Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và tái cấu trúc hệ thống doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam, công tác quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững. Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (HHPD) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, sở hữu quy mô vốn điều lệ 325 tỷ đồng, thực hiện quản lý và điều hành 5 đơn vị trực thuộc cùng 4 đơn vị liên kết. Nhiệm vụ trọng tâm của công ty là đầu tư xây dựng, phát triển, quản lý, duy tu hạ tầng kỹ thuật và cung ứng các dịch vụ hỗ trợ nhằm thúc đẩy hệ sinh thái công nghệ cao.

Tuy nhiên, mô hình tổ chức với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc mang tính chất phòng ban chuyên môn nhưng lại thực hiện các chức năng sản xuất kinh doanh độc lập đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản lý tài chính. Sự liên kết tài chính còn lỏng lẻo, chưa có cơ chế kiểm soát giao dịch nội bộ chặt chẽ và thiếu quy chế phân bổ vốn rõ ràng.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Xuân Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Hùng tại Trường Đại học Thương Mại, tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý vốn của HHPD đối với các đơn vị trực thuộc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng các khâu lập kế hoạch, phân bổ, điều hành và kiểm soát vốn; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu định lượng như hệ số vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời vốn phân bổ và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA). Trên cơ sở đó, công trình đóng góp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nội bộ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước theo các tiêu chuẩn quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Mô hình thị trường vốn nội bộ (Internal Capital Market). Trong các doanh nghiệp sở hữu nhiều đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ, việc quản lý dòng vốn nội bộ đóng vai trò phân bổ nguồn lực khan hiếm đến các bộ phận có khả năng sinh lời tối ưu.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Vốn doanh nghiệp và vốn phân bổ nội bộ: Toàn bộ nguồn lực tài chính, tài sản cố định và vốn lưu động được công ty mẹ cấp cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Quản lý vốn đơn vị trực thuộc: Hệ thống các quy chế, quy trình từ khâu lập kế hoạch ngân sách, phân bổ định mức, chỉ đạo điều hành ngân lưu đến kiểm tra, giám sát định kỳ.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận từ mỗi đồng vốn phân bổ, phản ánh qua các hệ số luân chuyển và suất sinh lời.
  • Cơ chế giám sát tài chính nội bộ: Hệ thống công cụ kiểm tra tính tuân thủ các định mức chi phí, ngăn chặn rủi ro thất thoát và giảm thiểu xung đột lợi ích giữa cấp quản lý công ty và người đứng đầu đơn vị phụ thuộc.

Mô hình nghiên cứu phân tích chu trình quản lý vốn qua 4 giai đoạn logic khép kín: Lập kế hoạch nhu cầu vốn -> Tổ chức cấp phát và phân bổ vốn -> Điều hành sử dụng và quản trị chi phí -> Kiểm soát, thanh quyết toán và đánh giá hiệu quả sinh lời.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật, nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu định tính và kỹ thuật phân tích định lượng trên chuỗi thời gian thực hiện từ ngày 21 tháng 06 năm 2017 đến ngày 22 tháng 12 năm 2017.

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của HHPD và các đơn vị phụ thuộc trong giai đoạn 2011 - 2016. Bổ sung các báo cáo tổng kết ngành từ Sở Tài chính, Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát bao gồm 120 phiếu phát ra cho đội ngũ lãnh đạo công ty, trưởng phó phòng ban chuyên môn, kế toán trưởng và cán bộ phụ trách tại 5 đơn vị trực thuộc; thu về 105 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 87,5%. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính am hiểu sâu sắc của đối tượng được khảo sát.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh các chỉ số tài chính theo chuỗi thời gian (ROA, số vòng quay vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn phân bổ). Lý do lựa chọn kết hợp phân tích tài chính và khảo sát định lượng là nhằm kiểm chứng chéo giữa số liệu báo cáo sổ sách và góc nhìn đánh giá thực tế từ đội ngũ nhân sự vận hành trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý vốn tại HHPD giai đoạn 2012 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng phân bổ vốn giữa các đơn vị có sự mất cân đối rõ rệt. Trung tâm Xây lắp điện - Chi nhánh Hai Bà Trưng là đơn vị tiếp nhận vốn phân bổ lớn nhất với 7.100 triệu đồng năm 2014, tạo ra doanh thu 22.659 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế 725 triệu đồng. Doanh thu của đơn vị này tăng trưởng 60,84% lên mức 36.445 triệu đồng năm 2016 nhưng vòng quay vốn chỉ đạt khoảng 0,94 vòng/năm, cho thấy tốc độ chu chuyển vốn còn chậm và tồn đọng vốn lưu động cao.

Thứ hai, mô hình dịch vụ hạ tầng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vượt trội. Trung tâm Quản lý Hạ tầng được phân bổ lượng vốn kinh doanh khiêm tốn là 2.020 triệu đồng vào năm 2015 nhưng đã đạt doanh thu 6.617 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế 712 triệu đồng, đạt hệ số vòng quay vốn ấn tượng 5,54 vòng/năm. Đơn vị đã tận dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có để phát triển thêm các mảng dịch vụ đô thị, chăm sóc cảnh quan và vệ sinh công nghiệp.

Thứ ba, các đơn vị mới thành lập có bước phát triển ban đầu khả quan nhưng tiềm ẩn rủi ro vốn. Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ cao Hòa Lạc sau khi chính thức vận hành vào tháng 07/2016 đã đạt mức doanh thu 6.510 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 340 triệu đồng trên tổng số 5.000 triệu đồng vốn kinh doanh được phân bổ, đạt tỷ suất sinh lời vốn phân bổ ở mức 0,30 (tương đương 30%).

Thứ tư, công tác lập kế hoạch tài chính và thu hồi công nợ còn nhiều bất cập. Quy định nộp ngân sách trước ngày 15 tháng 12 hàng năm thường xuyên bị chậm trễ do các đơn vị thiếu căn cứ định mức đặc thù. Khảo sát 105 nhân sự cho thấy hơn 62% ý kiến đánh giá công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn chưa được thực hiện liên tục, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn tại các công trình dở dang chưa hoàn tất hồ sơ quyết toán.

Thảo luận kết quả

Hệ thống số liệu tài chính được minh họa thông qua biểu đồ cơ cấu phân bổ vốn và biểu đồ đường thể hiện biến động chỉ số ROA, vòng quay tài sản qua 5 năm. So sánh với các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong cùng lĩnh vực quản lý vốn nhà nước, kết quả nghiên cứu tại HHPD cho thấy đặc thù riêng biệt: các đơn vị thành viên hoạt động dưới dạng chi nhánh phụ thuộc chưa hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con độc lập, khiến quan hệ điều hành mang nặng tính mệnh lệnh hành chính thay vì quan hệ đầu tư tài chính.

Nguyên nhân căn bản của việc giảm sút hiệu quả vốn ở một số đơn vị xây lắp bắt nguồn từ việc chậm ban hành các cơ chế đặc thù, biến động chi phí nguyên vật liệu và áp lực giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Việc thiếu quy chế khoán tài chính gắn với trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu chi nhánh dẫn đến sự ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ từ công ty mẹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và bảo toàn nguồn vốn nhà nước tại HHPD, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Chuẩn hóa quy trình lập và duyệt kế hoạch ngân sách vốn: Ban Tổng Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần hoàn thành việc phê duyệt hạn mức ngân sách hoạt động cho các đơn vị trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, rút ngắn 15 ngày so với quy trình cũ. Thiết lập định mức chi phí chuẩn cho từng nhóm ngành xây lắp, tư vấn thiết kế và quản lý hạ tầng, giảm tỷ lệ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch xuống dưới mức 5%.
  • Thực hiện cơ chế giao khoán vốn và áp dụng bộ chỉ số KPI tài chính: Bắt đầu từ quý I năm 2018, công ty mẹ triển khai hợp đồng giao khoán vốn nội bộ cho 5 đơn vị trực thuộc, gắn quyền tự chủ tài chính với chỉ tiêu tối thiểu về vòng quay vốn (đạt trên 2,5 vòng/năm đối với khối xây lắp và trên 6,0 vòng/năm đối với khối hạ tầng) và tỷ suất ROA toàn công ty đạt trên 4,5% vào năm 2020.
  • Tăng cường kiểm soát dòng tiền và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ: Thành lập tổ giám sát thu hồi nợ chuyên trách trực thuộc Hội đồng thành viên, tiến hành đối chiếu công nợ định kỳ 30 ngày/lần. Đặt mục tiêu thanh quyết toán dứt điểm 100% các công trình đã ghi nhận doanh thu trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao, giảm tỷ lệ nợ đọng quá hạn xuống dưới 8% tổng tài sản.
  • Kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế tài chính đặc thù: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sớm ban hành văn bản hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính đặc thù cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghệ cao, tạo cơ sở pháp lý để HHPD tái cấu trúc các đơn vị phụ thuộc thành công ty con theo mô hình Tập đoàn - Tổng công ty vào giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp khung phương pháp luận và các biểu mẫu thực hành về phân bổ, kiểm soát dòng vốn nội bộ đối với mô hình các đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ.
  • Ban Quản lý các Khu công nghệ cao, Khu công nghiệp và Khu kinh tế: Tham khảo bài học thực tiễn về tổ chức bộ máy, duy tu bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật và quản lý các đơn vị dịch vụ công ích trực thuộc.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các học phần Quản trị tài chính doanh nghiệp, Quản lý kinh tế và Phân tích báo cáo tài chính với nguồn số liệu thực tế được xử lý chi tiết.
  • Chuyên viên tư vấn tái cấu trúc và kiểm toán nội bộ: Nắm bắt phương pháp khảo sát định lượng kết hợp phân tích tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho các tổ chức kinh tế quy mô vừa và lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vấn đề cốt lõi trong công tác quản lý vốn tại HHPD giai đoạn 2011 - 2016 là gì?
Vấn đề lớn nhất là mối liên kết tài chính giữa công ty và các đơn vị trực thuộc còn mang nặng tính hành chính, thiếu cơ chế giao khoán vốn và chỉ số đánh giá hiệu quả định lượng. Một số đơn vị như xây lắp có vốn phân bổ lên tới 7.100 triệu đồng nhưng vòng quay vốn chỉ đạt 0,94 vòng/năm do nợ đọng và chậm quyết toán.

2. Vì sao Trung tâm Quản lý Hạ tầng lại đạt hiệu quả sử dụng vốn cao vượt trội?
Năm 2015, Trung tâm Quản lý Hạ tầng chỉ sử dụng 2.020 triệu đồng vốn phân bổ nhưng tạo ra 6.617 triệu đồng doanh thu và 712 triệu đồng lợi nhuận trước thuế. Hiệu quả này đến từ việc đơn vị chủ động mở rộng thêm các mảng dịch vụ đô thị, duy trì cây xanh và vệ sinh công nghiệp cho các nhà đầu tư trong khu vực.

3. Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với quy mô phát ra 120 phiếu khảo sát, thu về 105 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 87,5%). Đối tượng khảo sát tập trung vào các nhà quản lý, kế toán trưởng và cán bộ chuyên trách có thời gian công tác am hiểu sâu sắc quy trình vận hành tài chính của công ty.

4. Khuyến nghị trọng tâm nhất để cải thiện tốc độ luân chuyển vốn tại HHPD là gì?
Công ty cần áp dụng ngay cơ chế khoán vốn nội bộ gắn liền với đánh giá KPI tài chính hàng quý cho người đứng đầu đơn vị. Đồng thời, cần rút ngắn thời gian phê duyệt ngân sách trước ngày 30 tháng 11 và đẩy mạnh thanh quyết toán công nợ các dự án dở dang để giải phóng vốn ứ đọng.

5. Luận văn này đóng góp giá trị học thuật gì mới so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với phần lớn các công trình tập trung vào mô hình công ty mẹ - công ty con độc lập, luận văn này giải quyết trực tiếp bài toán quản lý vốn tại các doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc mang tính chất vừa là phòng ban chức năng vừa có tư cách kinh doanh riêng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý vốn nội bộ của doanh nghiệp đối với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính trên quy mô vốn điều lệ 325 tỷ đồng của HHPD giai đoạn 2011 - 2016, chỉ rõ sự phân hóa hiệu quả sử dụng vốn giữa các bộ phận kinh doanh.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về cơ chế giao khoán, công tác lập dự toán ngân sách và quy trình kiểm soát thu hồi nợ đọng tại các dự án hạ tầng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết và các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao chỉ số ROA và hệ số luân chuyển vốn.
  • Tạo lập tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác đổi mới quản trị tại các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị phát triển khu công nghệ cao.

Bước tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương ban hành Quy chế quản lý tài chính nội bộ sửa đổi trong quý I năm 2018 và triển khai thí điểm bộ tiêu chí đánh giá KPI quản lý vốn tại tất cả các đơn vị trực thuộc. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích của luận văn để tối ưu hóa hiệu quả quản trị dòng vốn trong tổ chức của mình.