mở đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mua hàng là hoạt động kinh tế phản ánh quan hệ trao đổi hàng hóa – tiền tệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán trên nguyên tắc th a thuận nhằm mục tiêu đạt đƣợc lợi ích của cả hai bên. Mua hàng hoàn toàn trái ngƣợc với bán hàng. Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra nhu cầu về sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ và làm tăng thức nhu cầu đó thì mua hàng phủ nhận hay định hoãn nhu cầu đó cho tới khi tìm điều kiện mua hàng tốt nhất.
Trần Thanh Tùng, Phạm Ngọc Thúy (2009) đã nghiên cứu tập trung về các yếu tố ảnh hƣởng giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối. Theo kết quả nghiên cứu: Nhóm tác giả thực hiện điều tra dữ liệu khảo sát trên 152 cửa hàng và doanh nghiệp ngành sản phẩm điện máy gia dụng tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy yếu tố “Tƣơng tác trong công việc” có ảnh hƣởng mạnh nhất đến mối quan hệ này, kế đến là “Chất lƣợng sản phẩm” và sau cùng là “Hiệu quả giao hàng”. Hai yếu tố không ảnh hƣởng đến quan hệ giá trị giữa hai nhóm đối tƣợng hợp tác là “Hỗ trợ dịch vụ” và “Thời gian hợp tác”.
Lê Công Hoa (2012) đƣa ra quan điểm nhƣ sau: Hoạt động mua hàng và quản trị mua hàng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trƣờng, vai tr của hoạt động mua hàng cũng không kém phần quan trọng so với hoạt động bán hàng. Một nhà quản l doanh nghiệp giàu kinh nghiệm đã tổng kết rằng "Để 8 z bán tốt, cần phải bắt đầu từ mua tốt". Sau khi xem xét vị trí, yêu cầu đối với hoạt động mua hàng của doanh nghiệp, tác giả tập trung nghiên cứu các mặt hoạt động chủ yếu của quản trị mua hàng: hoạch định nhu cầu vật tƣ, tổ chức quá trình mua hàng, tổ chức quản trị mua hàng và tổ chức cung ứng của doanh nghiệp theo phƣơng thức JIT và nguyên tắc 80/20, phƣơng pháp phân tích ABC.
Nguyễn Thanh Liêm (2012) có nhận định Quản trị chuỗi cung ứng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp các doanh nghiệp vừa và nh (DNV N) cắt giảm chi phí, gia tăng hiệu quả trong việc cung ứng hàng hóa cho khách hàng, và gia tăng sự hài l ng của khách hàng. Tuy nhiên, với đặc thù nh bé của mình, DNV N chứa đựng một số đặc tính khác biệt so với doanh nghiệp lớn. Vì vậy, việc xây dựng một mô hình chuỗi cung ứng thích hợp cho các DNV N là cần thiết, đặc biệt đối với Việt Nam, nơi có tới 99% là DNV N. Ngoài việc xác lập các mục tiêu chiến lƣợc, DNV N cần phải định vị cho mình một vị trí thích hợp trên chuỗi.
Điều này giúp DNV N cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Các DNV N cũng có thể phát triển các hệ thống tích hợp dọc, gia tăng liên minh, liên kết với các DNV N khác để cải thiện quyền lực thƣơng lƣợng và gia tăng hiệu quả trên chuỗi. Phạm Văn Kiệm (2013) đã đánh giá tình hình thực trạng quản trị rủi ro chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Hầu hết các doanh nghiệp c n chƣa chú trọng đến vấn đề quản trị rủi ro chuỗi cung ứng, các chuỗi cung ứng thƣờng dựa trên mối quan hệ, mối làm ăn lâu dài mà chƣa có sự cạnh tranh theo năng lực nhiều.
Bài viết đã đƣa ra đƣợc các yêu tố rủi ro thƣờng xuyên gặp phải từ đó đƣa ra các biện pháp nhằm quản trị các yếu tố rủi ro này. Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trƣớc đây đều đã giải quyết đƣợc những l luận cơ bản về quản trị mua hàng, trên cơ sở tiếp cận các góc độ tác nghiệp và góc độ marketing cũng nhƣ việc áp dụng l luận đó vào nghiên cứu 9 z thực tế tại các đơn vị thực tập của mình. Các công trình nghiên cứu trƣớc cũng đã đƣa ra đƣợc các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản trị mua hàng trong các công ty. Tuy nhiên thực trạng và giải pháp mà các đề tài trƣớc đây đƣa ra đều là theo kiến chủ quan của tác giả nghiên cứu đƣợc, chƣa có tính thực tiễn sâu sắc do chƣa biết kết hợp tìm hiểu kiến, tình hình tại doanh nghiệp thông qua các cán bộ nhân viên trong công ty.
Chƣa nghiên cứu cụ thể thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu phƣơng pháp điều tra trắc nghiệm hay ph ng vấn chuyên gia. Cũng có thể đây là một đề tài khó và mới mẻ. Đồng thời bên cạnh đó, hiện nay chƣa có công trình nghiên cứu nào về: “ Quản trị mua hàng tại Công ty TNHH Welstory Việt Nam”. Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài này nhằm thực hiện nghiên cứu, hệ thống l thuyết và định hƣớng ứng dụng.
Cơ sở lý luận về quản trị mua hàng 1. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm: + Mua là hành vi thƣơng mại, nhƣng đồng thời cũng là các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo nguồn lực đầu vào, thực hiện các quyết định của dự doanh nghiệp nhằm tạo nguồn lực đầu vào, thực hiện các quyết định của dự doanh nghiệp nhằm tạo nguồn lực đầu vào, thực hiện các quyết định của dự trữ, đảm bảo vật tƣ, nguyên liệu, hàng hóa,… cho sản xuất, cung ứng hàng hóa cho khách hàng trong kinh doanh thƣơng mại. Do đó: Mua là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lƣợng vật tƣ, nguyên liệu, hàng hóa… cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất.
(Nguyễn Thông Thái và An Thị Thanh Nhàn, 2011) + Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lƣợng hàng hóa tại cơ sở logistics, đáp ứng đúng yêu cầu dự trữ, sản xuất bán hàng với tổng chi phí thấp nhất. 10 z Mua hàng là hoạt động kinh tế phản ánh quan hệ trao đổi hàng hóa - tiền tệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán trên nguyên tắc th a thuận nhằm đạt đƣợc lợi ích của cả hai bên,trong đó ngƣời mua th a mãn về nhu cầu hàng hóa, nguyên vật liệu nhằm đáp ứng đầu vào của hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân, ngƣời bán thu đƣợc lợi nhuận từ hoạt động bán hàng (Đồng Thị Thanh Phƣơng, 2007). Theo cách tiếp cận Hoàng Minh Đƣờng và Nguyễn Thừa Lộc (2005)“ Quản trị doanh nghiệp thƣơng mại”: Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thƣơng mại doanh nghiệp thƣơng mại, sau khi xem xét chào hàng, chất lƣợng hàng hóa, giá cả hàng hóa, doanh nghiệp thƣơng mại cùng với đơn vị bán hàng th a thuận điều kiện mua hàng, giao nhận, thanh toan tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng-tiền. Tuy nhiên theo Đoàn Thị Hồng Vân (2002) định nghĩa Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của mọ tổ chức.
Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị, các dịch vụ. để phục vụ cho các hoạt động của tổ chức. Về bản chất kinh tế, mua hàng là hành vi thƣơng mại đầu tiên nhằm chuyển giao quyền sở hữa thƣơng mại giữa doanh nghiệp và nguồn hàng. Thực chất mua hàng là tạo nguồn lực hàng hóa để triển khai toàn bộ hệ thống logistics, do đó chất lƣợng và cho phí của logistic chịu ảnh hƣởng rất lớn từ hoạt động mua hàng.
+ Phạm Vũ Luận (2005) “Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thƣơng mại” NXB Thống kê, Hà Nội: Tổ chức triển khai mua hàng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, tiến hành thƣơng lƣợng và đặt hàng, triển khai giao nhận và thanh toán hợp đồng mua hàng. Trong hoạt động tổ chức hoạt động mua hàng gồm tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, thƣơng lƣợng và đặt hàng, giao nhận và thanh toán tiền hàng. 11 z Theo cách tiếp cận quá trình, quản trị mua hàng là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo điều hành và kiểm soát hoạt động mua hàng của doanh nghiệp thƣơng mại nhằm thực hiện mục tiêu bán hàng. Quá trình mua hàng là quá trình phân tích để đi đến quyết định mua hàng gì? của ai, với số lƣợng và giá cả nhƣ thế nào.
Đây là một quá trình phức tạp đƣợc lặp đi, lặp lại thành một chu kì, nó liên quan đến việc sử dụng các kết quả phân tích các yếu tố trong quản lí, cung ứng. Quản trị mua hàng có 2 nội dung chính mà các doanh nghiệp cần phải lƣu tâm đó là: + Xác định nhu cầu mua hàng: Việc xác định nhu cầu mua mặt hàng nào? Với số lƣợng bao nhiêu? Mua vào thời điểm nào và với mức ngân sách nhƣ thế nào là điều vô cùng quan trọng, cần phải đƣợc làm rõ trƣớc hết. + Lập kế hoạch mua hàng: thƣờng khi đã trả lời đƣợc các câu h i cơ bản trong việc xác định nhu cầu hàng thì việc lập kế hoạch sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Thƣờng các doanh nghiệp có những quy trình mua hàng cụ thể và đặc biệt quản trị mua hàng bằng các phần mềm nên việc lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch trở nên đơn giản hơn.
Mục tiêu + Mục tiêu hợp k hóa dự trữ: Mua hàng đảm bảo bổ sung dữ trữ hợp l về số lƣợng chất lƣợng và thời gian. + Mục tiêu chi phí: Phải đảm bảo giảm chi phí quản trị nghiệp vụ mua. +Mục tiêu phát triển mối quan hệ : Thông qua mua hàng phát triển mối quan hệ nguồn hàng hiện tại, phát hiện thiết lập quan hệ với nguồn hàng tiềm năng. Vai trò Quá trình mua hàng là vô cùng cần thiết đặc biệt là yếu tố sống c n của doanh nghiệp thƣơng mại, dƣới đây phân tích 2 vai tr rõ ràng nhất của nó: + Đảm bảo đủ số lƣợng, chất lƣợng, đúng thời điểm hàng hóa cần thiết để phục vụ quá trình bán ra.
Với doanh nghiệp thƣơng mại là doanh nghiệp 12 z mua đi - bán lại. Do vậy, vai tr tạo đầu vào của quá trình mua hàng là vô cùng quan trọng. Quản trị mua hàng tốt, nghĩa là doanh nghiệp luôn đủ số hàng hóa với chất lƣợng tốt và đúng thời điểm cho việc bán sản phẩm ra. + Đảm bảo mua hàng hóa với chi phí thấp, tạo điều kiện cho lợi nhuận gia tăng.
Việc quản trị hàng hóa tốt kéo theo việc lựa chọn đƣợc nhà cung ứng chất lƣợng, thƣơng lƣợng đƣợc những mức giá tốt để giá thành đầu vào cho sản phẩm là thấp nhất.