Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, nắm giữ nguồn lực kinh tế đặc biệt lớn với 7% tổng tài sản và 10% vốn chủ sở hữu của toàn bộ doanh nghiệp trên thị trường. Trong giai đoạn 2018-2023, khối doanh nghiệp này đóng góp tới 25,78% tổng vốn sản xuất kinh doanh, 23,4% giá trị tài sản cố định cùng đầu tư tài chính dài hạn, tạo ra 28% tổng thu ngân sách nhà nước và thu hút 0,7 triệu lao động, tương đương 7,3% lực lượng lao động toàn khu vực doanh nghiệp.

Vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp đóng vai trò sống còn nhằm bảo toàn, phát triển nguồn lực công. Sự ra đời của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC) theo Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 là bước chuyển dịch mang tính đột phá nhằm tách bạch triệt để chức năng đại diện chủ sở hữu vốn với chức năng quản lý hành chính nhà nước.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu tập trung vào ba nội dung cốt lõi: hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với sử dụng vốn tại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý của CMSC đối với 12 tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giai đoạn 2018-2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động của Công ty mẹ thuộc 12 tập đoàn, tổng công ty 100% vốn nhà nước do CMSC đại diện chủ sở hữu, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2023 và khảo sát sơ cấp chuyên sâu trong tháng 4 năm 2024. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị danh mục tài sản hợp nhất hơn 2.122 nghìn tỷ đồng và vốn chủ sở hữu vượt 915.362 tỷ đồng của các tập đoàn kinh tế trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết người đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Trong mối quan hệ quản trị vốn nhà nước, Nhà nước đóng vai trò là bên ủy thác, trong khi cơ quan đại diện chủ sở hữu và ban lãnh đạo doanh nghiệp là bên nhận ủy thác. Khoảng cách thông tin và sự bất cân xứng về lợi ích đặt ra yêu cầu phải thiết lập cơ chế giám sát, phân cấp và giải trình chặt chẽ để hạn chế tối đa rủi ro suy giảm giá trị vốn công.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm cốt lõi theo hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Doanh nghiệp nhà nước: Tổ chức kinh tế do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, trong đó trọng tâm đề tài là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo Luật số 69/2014/QH13.
  • Sử dụng vốn tại doanh nghiệp nhà nước: Quá trình phân bổ, điều hành và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính gắn với chu trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát nhằm mục tiêu bảo toàn, sinh lời bền vững.
  • Mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu tập trung: Mô hình được áp dụng tại các nền kinh tế phát triển như SASAC (Trung Quốc), Temasek (Singapore) nhằm thống nhất một đầu mối quản lý tài sản nhà nước chuyên trách và chuyên nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp định tính chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo giám sát tài chính định kỳ, báo cáo tổng kết 05 năm thành lập CMSC giai đoạn 2018-2023 cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Luật số 69/2014/QH13, Nghị định số 131/2018/NĐ-CP và Quyết định số 394/QĐ-UBQLV.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 10 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp cao, tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc vào tháng 4 năm 2024. Cụ thể, mẫu khảo sát bao gồm:

  • 05 Vụ trưởng phụ trách 05 Vụ quản lý vốn trực tiếp tại CMSC: Vụ Năng lượng, Vụ Công nghiệp, Vụ Công nghệ và Hạ tầng, Vụ Nông nghiệp và Vụ Tổng hợp nhằm thu thập đánh giá nội bộ về tổ chức bộ máy và năng lực giám sát.
  • 05 Trưởng ban Quản lý vốn, Đầu tư, Kế hoạch tại 05 tập đoàn, tổng công ty quy mô lớn đại diện cho 12 đơn vị nghiên cứu, bao gồm: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Viễn thông MobiFone.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống kết hợp so sánh, đối chiếu chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018-2023 là nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả vận hành vốn, trong khi phương pháp phỏng vấn chuyên sâu giúp làm sáng tỏ những rào cản vô hình, điểm nghẽn quy trình thủ tục mà các báo cáo định lượng chưa phản ánh hết. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ bước thiết lập khung lý thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp, triển khai khảo sát thực địa đến tổng hợp đề xuất các giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2024-2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô quản trị vốn của CMSC là cực kỳ lớn nhưng bộ máy nhân lực lại rất mỏng. Tính đến năm 2023, 12 tập đoàn, tổng công ty 100% vốn nhà nước do CMSC đại diện chủ sở hữu nắm giữ tổng tài sản hợp nhất hơn 2.122 nghìn tỷ đồng và vốn chủ sở hữu hợp nhất đạt 915.362 tỷ đồng. Doanh thu hợp nhất năm 2018 của khối này đạt 991.705 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 90.857 tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước 157.763 tỷ đồng. Tuy nhiên, toàn bộ cơ cấu nhân sự của CMSC năm 2023 chỉ có 113 người, trong đó tổng nhân lực trực tiếp tại 05 Vụ quản lý vốn chỉ vỏn vẹn 55 người. Bình quân mỗi cán bộ tại các Vụ chuyên môn phải chịu trách nhiệm giám sát khối tài sản lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng tại nhiều doanh nghiệp đa ngành phức tạp.

Thứ hai, kết quả hoạt động tài chính có sự tăng trưởng nhưng chịu rủi ro biến động lớn và thiếu tính đồng đều giữa các nhóm ngành. Trong khi một số đơn vị đạt hiệu quả cao, giai đoạn 2021-2023 đã ghi nhận lỗ lũy kế tại một số doanh nghiệp trụ cột do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động giá năng lượng toàn cầu. Điển hình, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ghi nhận lỗ trong năm 2021; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Hóa chất Việt Nam gặp khó khăn lớn về dòng tiền trong năm 2022, dẫn đến việc không thể thực hiện phê duyệt phương án phân phối lợi nhuận theo quy định.

Thứ ba, công tác chỉ đạo và tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đầu tư trọng điểm đạt kết quả tích cực nhưng tiến độ phê duyệt còn chậm. CMSC đã chủ trì phối hợp xử lý thành công khó khăn cho 10 dự án lớn chậm tiến độ kéo dài nhiều năm với tổng mức đầu tư khoảng 259.000 tỷ đồng, tiêu biểu như Dự án Nhà máy điện Hòa Bình mở rộng, Nhà máy điện Ialy mở rộng, Dự án thành phần 3 Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành và Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất. Dù vậy, quy trình phê duyệt chủ trương và phương án vốn còn kéo dài; đơn cử như trường hợp SCIC thực hiện quyền mua cổ phần hỗ trợ Tổng công ty Hàng không Việt Nam có chủ trương từ năm 2020 nhưng đến cuối năm 2021 mới hoàn tất giải ngân do phải qua nhiều tầng nấc thẩm định liên bộ.

Thứ tư, công tác lập và thẩm định kế hoạch sử dụng vốn hàng năm theo Quyết định số 394/QĐ-UBQLV đã chuẩn hóa quy trình cho 12/12 đơn vị nhưng tính dự báo thực tiễn còn hạn chế. 100% các Trưởng ban quản lý vốn được phỏng vấn đều cho rằng quy trình thẩm định kéo dài từ tháng 11 năm trước sang quý I năm sau làm lỡ nhiều cơ hội đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp khi thị trường biến động mạnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự chồng chéo trong khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Mặc dù CMSC được thành lập để thực hiện vai trò cơ quan chuyên trách, nhưng thẩm quyền ra quyết định vẫn phụ thuộc lớn vào sự đồng thuận của các Bộ quản lý ngành theo Luật số 69/2014/QH13 và Luật Đầu tư công. Cơ chế vận hành "bình mới rượu cũ" khiến quy trình thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển bị kéo dài qua nhiều vòng hiệp y.

Khi thảo luận kết quả, các số liệu về tăng trưởng nhân lực giai đoạn 2018-2023 (từ 32 người năm 2018 lên 113 người năm 2023) và cơ cấu trình độ học vấn (68 thạc sĩ chiếm 60,18%, 13 tiến sĩ chiếm 11,5%, 32 cử nhân chiếm 28,32%) có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện số lượng nhân sự trực tiếp làm công tác quản lý vốn tại 05 Vụ. Bảng đối chiếu kết quả tài chính 12 tập đoàn giai đoạn 2018-2023 minh chứng rõ nét áp lực quản trị khi doanh thu công ty mẹ đạt 575.554 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế công ty mẹ đạt 53.508 tỷ đồng, trong khi biên chế không có sự tăng tương ứng.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế về mô hình SASAC của Trung Quốc hay Temasek của Singapore, mô hình CMSC tại Việt Nam chưa được trao quyền tự chủ đầy đủ trong việc quyết định tăng giảm vốn điều lệ, phê duyệt danh mục dự án khẩn cấp hay áp dụng cơ chế đãi ngộ thị trường để tuyển dụng chuyên gia tài chính xuất sắc từ khu vực tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới, tinh gọn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý CMSC: Khẩn trương kiện toàn đủ biên chế lãnh đạo và cán bộ chuyên môn đạt chỉ tiêu 142 người theo Quyết định số 73-QĐ/TW trước năm 2026. Xây dựng cơ chế đặc thù về tuyển dụng chuyên gia, áp dụng thang bảng lương cạnh tranh theo chuẩn thị trường nhằm thu hút nhân sự am hiểu sâu về kỹ thuật ngành và tài chính doanh nghiệp. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo CMSC, Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương.

  • Phân cấp mạnh mẽ quyền quyết định đầu tư cho doanh nghiệp: Sửa đổi, hoàn thiện Luật số 69/2014/QH13 nhằm phân định rõ quyền của Hội đồng thành viên doanh nghiệp đối với các dự án nhóm B và C sử dụng vốn chủ sở hữu, giảm thiểu tối đa các thủ tục chấp thuận chủ trương trung gian. Mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định phê duyệt kế hoạch vốn trước năm 2026. Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, CMSC.

  • Chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình lập, phê duyệt kế hoạch vốn: Ban hành quy chế điều chỉnh kế hoạch linh hoạt theo diễn biến thị trường, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống quản trị dữ liệu số liên thông giữa CMSC và 12 tập đoàn, tổng công ty. Hoàn thành số hóa 100% quy trình báo cáo tài chính và giám sát dòng vốn trực tuyến trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: CMSC, 12 Tập đoàn và Tổng công ty.

  • Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành: Chuyển dịch phương thức kiểm tra từ hậu kiểm đơn thuần sang giám sát dòng tiền và rủi ro thời gian thực. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Vụ Pháp chế, Kiểm soát nội bộ với Thanh tra Chính phủ và Kiểm toán Nhà nước để kiểm toán độc lập định kỳ 100% các dự án trọng điểm có mức đầu tư trên 5.000 tỷ đồng. Chủ thể thực hiện: CMSC, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các cán bộ thuộc Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, CMSC có thể sử dụng luận văn làm tài liệu thực chứng giá trị phục vụ việc sửa đổi Luật số 69/2014/QH13 và hoàn thiện các nghị định về quản lý vốn nhà nước.
  • Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc và Ban Quản lý vốn tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình chuẩn hóa hồ sơ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháo gỡ điểm nghẽn trong thẩm định dự án đầu tư phát triển và quản trị an toàn tài chính.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là công trình nghiên cứu hệ thống, cung cấp nguồn dữ liệu phong phú về cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tập trung tại Việt Nam giai đoạn 2018-2023.
  • Chuyên gia phân tích đầu tư và các tổ chức tài chính: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính, cơ cấu tài sản và cơ chế vận hành của 12 tập đoàn kinh tế trụ cột nắm giữ hơn 2.122 nghìn tỷ đồng tài sản quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Vai trò cốt lõi của CMSC trong việc quản lý vốn tại các doanh nghiệp nhà nước là gì? CMSC đóng vai trò là cơ quan chuyên trách đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại 19 tập đoàn, tổng công ty, chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc sử dụng vốn nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển dòng vốn công, đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các cân đối lớn của nền kinh tế.

  • Thách thức lớn nhất về nhân lực của CMSC giai đoạn 2018-2023 được nghiên cứu chỉ ra là gì? Thách thức lớn nhất là tỷ lệ nhân lực quá mỏng so với quy mô quản lý. Toàn cơ quan chỉ có 113 người năm 2023, trong đó chỉ có 55 nhân sự trực tiếp quản lý vốn tại 05 Vụ nhưng phải giám sát khối tài sản hợp nhất hơn 2.122 nghìn tỷ đồng tại 12 tập đoàn lớn.

  • Nguyên nhân khiến quy trình thẩm định kế hoạch vốn cho doanh nghiệp còn bị kéo dài là gì? Do CMSC phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật chuyên ngành chồng chéo và cần xin ý kiến hiệp y từ các Bộ quản lý ngành. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp hoạt động đa ngành phức tạp đòi hỏi thời gian phân tích, đánh giá kỹ thuật chuyên sâu.

  • Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào về phân cấp quản lý vốn? Nghiên cứu đề xuất sửa đổi Luật số 69/2014/QH13 để phân cấp triệt để cho Hội đồng thành viên doanh nghiệp tự quyết định các dự án đầu tư nhóm B và nhóm C từ nguồn vốn hợp pháp, giúp rút ngắn ít nhất 30% thời gian phê duyệt.

  • Các dự án trọng điểm nào đã được CMSC hỗ trợ tháo gỡ thành công trong giai đoạn nghiên cứu? CMSC đã phối hợp xử lý vướng mắc cho 10 dự án trọng điểm với tổng vốn đầu tư 259.000 tỷ đồng, tiêu biểu là Dự án Nhà máy điện Hòa Bình mở rộng, Nhà máy điện Ialy mở rộng, Sân bay Long Thành thành phần 3 và Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và chỉ rõ bản chất của mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tập trung tại Việt Nam.
  • Đánh giá khách quan bức tranh tài chính của 12 tập đoàn lớn nắm giữ 915.362 tỷ đồng vốn chủ sở hữu và hơn 2.122 nghìn tỷ đồng tổng tài sản.
  • Nhận diện chính xác 04 nút thắt lớn về thể chế, áp lực nhân sự mỏng (55 cán bộ quản lý vốn), tiến độ thẩm định dự án và cơ chế phân cấp tự chủ.
  • Xây dựng hệ thống 04 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực bộ máy đến năm 2030.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác sửa đổi Luật số 69/2014/QH13 và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chức năng cần khẩn trương hoàn tất việc sửa đổi khung pháp lý về quản lý vốn công trước năm 2025 và hoàn thành kiện toàn tổ chức bộ máy, số hóa toàn diện hệ thống giám sát vốn trước năm 2026. Quý độc giả, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn đề án tốt nghiệp thạc sĩ để nắm bắt đầy đủ các phân tích chuyên sâu và giải pháp chiến lược.