đƣợc công bố trên các phƣơng tiện thông truyền thông. Bố cụ đề tài Đề tài gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối CHƢƠNG 2: Thực trạng quản trị kênh phân phối công ty CP TPDD Nutifood tại thị trƣờng Đà Nẵng. CHƢƠNG 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối công ty CP TPDD Nutifood tại thị trƣờng Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hệ thống phân phối là một nguồn lực then chốt bên ngoài.
Thông thƣờng phải mất nhiều năm xây dựng đƣợc và không dễ gì thay đổi đƣợc nó. Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt trong nội bộ, nhƣ con ngƣời và phƣơng tiện sản xuất, nghiên cứu, thiết kế và tiêu thụ. Nó là một cam kết lớn của công ty của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập chuyên về phân phối và đối với thị trƣờng cụ thể mà họ phục vụ. Nó cũng là một loạt các cam kết về một chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở xây dựng rất nhiều quan hệ lâu dài [1].
Theo quan điểm của Philip Kotler: Kênh phân phối (KPP) là một tập hợp các tổ chức độc lập tham gia vào quá trình tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn để sử dụng hoặc tiêu thụ bởi ngƣời tiêu dùng hoặc ngƣời sử dụng kinh doanh [5]. KPP sản phẩm là một trong 4 biến số của hoạt động marketing – mix mà DN cần phải xây dựng để triển khai những nỗ lực marketing hƣớng đến thị trƣờng mục tiêu.Kasturi Rangan - Trƣờng Đại học Kinh doanh Harvard, trong cuốn sách “Transforming Your Go-to-Market Strategy” (Thay đổi chiến lƣợc tiếp cận thị trƣờng) nêu lên quan điểm việc thay đổi các KPP là việc làm khó khăn nhất so với thay đổi các yếu tố khác trong chiến lƣợc tiếp thị của DN. Vì vậy, các DN cần có một chiến lƣợc mới để tiếp cận thị trƣờng, đó là thực hiện quản trị KPP, mà theo Ông đây là mắt xích quan trọng nhất để có thể mang lại lợi ích cho tất cả đối tác tham gia trong kênh. Trong nƣớ ũng ó một số sách viết về quản trị KPP nhƣ: Sách “Quản trị kênh phân phối” của PGS.TS Trƣơng Đình Chiến (Chủ biên) (2014), NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Đã đề cập một cách hệ thống những nội dung về quản trị kênh phân phối nhìn từ góc độ DN sản xuất là thƣợng ngồn của dòng chảy kênh. Những nội dung và tƣ tƣởng trong sách rất đồng nhất với quan điểm tiếp cận của Philip Kotler về quản trị KPP. Sách “Quản trị Marketing định hướng giá trị” của nhóm tác giả do PGS.TS Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011), NXB Tài chính, Đề cập đến mối quan hệ giữa kênh marketing và chuỗi cung ứng giá trị. Kênh marketing – tức là tuyến sau của mạng lƣới cung ứng giá trị.
Tuy nhiên cần nhớ rằng đây chỉ là một phần của toàn bộ hệ thống cung ứng. Để đem lại giá trị cho khách hàng, công ty cần đến các đối tác ở tuyến trƣớc của chuỗi cung ứng cũng giống nhƣ cần các đối tác ở tuyến sau [2]. Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu về quản trị KPP của một số tác giả trong nƣớc. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về các KPP đang tồn tại tại DN cũng nhƣ các vấn đề liên quan đến các kênh này, để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các kênh hơn nữa.
Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào 3 nội dung bao gồm: Cơ sở lý luận về quản trị KPP, thực trạng và giải pháp hoàn thiện KPP: Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện kênh phân phối đối với sản phẩm nước yến cao cấp Sanest của công ty Yến Sào Khánh Hòa” của Đoàn Tiến Dũng 6 (2012), ĐH Đà Nẵng. Nội dung chính của đề tài đã khái quát hệ thống lý thuyết về quản trị KPP và phân tích thực trạng quản trị KPP của nhãn hàng nƣớc yến Sanest, chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu của kênh từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh. Tuy nhiên đề tài chƣa đề cập đến mối liên hệ giữa hoạt động quản trị kênh sản phẩm nƣớc yến Sanest với hoạt động quản trị kênh tổng thể của DN. Luận văn Thạc sĩ “Quản trị kênh phân phối tại công ty cổ phần dược – thiết bị Y tế Đà Nẵng (Dapharco)” của Trần Thị Nga (2014), ĐH Đà Nẵng.