Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức và điều hành doanh nghiệp, công tác văn thư đóng vai trò là mắt xích thiết yếu, bảo đảm luân chuyển thông tin chính xác, kịp thời và phục vụ trực tiếp cho hoạt động chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, khối lượng tài liệu hình thành không chỉ giới hạn ở các văn bản hành chính thông thường mà phần lớn là hệ thống hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ pháp lý, bản vẽ hoàn công và chứng từ thanh quyết toán công trình. Do tính chất phức tạp và yêu cầu nghiêm ngặt của pháp luật xây dựng, việc thiết lập quy trình quản lý văn bản và lập hồ sơ khoa học là yêu cầu bắt buộc để phục vụ công tác nghiệm thu, thanh toán và bảo hành công trình.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Quản lý văn bản và lập hồ sơ tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghiệp vụ văn thư tại một doanh nghiệp ngoài nhà nước trong bối cảnh các quy định mới về công tác văn thư và quản lý chất lượng công trình xây dựng vừa được ban hành.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tế công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát, từ đó nhận xét các ưu điểm và hạn chế trong quy trình thực hiện.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ, phù hợp với đặc thù vận hành của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát.
  3. Khảo sát thực trạng các khâu nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến và công tác lập hồ sơ kỹ thuật công trình tại công ty; đánh giá ưu điểm, hạn chế.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý văn bản (văn bản đi, văn bản đến) và công tác lập hồ sơ tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát (Trụ sở giao dịch tại Phòng 2402, Tầng 24, Tòa nhà Intracom 1, Khu đô thị Trung Văn mới, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 4 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của Nhà nước về nghiệp vụ văn thư và quản lý dự án xây dựng, kết hợp các giáo trình chuyên ngành lưu trữ học.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư: Cung cấp khái niệm chuẩn xác về văn bản, văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ, lập hồ sơ; quy định quy trình 4 bước quản lý văn bản đi, 4 bước quản lý văn bản đến và phương pháp lập hồ sơ (mở hồ sơ, thu thập tài liệu, kết thúc hồ sơ).
  • Luật Xây dựng năm 2020.
  • Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng: Làm căn cứ xác định thành phần danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
  • Giáo trình và tài liệu chuyên khảo: "Lý luận và phương pháp công tác văn thư" (PGS. Vương Đình Quyền, 2011), "Từ điển Giải thích nghiệp vụ văn thư" (PGS. TS. Dương Văn Khảm, 2011), "Giáo trình văn thư" (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, PGS. TS. Triệu Văn Cường chủ biên, 2016).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát, khảo sát: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập tại Văn phòng công ty, theo dõi và tiếp cận các khâu tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao, scan văn bản và lập hồ sơ hoàn công.
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ từng khâu nghiệp vụ cụ thể của quy trình quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ tại công ty so với quy định tiêu chuẩn.
  • Phương pháp tổng hợp: Thống kê và nhóm gộp số liệu văn bản đến, văn bản đi, cơ cấu nhân sự và danh mục thành phần hồ sơ công trình trong giai đoạn 2017 - 4/2021.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu quy trình xử lý văn bản và thể thức văn bản thực tế của doanh nghiệp với các quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP để nhận diện các điểm khác biệt giữa doanh nghiệp tư nhân và cơ quan nhà nước.
  • Phương pháp mô tả và phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên văn phòng và các cán bộ phụ trách hồ sơ (cán bộ QS) về những vướng mắc nghiệp vụ thực tế.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ sổ đăng ký văn bản đi, sổ quản lý văn bản đến, hồ sơ hoàn công các công trình (như công trình Tòa nhà S802, S602), hồ sơ nhân sự và quy chế nội bộ của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý văn bản, lập hồ sơ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng của ngành Văn thư - Lưu trữ theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Tác giả làm rõ khái niệm văn bản, phân biệt văn bản đi và văn bản đến, định nghĩa hồ sơ là tập hợp các văn bản tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề hoặc một đối tượng cụ thể hình thành trong quá trình giải quyết công việc. Quy trình quản lý văn bản được mô hình hóa theo các bước chuẩn:

  • Trình tự quản lý văn bản đi: (1) Cấp số, thời gian ban hành; (2) Đăng ký văn bản đi; (3) Nhân bản, đóng dấu hoặc ký số; (4) Phát hành và theo dõi chuyển phát.
  • Trình tự quản lý văn bản đến: (1) Tiếp nhận; (2) Đăng ký; (3) Trình, chuyển giao; (4) Giải quyết và theo dõi, đôn đốc giải quyết.
  • Phương pháp lập hồ sơ: Mở hồ sơ đầu năm/đầu công việc; Thu thập văn bản, tài liệu vào hồ sơ trong quá trình theo dõi giải quyết; Kết thúc và đóng hồ sơ khi công việc hoàn thành.

Bên cạnh đó, chương này phân tích 4 nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ gồm: Nhanh chóng, Tập trung, Chính xác và Bí mật. Tác giả cũng xác định khung trách nhiệm pháp lý và hành chính giữa Ban Giám đốc (người ký duyệt, chỉ đạo và ban hành quy chế) và nhân viên văn phòng/cán bộ kiêm nhiệm (người trực tiếp thực hiện quản lý văn bản, lập hồ sơ, quản lý con dấu).

Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và khảo sát chi tiết thực trạng công tác văn thư. Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát thành lập ngày 16/03/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105823226, vốn điều lệ 9,6 tỷ đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, gia công trần thạch cao, sàn Epoxy, tư vấn thiết kế nội ngoại thất. Cơ cấu nhân sự gồm 18 cán bộ quản lý, 13 cán bộ kỹ thuật và khoảng 400 công nhân trực tiếp sản xuất.

Về nhân sự làm công tác văn phòng, công ty không bố trí vị trí văn thư chuyên trách mà sử dụng mô hình kiêm nhiệm gồm 03 nhân sự:

STT Họ và tên Năm sinh Trình độ chuyên môn Chuyên ngành Thâm niên công tác
1 Nguyễn Như Sáng 1987 Đại học Kỹ thuật - Trắc địa bản đồ 6 năm
2 Vũ Thị Nga 1988 Cao đẳng Thư ký văn phòng 4 năm
3 Vương Sỹ Hà 1992 Đại học Kỹ thuật xây dựng 3 năm

Trong đó, bà Vũ Thị Nga đảm nhiệm quản lý văn bản chung và con dấu; ông Nguyễn Như Sáng và ông Vương Sỹ Hà là cán bộ QS phụ trách lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thanh quyết toán công trình.

Khảo sát quy trình quản lý văn bản đến: Công ty áp dụng quy trình nội bộ gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận văn bản; (2) Đăng ký, trình, chuyển giao văn bản; (3) Lãnh đạo chỉ đạo thực hiện; (4) Bộ phận/cá nhân triển khai giải quyết và scan văn bản lưu vào máy tính/USB; (5) Lưu trữ văn bản giấy. Toàn bộ văn bản đến được đăng ký vào 01 sổ chung gồm 10 cột theo dõi. Thống kê số lượng văn bản đến giai đoạn 2017 - 4/2021:

Năm Quyết định Công văn, báo cáo, kế hoạch Hợp đồng Giấy đi đường, giấy giới thiệu... Tổng số
2017 216 312 51 92 671
2018 260 332 63 103 758
2019 278 290 69 142 779
2020 236 216 57 127 636
01 - 04/2021 61 52 13 24 150

Khảo sát quy trình quản lý văn bản đi: Công ty thực hiện qua các bước: Kiểm tra thể thức; Cấp số và ngày tháng; Đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi (sổ 08 cột dùng chung cho tất cả các loại văn bản); Nhân bản, đóng dấu; Phát hành và chuyển phát; Lưu văn bản (01 bản gốc tại văn phòng, 01 bản chính trong hồ sơ công việc). Về quy cách, công ty sử dụng cỡ chữ chung là 14; cách đánh số văn bản đi lấy trực tiếp theo ngày và tháng ban hành (ví dụ: Thông báo ban hành ngày 24/02/2021 được lấy số 2402/TB-TP). Đóng dấu giáp lai trong thực tế thường đóng gộp nhiều hơn 05 tờ văn bản.

Khảo sát công tác lập hồ sơ kỹ thuật công trình: Khác với cơ quan hành chính, tài liệu tại công ty chủ yếu là tài liệu khoa học kỹ thuật và hồ sơ dự án. Cán bộ QS phân loại và lập hồ sơ thành 03 nhóm chính:

  1. Hồ sơ pháp lý: Đăng ký kinh doanh, hồ sơ năng lực nhà thầu, quyết định thành lập Ban chỉ huy công trường, chứng chỉ hành nghề của Chỉ huy trưởng/cán bộ kỹ thuật, hồ sơ an toàn lao động - PCCC - vệ sinh môi trường, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt, biên bản bàn giao mặt bằng, bảng mẫu chữ ký các bên.
  2. Hồ sơ quản lý chất lượng: Biên bản nghiệm thu vật tư thiết bị đầu vào, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông/kéo thép, biên bản nghiệm thu công việc xây dựng từng giai đoạn, nhật ký thi công công trường, bản vẽ hoàn công chi tiết.
  3. Hồ sơ khối lượng và giá trị (thanh quyết toán): Giấy đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành, bảng diễn giải chi tiết, bảng tính khấu trừ vật tư tạm ứng, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao hạng mục công trình đưa vào sử dụng.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế tại công ty: chưa có văn bản quy chế văn thư nội bộ; việc đăng ký văn bản đi, đến đều dùng chung 01 sổ cho mọi thể loại văn bản gây khó khăn cho việc tra cứu; cách đánh số văn bản theo ngày tháng không tuân thủ quy chuẩn chung; đóng dấu giáp lai vượt số lượng tờ quy định; việc lưu trữ tài liệu sau khi công trình kết thúc còn phân tán, có nguy cơ thất lạc khi cán bộ phụ trách nghỉ việc; việc ứng dụng công nghệ thông tin chỉ dừng ở mức dùng Word, Excel, AutoCAD và lưu file thủ công trên máy tính, chưa có phần mềm quản lý văn bản chuyên dụng.

Từ đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và ban hành quy chế công tác văn thư: Soạn thảo văn bản quy định rõ quy trình tiếp nhận, xử lý, ký duyệt, đăng ký văn bản đi/đến, quy định về thể thức trình bày và phân định danh mục hồ sơ bắt buộc cho từng loại dự án xây dựng.
  2. Giải pháp về tổ chức quản lý: Phân định rõ trách nhiệm giữa nhân viên văn phòng và cán bộ QS; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ văn thư - lưu trữ cho đội ngũ nhân sự; bố trí quy trình giao nộp tài liệu bắt buộc trước khi cán bộ thay đổi vị trí công tác.
  3. Giải pháp về cơ sở vật chất và kinh phí: Trang bị thêm giá kệ, tủ tài liệu chuyên dụng và hộp bảo quản tài liệu; nghiên cứu đầu tư hoặc triển khai phần mềm quản lý hồ sơ và văn bản điện tử nhằm số hóa tài liệu công trình; phân bổ kinh phí thường xuyên cho công tác văn thư và lưu trữ tài liệu hoàn công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Khóa luận đã khảo sát toàn diện hệ thống văn bản và hồ sơ của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát trong 4 năm (2017 - 4/2021), làm rõ cấu trúc luân chuyển 2.994 văn bản đến và số lượng lớn văn bản đi, phản ánh rõ sự sụt giảm khối lượng công việc trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19.
  • Hệ thống hóa và chi tiết hóa thành công danh mục thành phần 03 khối hồ sơ cốt lõi của một doanh nghiệp xây lắp (Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ quản lý chất lượng, Hồ sơ khối lượng - thanh quyết toán), đối chiếu với các quy định chuyên ngành tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2020.
  • Nhận diện chính xác sự khác biệt giữa mô hình văn thư doanh nghiệp tư nhân (tinh gọn, kiêm nhiệm, sử dụng quy ước số văn bản theo ngày tháng, tập trung vào hồ sơ kỹ thuật) so với mô hình văn thư chuẩn tại cơ quan nhà nước theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực tế về công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ tại doanh nghiệp ngoài nhà nước, khắc phục khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các đề tài trước đây chỉ tập trung vào khối cơ quan hành chính nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát bức tranh cụ thể về các điểm nghẽn trong khâu quản lý tài liệu công trình, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng quy chế và chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ hoàn công có giá trị áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát phạm vi không gian tại Văn phòng công ty tại Hà Nội, chưa đánh giá chi tiết việc tổ chức lưu trữ hồ sơ trực tiếp tại các lán trại chỉ huy công trường ở các tỉnh xa. Dữ liệu khảo sát dừng lại ở thời điểm tháng 4/2021, chưa đánh giá được toàn diện hiệu quả áp dụng của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP trong cả giai đoạn sau thi công. Do tác giả mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, các giải pháp về chuyển đổi số và phần mềm lưu trữ mới chỉ dừng lại ở mức định hướng đề xuất, chưa xây dựng được mô hình phần mềm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình quản lý văn bản và lập hồ sơ điện tử liên thông giữa Ban Quản lý dự án của Chủ đầu tư, Đơn vị Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công; nghiên cứu giải pháp ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc quản lý và lưu trữ hồ sơ hoàn công số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ, Quản trị văn phòng khi nghiên cứu về nghiệp vụ văn thư tại các loại hình doanh nghiệp ngoài công lập.
  • Cán bộ làm công tác văn phòng, thư ký và cán bộ làm hồ sơ công trình (cán bộ QS) tại các công ty xây dựng, cơ điện, trang trí nội thất đang cần tài liệu tham khảo để chuẩn hóa danh mục hồ sơ nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất của khóa luận là hệ thống bảng phân loại chi tiết các thành phần hồ sơ công trình xây dựng (Bảng 2.2) và sơ đồ quy trình xử lý văn bản đến 5 bước tại doanh nghiệp kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự phụ trách công tác văn thư và hồ sơ tại Công ty Tín Phát được tổ chức như thế nào? Công ty không có biên chế văn thư chuyên trách mà bố trí 03 cán bộ kiêm nhiệm thuộc văn phòng: bà Vũ Thị Nga (Cao đẳng Thư ký văn phòng) phụ trách quản lý văn bản chung và con dấu; ông Nguyễn Như Sáng (Đại học Trắc địa bản đồ, 6 năm kinh nghiệm) và ông Vương Sỹ Hà (Đại học Kỹ thuật xây dựng, 3 năm kinh nghiệm) đảm nhiệm vai trò cán bộ QS chuyên lập và hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, hoàn công và thanh quyết toán.

2. Điểm đặc thù trong cách đánh số và thể thức văn bản đi tại Công ty Tín Phát là gì? Công ty sử dụng cỡ chữ chung là 14 và áp dụng quy ước đánh số văn bản đi trực tiếp theo ngày và tháng ban hành văn bản, thay vì lấy số thứ tự tăng dần từ 01 vào đầu năm theo quy chuẩn nhà nước. Ví dụ: Thông báo ban hành ngày 24/02/2021 được ghi ký hiệu là Số: 2402/TB-TP.

3. Một bộ hồ sơ công trình hoàn chỉnh tại công ty gồm những nhóm hồ sơ nào? Hồ sơ công trình được cấu thành từ 03 nhóm chính: Hồ sơ pháp lý (ĐKKD, năng lực nhà thầu, quyết định thành lập BCHCT, hồ sơ ATLĐ-PCCC, bản vẽ thiết kế được duyệt); Hồ sơ quản lý chất lượng (nghiệm thu vật tư đầu vào, kết quả thí nghiệm, biên bản nghiệm thu giai đoạn, nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công); Hồ sơ khối lượng và giá trị (giấy đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp/diễn giải khối lượng hoàn thành, bảng tính giảm trừ tạm ứng, biên bản thanh lý hợp đồng).

4. Quy trình xử lý văn bản đến tại Công ty Tín Phát gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận văn bản (kiểm tra bì, số lượng, lập biên bản nếu có sai lệch); (2) Đăng ký vào sổ 10 cột, trình Giám đốc và chuyển giao cho đơn vị/cá nhân; (3) Lãnh đạo chỉ đạo phương án thực hiện; (4) Cán bộ chuyên môn triển khai giải quyết và scan văn bản lưu trữ máy tính/USB; (5) Lưu trữ văn bản giấy vào cặp giá hoặc túi clear/cặp hộp ABA Deli.

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác văn thư tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì? Các hạn chế chính gồm: chưa có quy chế văn thư nội bộ; sổ đăng ký văn bản đi và đến đều dùng 01 sổ chung cho tất cả các loại văn bản; đánh số văn bản không theo thứ tự quy chuẩn; đóng dấu giáp lai vượt mức 05 tờ; việc bảo quản hồ sơ sau công trình còn phân tán và chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng để quản lý tài liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Duyên đã phản ánh chân thực thực trạng công tác quản lý văn bản và lập hồ sơ tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng và Thương mại Tín Phát giai đoạn 2017 - 4/2021. Công trình làm nổi bật những nét đặc thù về nghiệp vụ văn thư trong doanh nghiệp xây dựng tư nhân, đặc biệt là quy trình lập hồ sơ kỹ thuật và hoàn công công trình. Những đánh giá khách quan cùng hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích để doanh nghiệp hoàn thiện quy chế, nâng cao hiệu quả quản trị tài liệu và bảo đảm tính pháp lý cho các dự án thi công.