Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ ẩm thực và đồ uống (F&B) diễn ra gay gắt. Khi nhiều đơn vị cùng kinh doanh một nhóm sản phẩm, chiến lược giảm giá đơn thuần trong thời gian dài sẽ làm suy giảm trực tiếp doanh thu và ngân sách hoạt động. Do đó, việc duy trì chiến lược giữ chân khách hàng cũ song song với thu hút khách hàng mới thông qua các chương trình chăm sóc, tri ân và quản lý khách hàng thân thiết (Loyal Customer) trở thành yêu cầu sống còn. Việc quản lý thủ công bộc lộ nhiều sai sót, tốn kém thời gian và chi phí; vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên biệt là giải pháp cần thiết để theo dõi thói quen tiêu dùng, quản lý thông tin tập trung và tối ưu hóa hoạt động tiếp thị.

Tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khu vực thành phố Thủ Đức – nơi tập trung đông đảo các trường đại học và doanh nghiệp với nhu cầu tiêu thụ đồ uống đa dạng – chuỗi cà phê Highlands Coffee thuộc Công ty Cổ phần Việt Thái Quốc Tế (VTI) là một thương hiệu tiêu biểu với quy mô gần 300 cửa hàng trên 21 tỉnh thành. Mặc dù doanh thu tăng trưởng liên tục từ 840 tỷ đồng (năm 2016) lên 2.199 tỷ đồng (năm 2019), sự cạnh tranh từ các thương hiệu như Starbucks, Phúc Long, The Coffee House đòi hỏi Highlands Coffee phải liên tục cải tiến công tác quản lý thông tin khách hàng.

Đồ án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Cài đặt và cấu hình hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quản lý khách hàng thân thiết cho mô hình kinh doanh của Highlands Coffee.
  3. Nghiên cứu hoạt động quản trị bán hàng của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu bán hàng, kế hoạch bán hàng, lực lượng bán hàng và các điều chỉnh nghiệp vụ thực tế.
  4. Rút ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị dữ liệu khách hàng thân thiết tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy trình nghiệp vụ và hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng thân thiết tại chuỗi cửa hàng Highlands Coffee Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế tại chi nhánh Highlands Coffee số 216 đường Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi dữ liệu: Các chỉ số kinh doanh giai đoạn 2016–2019 và bộ dữ liệu giao dịch mẫu phục vụ thử nghiệm hệ thống trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết về cơ sở dữ liệu quan hệ và các công cụ quản trị dữ liệu chuyên dụng:

  • Mô hình dữ liệu quan hệ (RDBMS): Dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình quan hệ của Edgar F. Codd và ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (nguồn gốc từ ngôn ngữ SEQUEL do Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce phát triển tại IBM).
  • Các khái niệm kỹ thuật: Đồ án vận dụng các khái niệm thực thể, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại, mô hình thực thể mối kết hợp (Entity Relationship Diagram - ERD), lược đồ quan hệ, ràng buộc toàn vẹn miền giá trị và liên thuộc tính, chỉ mục (Index), tên đồng nghĩa (Synonym), khung nhìn (View), hàm (Function), thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), kịch bản kích hoạt tự động (Trigger) và phân quyền bảo mật người dùng.
  • Hệ thống phân hạng khách hàng: Dựa trên mô hình quản lý khách hàng thân thiết trong ngành bán lẻ với các tiêu chuẩn cấp thẻ (sử dụng dịch vụ trên 10 lần, hóa đơn trên 80.000 VNĐ) và 5 hạng thẻ thành viên: Đồng, Bạc, Vàng, Bạch kim, Kim cương kèm chính sách ưu đãi tích điểm (1 điểm = 100.000 VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu và triển khai kỹ thuật:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu tài liệu tổng quan về thị trường F&B, lịch sử phát triển của thương hiệu Highlands Coffee và các lý thuyết quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Phương pháp mô hình hóa dữ liệu: Khảo sát các luồng nghiệp vụ thực tế tại điểm bán (lập hóa đơn, chi tiết đơn hàng, chấm công/ca làm việc, cấp phụ cấp nhân viên, phân loại thẻ thành viên) để xây dựng biểu đồ ERD và chuyển đổi sang mô hình quan hệ chuẩn hóa.
  • Phương pháp lập trình và kiểm thử: Cài đặt cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị Microsoft SQL Server; lập trình các câu truy vấn T-SQL (truy vấn chọn lọc, thống kê, truy vấn lồng), xây dựng các đối tượng cơ sở dữ liệu nâng cao và kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu báo cáo tài chính, doanh thu của Highlands Coffee (giai đoạn 2016–2019) và dữ liệu mô phỏng nghiệp vụ điểm bán tại chi nhánh 216 Võ Văn Ngân, Thủ Đức.

Thiết kế và triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu

Hệ thống cơ sở dữ liệu quản trị khách hàng thân thiết được thiết kế gồm 9 bảng thực thể chính, phản ánh đầy đủ hoạt động vận hành, nhân sự và quản lý giao dịch của cửa hàng:

Tên bảng thực thể Khóa chính (Primary Key) Các thuộc tính tiêu biểu Ý nghĩa nghiệp vụ
LoaiKhachHang MaLoaiKhachHang TenLoaiKhachHang Phân loại hạng thành viên (Đồng, Bạc, Vàng,...)
KhachHang MaKH HoKH, TenKH, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, SDT, Email, CMND, NgayLapThe, DiemTichLuy, LoaiKH, UuDai Lưu trữ thông tin cá nhân, điểm tích lũy và ưu đãi của khách
CongViec MaCV TenCV Danh mục vị trí công việc (Bảo vệ, Pha chế, Kế toán, Phục vụ,...)
ChiNhanh MaCN TenCN, DiaChi, SDT, Email Thông tin các chi nhánh trong chuỗi
NhanVien MaNV MaCN, TenCV, HoNV, TenNV, NgaySinh, GioiTinh, CMND, DiaChi, CaLam, SDT, Email Quản lý hồ sơ nhân viên, phân công chi nhánh và ca làm
PhuCap MaPC MaNV, TienPhuCap, ThoiGian Quản lý các khoản phụ cấp thêm giờ hoặc hiệu suất
HoaDon MaHD MaNV, MaKH, NgayLapHD, PTTT, TongTien Lưu trữ thông tin chung của giao dịch thanh toán
Menu MaMon TenMon, GiaTienMon Danh mục đồ uống và thức ăn
ChiTietHoaDon MaHD, MaMon SoLuong, TongTien Chi tiết số lượng và thành tiền của từng món trong hóa đơn

Các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu được thiết lập:

  • Ràng buộc miền giá trị: Thuộc tính GioiTinh trong bảng KhachHang và NhanVien chỉ nhận một trong hai giá trị {Nam, Nữ}.
  • Ràng buộc liên thuộc tính - liên quan hệ: Mỗi nhân viên được cấp một MaNV duy nhất và chỉ được phân công công tác tại một chi nhánh nhất định (MaCN) tại một thời điểm.
  • Ràng buộc nghiệp vụ thông qua Trigger:
    1. Giá bán của món trong thực đơn (GiaTienMon) khi thêm mới hoặc cập nhật bắt buộc phải lớn hơn 0.
    2. Năm sinh của khách hàng (YEAR(NgaySinh)) phải nhỏ hơn năm lập thẻ thành viên (YEAR(NgayLapThe)); nếu vi phạm hệ thống sẽ hủy thao tác và xuất thông báo lỗi: "Năm sinh của khách hàng phải nhỏ hơn năm lập thẻ!".

Hệ thống được cài đặt trên nền tảng Microsoft SQL Server, kết hợp cấu hình bảo mật phân quyền gồm 2 nhóm người dùng: cấp quản lý (toàn quyền truy xuất, quản lý cấu trúc) và cấp nhân viên (giới hạn quyền nhập liệu, tra cứu đơn hàng). Ngoài ra, đồ án tích hợp phân tích dữ liệu qua Power View trên Excel và xây dựng báo cáo trực quan 6 bước với Microsoft Power BI.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp và giới thiệu tổng quan về thương hiệu Highlands Coffee. Tác giả dẫn chứng số liệu lịch sử hình thành từ năm 1998 của Công ty Cổ phần Việt Thái Quốc Tế, mở quán cà phê đầu tiên năm 2002 và phát triển thành chuỗi gần 300 cửa hàng trên 21 tỉnh thành.

Về mặt tài chính, chương phân tích số liệu tăng trưởng doanh thu từ 840 tỷ đồng (2016), 1.237 tỷ đồng (2017), 1.628 tỷ đồng (2018) lên 2.199 tỷ đồng (2019); lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 99,4 tỷ đồng và năm 2019 đạt 55 tỷ đồng, tổng lợi nhuận sau thuế lũy kế 4 năm (2016–2019) đạt 301 tỷ đồng. Chương cũng làm rõ vai trò của mô hình quản lý khách hàng thân thiết, quy trình thu thập, lắng nghe và lưu trữ thông tin khách hàng, cùng việc xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại chi nhánh 216 Võ Văn Ngân, Thủ Đức.

Doanh thu Highlands Coffee (2016 - 2019):
2016:  840 tỷ VNĐ  | [====]
2017: 1.237 tỷ VNĐ | [======]
2018: 1.628 tỷ VNĐ | [========]
2019: 2.199 tỷ VNĐ | [===========]

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 mô tả chi tiết quy định nghiệp vụ quản lý khách hàng thân thiết tại Highlands Coffee. Hệ thống quy định điều kiện cấp thẻ thành viên gồm: khách hàng phải sử dụng dịch vụ trên 10 lần và mỗi hóa đơn thanh toán đạt giá trị từ 80.000 VNĐ trở lên. Mức ưu đãi được phân bổ theo 5 hạng thẻ:

  • Hạng Đồng: giảm 5%
  • Hạng Bạc: giảm 8%
  • Hạng Vàng: giảm 10%
  • Hạng Bạch kim: giảm 15%
  • Hạng Kim cương: giảm 20%
  • Ưu đãi ngày sinh nhật: giảm 50% cho tất cả các hạng thẻ thành viên.

Phần tiếp theo của chương giới thiệu lịch sử hình thành ngôn ngữ SQL từ dự án Hệ thống R (System R) của IBM, tiêu chuẩn ANSI/ISO, các ưu điểm của Microsoft SQL Server về bảo mật, lập trình, khả năng mở rộng với SSAS, SSIS, SSRS và mục đích ứng dụng SQL Server trong việc quản trị cơ sở dữ liệu đồ án.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Chương 3 tập trung vào quy trình thiết kế kỹ thuật từ mô hình dữ liệu quan niệm (ERD) đến mô hình quan hệ và cài đặt vật lý. Tác giả định nghĩa chi tiết thuộc tính, kiểu dữ liệu, chiều dài và ràng buộc cho 9 bảng thực thể.

Chương trình bày các ràng buộc toàn vẹn (miền giá trị và liên thuộc tính kèm bảng tầm ảnh hưởng R1) và xây dựng bộ dữ liệu mẫu cho từng bảng. Đồng thời, tác giả thiết lập 12 truy vấn T-SQL giải quyết các yêu cầu thực tế:

  • Truy vấn cơ bản: Tìm kiếm thông tin khách hàng KH026, lọc nhân viên nhận phụ cấp trên 12 tháng, danh sách hóa đơn từ ngày 05/03/2018 đến 09/03/2018, hiển thị danh sách nhân viên sắp xếp theo tuổi giảm dần.
  • Truy vấn thống kê: Đếm số lượng khách hàng theo giới tính nam/nữ, đếm số nhân viên tại chi nhánh 1001, tìm nhân viên lập trên 2 hóa đơn, tính tổng doanh thu hóa đơn từ ngày 06/03/2018 đến 09/03/2018.
  • Truy vấn lồng: Lọc khách hàng hạng VIP, tìm nhân viên không thuộc chi nhánh 1001 và 1002, liệt kê các món có giá bán thuộc nhóm 2 mức giá cao nhất, truy tìm hóa đơn có tổng tiền nhỏ nhất trong tháng 3/2018.

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG

Chương 4 mở rộng việc khai thác các tính năng quản trị nâng cao của Microsoft SQL Server:

  • Synonym (Tên đồng nghĩa): Tạo tên đồng nghĩa cho bảng ChiTietHoaDon, LoaiKhachHang, ChiNhanh nhằm hỗ trợ tương tác với các đối tượng từ xa độc lập với cấu trúc máy chủ.
  • Index (Chỉ mục): Thiết lập chỉ mục trên cột TenCV (tbCongViec), TenLoaiKhachHang (tbLoaiKhachHang), TenMon (tbMenu) để tăng tốc độ truy vấn.
  • View (Khung nhìn): Xây dựng 4 View phục vụ trích xuất danh sách hóa đơn tháng 3/2018, nhân viên nam làm ca 2, số lượng nhân viên mã CV04, hóa đơn phát sinh bởi khách hàng KH026.
  • Function (Hàm): Lập trình hàm trả về danh sách nhân viên theo mã công việc, hàm đếm số lượng hóa đơn theo phương thức thanh toán (PTTT), hàm tính doanh thu của nhân viên theo tháng.
  • Stored Procedure (Thủ tục lưu trữ): Cài đặt 6 thủ tục gồm: cập nhật tên món trong menu, thống kê số lượng nhân viên theo chi nhánh, tra cứu thông tin nhân viên theo MaNV, tính tuổi khách hàng từ MaKH, đếm số lượng khách hàng theo MaLoaiKhachHang, tính tổng tiền hóa đơn theo ngày lập.
  • Trigger: Cài đặt 2 Trigger kiểm soát dữ liệu: kiểm tra đơn giá món lớn hơn 0 và kiểm tra năm sinh khách hàng nhỏ hơn năm tạo thẻ.
  • Bảo mật và Báo cáo: Tạo tài khoản và phân quyền cho 2 mức người dùng (quản lý, nhân viên), đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu với Power View và Microsoft Power BI để trực quan hóa báo cáo.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Chương tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện đồ án, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu về thiết kế, cài đặt CSDL và chỉ ra các mặt hạn chế, khuyết điểm của hệ thống cần hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Đồ án ghi nhận các kết quả kỹ thuật và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thiết kế và cài đặt CSDL: Xây dựng hoàn chỉnh lược đồ quan hệ gồm 9 bảng thực thể được chuẩn hóa, thiết lập đầy đủ khóa chính, khóa ngoại và các mối liên kết toàn vẹn dữ liệu.
  • Kết quả lập trình xử lý T-SQL: Triển khai thành công 12 câu truy vấn nghiệp vụ phức tạp, 3 Synonym, 3 Index tối ưu hóa truy cập, 4 View nghiệp vụ, 3 Function tính toán, 6 Stored Procedure phục vụ tự động hóa và 2 Trigger kiểm soát ràng buộc toàn vẹn.
  • Giải pháp quản lý tự động: Số hóa toàn diện quy trình cấp phát thẻ và ưu đãi cho khách hàng thân thiết Highlands Coffee theo 5 mức hạng thành viên (5% đến 20%) và chính sách giảm giá 50% dịp sinh nhật, loại bỏ rủi ro sai sót so với việc theo dõi thủ công.
  • Tích hợp báo cáo thông minh: Xây dựng mô hình phân quyền bảo mật 2 cấp độ và thiết lập quy trình kết nối, trực quan hóa dữ liệu bán hàng qua Power View và Power BI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung đồ án và phần đánh giá khuyết điểm của nhóm tác giả:

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thử nghiệm dữ liệu mới tập trung chủ yếu vào một cơ sở cụ thể (chi nhánh Highlands Coffee 216 Võ Văn Ngân, Thủ Đức); chưa xây dựng hoàn chỉnh giao diện ứng dụng phía người dùng cuối (Frontend Web hoặc Mobile App) để khách hàng và nhân viên trực tiếp thao tác mà chủ yếu vận hành trên môi trường quản trị SQL Server Management Studio và Power BI.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kết nối cơ sở dữ liệu phân tán hoặc đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa toàn bộ hệ thống các chi nhánh trên toàn quốc; phát triển giao diện ứng dụng hoàn chỉnh kết nối qua API với cơ sở dữ liệu SQL Server.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học Cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoặc các khóa luận xây dựng hệ thống quản lý bán lẻ F&B.
  • Các nhà nghiên cứu và lập trình viên muốn tham khảo quy trình phân tích thiết kế hệ thống CRM, cách thiết lập cấu trúc bảng thực thể và kỹ thuật viết Trigger, Stored Procedure, Function trên Microsoft SQL Server.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 (mô hình ERD, thiết kế lược đồ quan hệ và các câu truy vấn mẫu) và Chương 4 (hệ thống các đối tượng nâng cao Index, View, SP, Trigger và phân quyền người dùng).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để khách hàng được cấp thẻ thành viên thân thiết tại Highlands Coffee theo đồ án là gì?

Khách hàng được cấp thẻ thành viên khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: sử dụng dịch vụ tại cửa hàng trên 10 lần và giá trị thanh toán mỗi hóa đơn phải đạt trên 80.000 VNĐ.

2. Hệ thống thẻ thành viên trong đồ án gồm những phân hạng nào và mức ưu đãi tương ứng ra sao?

Hệ thống gồm 5 loại thẻ thành viên với mức tích lũy 100 điểm/hạng (1 điểm tương ứng 100.000 VNĐ) và tỷ lệ chiết khấu: Đồng (5%), Bạc (8%), Vàng (10%), Bạch kim (15%), Kim cương (20%). Ngoài ra, tất cả khách hàng thân thiết đều nhận ưu đãi giảm giá 50% vào dịp sinh nhật.

3. Cơ sở dữ liệu của đồ án gồm bao nhiêu bảng thực thể chính?

Cơ sở dữ liệu bao gồm 9 bảng thực thể: LoaiKhachHang, KhachHang, CongViec, ChiNhanh, NhanVien, PhuCap, HoaDon, Menu, và ChiTietHoaDon.

4. Hai Trigger nghiệp vụ được xây dựng trong đồ án thực hiện chức năng kiểm soát nào?

Trigger thứ nhất kiểm soát giá tiền món ăn/đồ uống trong thực đơn (GiaTienMon) khi thêm mới hoặc sửa đổi bắt buộc phải lớn hơn 0. Trigger thứ hai kiểm tra tính hợp lệ về thời gian khi thêm khách hàng mới, bắt buộc năm sinh của khách hàng phải nhỏ hơn năm lập thẻ thành viên.

5. Doanh thu và lợi nhuận của chuỗi Highlands Coffee giai đoạn 2016–2019 được nhóm tác giả ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu trong đồ án, doanh thu Highlands Coffee tăng trưởng liên tục: 840 tỷ đồng (2016), 1.237 tỷ đồng (2017), 1.628 tỷ đồng (2018) và 2.199 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 99,4 tỷ đồng, năm 2019 đạt 55 tỷ đồng; tổng lợi nhuận sau thuế cộng dồn 4 năm giai đoạn 2016–2019 đạt 301 tỷ đồng.

Kết luận

Đồ án môn học "Quản trị cơ sở dữ liệu quản lý khách hàng thân thiết tại cửa hàng Highlands Coffee" của sinh viên Lê Thị Ngọc Dung và Nguyễn Văn Trường đã hệ thống hóa thành công bài toán quản trị khách hàng thân thiết trong ngành F&B. Nhóm tác giả đã hoàn thành việc thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ gồm 9 thực thể, cài đặt các ràng buộc toàn vẹn và lập trình hệ thống truy vấn, thủ tục, trigger chuyên sâu trên Microsoft SQL Server. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật rõ ràng, có khả năng ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý dữ liệu bán hàng và là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin.