Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 4–5% GDP với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14–16%/năm theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA). Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Quyết định số 221/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2021 đã đặt mục tiêu cắt giảm chi phí logistics xuống mức 14% GDP vào năm 2025. Trong hoạt động kinh doanh hiện đại, việc duy trì khách hàng hiện tại mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội khi chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 6 lần và có tới 80% doanh thu doanh nghiệp xuất phát từ tệp khách hàng quen thuộc. Quản trị dịch vụ khách hàng (DVKH) vì vậy trở thành công cụ cốt lõi để gia tăng sự gắn kết và duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Đối với phân khúc logistics dược phẩm, thị trường Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 10–12%/năm, đòi hỏi các tiêu chuẩn vận hành nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và quy chuẩn an toàn. Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á (DPL) được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đông Á (DAP) và Công ty Cổ phần U&I Logistics, hiện thuộc nhóm 5 doanh nghiệp 3PL hàng đầu trong mảng dược phẩm nội địa. Mặc dù công ty đã triển khai nhiều DVKH ở cả ba giai đoạn trước, trong và sau bán hàng, hoạt động quản trị DVKH tại DPL vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình triển khai chưa toàn diện, chất lượng một số dịch vụ chưa đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và cơ sở vật chất chuyên biệt dành cho DVKH còn hạn chế.

Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ khách hàng và quản trị dịch vụ khách hàng trong chuỗi cung ứng logistics.
  2. Phân tích thực trạng quản trị dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân tương ứng.
  3. Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại công ty đến năm 2035.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị dịch vụ khách hàng trong chuỗi cung ứng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á (DPL).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nội dung cốt lõi của quản trị DVKH gồm: Lập kế hoạch DVKH; Tổ chức triển khai quá trình cung ứng DVKH; Kiểm soát và đánh giá quá trình cung ứng DVKH.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của DPL tại khu vực thị trường miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023; khảo sát dữ liệu sơ cấp từ tháng 9 đến tháng 11/2024; dự báo xu hướng phát triển đến năm 2035.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và dịch vụ khách hàng trong logistics:

  • Khái niệm và phân loại khách hàng: Tiếp cận theo quan điểm của Howard Senter và Tom Peters (coi khách hàng là tài sản tạo giá trị gia tăng); phân loại nhóm khách hàng theo Philip Kotler gồm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và tổ chức chính phủ/bệnh viện với các đặc tính nhu cầu riêng biệt.
  • Khái niệm và mô hình DVKH logistics: Kế thừa định nghĩa của PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018), xác định DVKH là quá trình sáng tạo và cung cấp các lợi ích gia tăng nhằm tối đa hóa tổng giá trị cho khách hàng theo mô hình "7 Rights" (đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chi phí).
  • Các yếu tố cấu thành DVKH: Bao gồm 4 yếu tố chính: Thời gian (chu kỳ đặt hàng, bổ sung dự trữ); Độ tin cậy (dao động thời gian giao hàng, phân phối an toàn, sửa chữa đơn hàng); Thông tin (truyền thông hai chiều, xử lý khiếu nại); Sự thích nghi (tính linh hoạt trước các yêu cầu bất thường).
  • Ba cấp độ/vai trò của DVKH: DVKH như một hoạt động tác nghiệp; DVKH như một thước đo kết quả thực hiện; DVKH như một triết lý kinh doanh bao trùm.
  • Nội dung quản trị DVKH 3 giai đoạn: Giai đoạn trước bán (cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm, chuẩn bị đơn hàng, ký kết hợp đồng); giai đoạn trong bán (tư vấn, xử lý đơn hàng, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, giao nhận); giai đoạn sau bán (bảo hành, đổi trả hàng, hỗ trợ kỹ thuật, xử lý khiếu nại).
  • Các tiêu chuẩn chất lượng ngành dược: Ràng buộc pháp lý và kỹ thuật gồm GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc), GPP (Thực hành tốt nhà thuốc), GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc), GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc) và GLP (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các giáo trình chuyên ngành, Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 của Bộ Công Thương, số liệu của Tổng cục Thống kê, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế và Bộ Giao thông Vận tải; báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự, hồ sơ kho bãi nội bộ của DPL giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi (Google Form): Thực hiện từ ngày 03/11/2024 đến 15/11/2024 với 26 câu hỏi (thang đo Likert 5 điểm kết hợp câu hỏi mở) gửi tới $n = 47$ khách hàng là các nhà thuốc, quầy thuốc đang hoạt động tại miền Bắc; khảo sát nhận thức nội bộ trên $n = 23$ nhân viên thuộc các phòng ban của DPL.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành từ ngày 04/11/2024 đến 15/11/2024 với $n = 4$ cán bộ thuộc ban lãnh đạo và trưởng các bộ phận chuyên trách tại DPL.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá hiệu quả vận hành DVKH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh logistics dược phẩm đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về điều kiện bảo quản và vận chuyển. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Hồ Minh Tâm, 2020; Nguyễn Tuấn Anh, 2017; Phan Thanh Tâm, 2020) và nghiên cứu quốc tế (Mu-Chen Chen và cộng sự, 2019; Manish Shashi, 2023), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu về quản trị DVKH chuyên biệt cho doanh nghiệp 3PL dược phẩm tại Việt Nam. Chương 1 cũng xác lập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại miền Bắc giai đoạn 2021–2023, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về quản trị dịch vụ khách hàng trong chuỗi cung ứng

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về quản trị DVKH logistics. Tác giả phân tích bản chất của khách hàng B2B, B2C và tổ chức y tế; làm rõ 4 yếu tố cấu thành DVKH (thời gian, độ tin cậy, thông tin, sự thích nghi) và 3 cấp độ nhận thức DVKH trong doanh nghiệp. Nội dung quản trị được phân kỳ cụ thể qua 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch DVKH: Xác định mục tiêu theo nguyên tắc 7 Rights, phân đoạn thị trường, ban hành chính sách tiêu chuẩn và phân bổ nguồn lực (nhân lực, công nghệ CRM/WMS, tài chính, cơ sở hạ tầng).
  2. Triển khai cung ứng DVKH: Phân định rõ nhiệm vụ tại các khâu trước bán, trong bán và sau bán hàng.
  3. Đánh giá và kiểm soát DVKH: Đo lường qua các chỉ số như tần số thiếu hàng (Stockout frequency), tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill rate), tỷ lệ hoàn thành đơn hàng (Orders shipped complete), tốc độ cung ứng (Speed), độ ổn định (Consistency) và khả năng khắc phục sự cố (Malfunction Recovery). Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô (chính sách y tế GDP/GSP, văn hóa tiêu dùng, thương mại điện tử, hạ tầng giao thông) và môi trường vi mô (nhân lực, CSVC kho bãi, tài chính, văn hóa doanh nghiệp).

Chương 3: Thực trạng quản trị dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á DPL

Chương 3 giới thiệu tổng quan về DPL (thành lập ngày 26/05/2020, mã số thuế 3702877076, vốn điều lệ 9,6 tỷ VNĐ; trong đó DAP nắm giữ 52% và U&I Logistics nắm giữ 48%; đại diện pháp luật là ông Mai Trần Thuật). Quy mô hoạt động tại miền Bắc của DPL kết nối với 100 nhà sản xuất nội địa, hơn 250 nhà sản xuất quốc tế, phân phối tới hơn 800 nhà phân phối, 12.500 nhà thuốc, 1.200 bệnh viện và 3.000 phòng khám tư nhân.

Về cơ sở vật chất, DPL quản lý mạng lưới 5 trung tâm kho đạt chuẩn GSP trên toàn quốc với tổng sức chứa 18.000 pallets:

Tên kho GSP Diện tích Chiều cao / Số tầng kệ Tải trọng sàn Sức chứa Năng lực vận hành & GTGT
Bình Dương 5.040 m² 10,6 m (5 rack level) 4 tấn/m² 1.066 pallets 4 cửa dock, dán nhãn/đóng gói >300.000 sp/ngày
TP. Hồ Chí Minh 2.200 m² 10,6 m (5 rack level) 3 tấn/m² Đạt chuẩn GSP 6 cửa vận hành, 2 tầng nâng hạ tự động
Hà Nội 3.179 m² 13,9 m (6 rack level) 3 tấn/m² Đạt chuẩn GSP 12 cửa vận hành, 4 sàn nâng, dán nhãn >300.000 sp/ngày
Đà Nẵng 2.200 m² 15,7 m (8 rack level) 3 tấn/m² Đạt chuẩn GSP 6 cửa dock, 2 tầng nâng hạ tự động
Bắc Ninh 2.268 m² 11,0–13,0 m (5–6 level) 4 tấn/m² Đạt chuẩn GSP 5 cửa dock tự động, quản lý nhiệt độ BMS 15–25°C

Nguồn nhân lực của DPL tính đến tháng 12/2023 gồm 425 cán bộ nhân viên, trong đó miền Bắc chiếm 245 người (59,53%) và miền Nam chiếm 180 người (40,47%). Đội ngũ có độ tuổi trung bình 28 tuổi; cơ cấu nhân sự gồm 44,08% nam, 55,84% nữ; 31,86% thuộc nhóm 28–40 tuổi; 45,86% có kinh nghiệm 3–10 năm; 17,14% có trình độ cao đẳng/học nghề.

Kết quả kinh doanh của DPL trong giai đoạn 2021–2023 thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 88.587.000.000 87.138.000.000 83.710.000.000
2. Lợi nhuận gộp về bán hàng & dịch vụ -7.830.000.000 11.100.000.000 10.500.000.000
3. Doanh thu hoạt động tài chính 17.510.000.000 58.200.000.000 60.770.000.000
4. Chi phí tài chính 139.892.000 139.700.000 1.400.000.000
5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD -16.131.000.000 90.100.000 295.900.000
6. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -16.619.000.000 104.300.000 106.700.000
7. Lợi nhuận sau thuế TNDN -16.619.000.000 104.300.000 106.700.000

Mặc dù tổng doanh thu sụt giảm từ 88,9 tỷ VNĐ (2021) xuống 83,7 tỷ VNĐ (2023), DPL đã tối ưu hóa chi phí vận hành (tổng chi phí giảm từ 96,1 tỷ xuống 82,2 tỷ VNĐ), giúp phục hồi kết quả kinh doanh từ mức lỗ 16,6 tỷ VNĐ năm 2021 sang có lãi 106,7 triệu VNĐ năm 2023.

Phân tích thực trạng tổ chức quản trị DVKH cho thấy bộ phận DVKH được chia tách thành tuyến trước (frontline: tiếp nhận đơn, kiểm tra giấy phép GPP, duyệt bán lẻ) và tuyến sau (backline: xử lý khiếu nại giao trễ, giao nhầm, hàng lỗi). Khảo sát nội bộ $n = 23$ nhân viên ghi nhận:

Mục tiêu DVKH theo nhận thức nhân viên Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nâng cao sự hài lòng của khách hàng 15 71,43%
Giảm thiểu khiếu nại và vấn đề phát sinh 4 19,05%
Đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định 1 4,76%
Tối ưu hóa quy trình DVKH 1 4,76%
Tổng cộng 21 100,00%

Có 2/23 nhân viên thuộc bộ phận kho chưa nhận thức được mục tiêu DVKH và cho rằng công việc kho không liên quan đến DVKH. Về thứ tự ưu tiên chiến lược: 52,2% nhân viên chọn "đảm bảo sự hài lòng của khách hàng", 30,4% chọn "xây dựng mối quan hệ lâu dài", và 17,4% chọn "đáp ứng nhanh chóng yêu cầu khách hàng".

Chương 4: Đề xuất hoàn thiện quản trị dịch vụ khách hàng tại CTCP Logistics Dược phẩm Đông Á

Dựa trên phân tích thực trạng và dự báo thị trường đến năm 2035, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp vận hành chính cho DPL:

  1. Triển khai hệ thống cập nhật dữ liệu giao hàng theo thời gian thực: Tích hợp thiết bị định vị GPS, mã vạch/RFID và phần mềm di động vào quy trình vận tải nhằm cung cấp trạng thái đơn hàng tức thời cho các quầy thuốc/nhà thuốc, giảm tải áp lực cho nhân viên chăm sóc khách hàng.
  2. Tối ưu hóa quy trình và nhân sự cho việc xử lý đổi/trả hàng: Tái cấu trúc quy trình tiếp nhận hàng hoàn, rút ngắn thời gian xử lý sai sót và phân công nhân sự chuyên trách phối hợp giữa bộ phận kho và tuyến hỗ trợ sau bán (backline).

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn logistics y tế, tạo điều kiện thông quan và phân phối dược phẩm nhanh chóng.
  • Đề xuất với các Hiệp hội Logistics (VLA): Tăng cường đào tạo chuyên sâu về chuỗi cung ứng lạnh (cold chain) và chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng ngành dược.
  • Kiến nghị với Bộ Giao thông Vận tải: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giảm thiểu ách tắc giao thông đô thị nhằm đảm bảo thời gian giao hàng đúng cam kết.

Kết quả và đóng góp của đề tài

  • Kết quả thực nghiệm chính: Khóa luận đã làm rõ bức tranh hoạt động của DPL từ giai đoạn tái cấu trúc năm 2020 đến năm 2023, chỉ ra bước chuyển dịch từ thua lỗ 16,6 tỷ VNĐ (2021) sang có lãi 106,7 triệu VNĐ (2023). Đề tài lượng hóa được quy mô cơ sở vật chất với 5 kho GSP đạt sức chứa 18.000 pallets và hệ thống phân phối phủ khắp hàng chục nghìn điểm bán y tế miền Bắc.
  • Phát hiện về hạn chế quản trị: Dữ liệu khảo sát sơ cấp đã chỉ ra điểm nghẽn trong nhận thức nội bộ (vẫn còn nhân viên kho xem nhẹ vai trò DVKH) và sự thiếu hụt công cụ giám sát lộ trình giao hàng trực tuyến, dẫn đến thời gian xử lý đổi trả hàng chưa tối ưu.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình quản trị DVKH 3 giai đoạn áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp 3PL dược phẩm tại Việt Nam, đề xuất giải pháp công nghệ theo dõi thời gian thực và mô hình tối ưu nhân sự đổi trả hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Bộ Y tế (GDP, GPP, GSP).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực tập (tháng 09–11/2024), phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở thị trường miền Bắc; cỡ mẫu khảo sát khách hàng còn khiêm tốn ($n = 47$ nhà thuốc/quầy thuốc) và mẫu khảo sát nội bộ giới hạn ở $n = 23$ nhân viên; các số liệu tài chính chuyên sâu sau năm 2023 chưa được cập nhật đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian khảo sát sang khu vực miền Trung và miền Nam; gia tăng cỡ mẫu khảo sát trên toàn bộ các kênh phân phối (bao gồm khối bệnh viện công lập và sàn thương mại điện tử dược phẩm); đánh giá định lượng hiệu quả chi phí trước và sau khi triển khai hệ thống cập nhật dữ liệu giao hàng thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế và Quản trị kinh doanh dược phẩm.
  • Phần nội dung giá trị: Bảng thông số kỹ thuật 5 kho GSP toàn quốc của DPL (Chương 3) cung cấp dữ liệu thực tế về tiêu chuẩn kho dược phẩm; bộ chỉ tiêu đo lường DVKH theo mô hình 7 Rights (Chương 2) và cấu trúc bảng hỏi khảo sát khách hàng B2B ngành dược là tài liệu tham khảo tốt cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và giới hạn trong phạm vi không gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á (DPL Logistics) – doanh nghiệp 3PL thành lập ngày 26/05/2020 trên cơ sở hợp tác giữa DAP và U&I Logistics; phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung vào hoạt động logistics tại khu vực miền Bắc.

2. Kết quả tài chính của DPL trong giai đoạn 2021–2023 có chuyển biến như thế nào?
Tổng doanh thu của DPL giảm dần từ 88,94 tỷ VNĐ (2021) xuống 87,14 tỷ VNĐ (2022) và 83,71 tỷ VNĐ (2023). Tuy nhiên, nhờ tối ưu hóa chi phí (tổng chi phí giảm từ 96,13 tỷ xuống 82,25 tỷ VNĐ), lợi nhuận trước thuế đã chuyển từ mức lỗ 16,62 tỷ VNĐ năm 2021 sang mức lãi 104,3 triệu VNĐ năm 2022 và đạt 106,7 triệu VNĐ năm 2023.

3. Cơ sở hạ tầng kho bãi GSP của DPL được phân bố như thế nào trên toàn quốc?
DPL sở hữu 5 trung tâm kho GSP với tổng sức chứa 18.000 pallets, gồm: Kho Bình Dương (5.040 m², 1.066 pallets), Kho Hà Nội (3.179 m²), Kho Bắc Ninh (2.268 m²), Kho TP. Hồ Chí Minh (2.200 m²) và Kho Đà Nẵng (2.200 m²); toàn bộ đều kiểm soát nhiệt độ phòng 15–25°C qua hệ thống BMS và đạt công suất đóng gói, dán tem nhãn trên 300.000 sản phẩm/ngày.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 11/2024 qua bảng hỏi Google Form gửi tới 47 khách hàng nhà thuốc/quầy thuốc miền Bắc (26 câu hỏi Likert 5 điểm), khảo sát 23 nhân viên DPL và phỏng vấn chuyên sâu 4 cán bộ quản lý/trưởng bộ phận của công ty.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp vận hành trọng tâm nào cho DPL?
Hai giải pháp trọng tâm gồm: (1) Triển khai hệ thống cập nhật dữ liệu giao hàng thời gian thực qua định vị GPS và ứng dụng số; (2) Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, xử lý và bố trí nhân sự chuyên trách cho dịch vụ đổi/trả hàng dược phẩm.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Bảo Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản trị dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Logistics Dược phẩm Đông Á (DPL) giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp về tài chính, kho bãi với kết quả điều tra sơ cấp trên 47 khách hàng và 23 nhân viên, công trình đã chỉ rõ những thành tựu trong mở rộng mạng lưới phân phối cũng như hạn chế về quy trình đổi trả và công nghệ giám sát lộ trình. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với các tiêu chuẩn chuyên ngành dược phẩm (GDP, GPP, GSP), đóng góp cơ sở thực tiễn cho hoạt động quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ y tế.