CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Tính cần thiết của đề tài. Các giải pháp thiết kế. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước. Các nghiên cứu trong nước:.
Các nghiên cứu ở nước ngoài. Lý thuyết thông gió tự nhiên. Phân loại thông gió tự nhiên [1]. Lý thuyết cơ bản về không khí [1].
Không khí ẩm. Các thông số của không khí ẩm. Quá trình hòa trộn 2 dòng không khí [2]. Lý thuyết truyền nhiệt [2].
Dẫn nhiệt qua vách phẳng. Tỏa nhiệt đối lưu tự nhiên trong không gian rộng .Trao đổi nhiệt bức xạ. Lý thuyết về chỉ số đánh giá mức độ thoải mái của con người trong phòng (ADPI) [5]. Cách xác định chỉ số ADPI.
Computational Fluid Dynamics – CFD [3]. Phương pháp mô hình hóa dòng lưu chất. Những phương trình chủ đạo của CFD [4]. Áp dụng phương pháp thể tích hữu hạn vào bài toán CFD [4] .PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ.
Mô hình căn hộ chung cư SGC Nguyễn Văn Luông. Thông tin căn hộ. Tính toán các thông số điều kiện biên cho mô hình. Tính toán mô phỏng thông gió tự nhiên cho mô hình.
Kết quả mô phỏng. Đánh giá hiệu quả thông gió. Mô hình căn hộ cải tiến. Điều kiện biên.
Kết quả mô phỏng. Đánh giá hiệu quả thông gió. So sánh kết quả giữa mô hình cải tiến và mô hình ban đầu .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hướng phát triển.
54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 VN Việt Nam 2 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 3 PP PTHH Phương pháp phần tử hữu hạn 4 PP TTHH Phương pháp thể tích hữu hạn DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 CFD Computational Fluid Dynamics 2 ANSYS Analysis System 3 FEM Finite element method 4 FVM Finite volume method viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Thành phần của các chất trong không khí khô. Bảng chọn các trị số C và n cho bài toán đối lưu tự nhiên trong không gian rộng.
Bảng thống kê nhiệt độ và lượng mưa trung bình tại thành phố Hồ Chí Minh25 Bảng 3. Bảng chọn các thông số a và b theo dạng địa hình. Bảng phân bố vận tốc gió của công trình chung cư. Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi sáng.
Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi chiều. Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi tối. Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi sáng – mô hình mới. Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi chiều – mô hình mới.
Bảng thống kê và đánh giá các giá trị vận tốc và nhiệt độ tại các điểm lấy mẫu trường hợp buổi tối – mô hình mới. 51 ix DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ Hình 1. Chung cư SGC Nguyễn Văn Luông. Hệ thống thông gió tự nhiên trong nhà.
Hiện tượng gió lùa. Nguyên lý thông gió tự nhiên dưới tác dụng nhiệt thừa. Thông gió tự nhiên có tổ chức. Thông gió trọng lực.
Quá trình hòa trộn hai dòng không khí. Thể tích kiểm soát hữu hạn. Phần tử lưu chất vô cùng bé. Mặt bằng điển hình tầng 1 và mặt bằng của căn hộ.
Mặt trước và mặt cắt phía trước của công trình. Mặt bên và mặt cắt bên của công trình. Biểu đồ hoa gió tháng 12 khảo sát tại thành phố HCM. Mô hình tính toán cho bài toán trong ANSYS CFX.
Mô hình lưới của căn hộ. Đánh giá chất lượng lưới thông qua chỉ số Skewness. Điều kiện biên cho trường hợp buổi sáng. Điều kiện biên cho trường hợp buổi chiều.
Điều kiện biên cho trường hợp buổi tối. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi sáng. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi chiều. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi tối.
Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi sáng. Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi chiều. Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi tối. Tọa độ các điểm lấy mẫu của bài toán.
Mô hình tính toán cho bài toán mô hình mới trong ANSYS CFX. Mô hình chia lưới cho bài toán mô hình mới. Điều kiện biên cho trường hợp buổi sáng – mô hình mới. Điều kiện biên cho trường hợp buổi chiều – mô hình mới.
Điều kiện biên cho trường hợp buổi tối – mô hình mới. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi sáng – mô hình mới. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi chiều – mô hình mới. Kết quả phân bố vận tốc gió trường hợp buổi tối – mô hình mới.
sánh kết quả phân bố vận tốc giữa mô hình gốc (bên trái) và mô hình mới (bên phải). Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi sáng – mô hình mới. Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi chiều – mô hình mới. Kết quả phân bố nhiệt độ trường hợp buổi tối – mô hình mới.
So sánh kết quả phân bố nhiệt độ giữa mô hình gốc (bên trái) và mô hình mới (bên phải). Tọa độ các điểm lấy mẫu của mô hình mới. So sánh kết quả vận tốc tại các điểm lấy mẫu của mô hình gốc (bên trái) và mô hình mới (bên phải). So sánh kết quả EDT tại các điểm lấy mẫu của mô hình gốc (bên trái) và mô hình mới (bên phải).
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Tính cần thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm. Theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Việt Nam đứng thứ 3 trong danh sách 10 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH. Điều này lý giải cho hiện tượng nhiệt độ ngày càng tăng dần trong môi trường sống đô thị Việt Nam mà điển hình là chất lượng môi trường vi khí hậu bên trong nhà.
Nhà cao tầng hiện nay đang là một xu hướng phát triển ở nhiều thành phố lớn trên thế giới, đặc biệt là các thành phố ở châu Á. Tờ The Economist dẫn chứng, riêng trong năm 2014, gần 100 tòa nhà cao trên 200 m đã được xây dựng, tạo nên một thời kỳ bùng nổ nhà chọc trời. Mặc dù có rất nhiều tòa nhà cao tầng nổi lên trên thế giới mỗi năm nhưng hầu hết chúng đều tiêu thụ lượng năng lượng khổng lồ và nhiều vấn đề khiến cho không gian sống của con người trở nên không thoải mái .Vì vậy việc điều hòa không khí và nhiệt độ trong các tòa nhà cao tầng đang là một trong những vấn đề cần được quan tâm hiện nay. Do vậy đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN TRONG KHÔNG GIAN CĂN HỘ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH SỐ” là hết sức cấp bách và thiết thực nhằm góp phần giải quyết các vấn đề về sự thoải mái của người ở, tiết kiệm chi phí, năng lượng trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu trong điều kiện như hiện nay.
Các giải pháp thiết kế Để giải quyết vấn đề này rất nhiều giải pháp được đưa ra nhằm mục đích chống nóng, chống ẩm, thông thoáng không khí tạo không gian sống và làm việc thoải mái cho cư dân trong các tòa nhà cao tầng. Những giải pháp mang tính khả thi cao trong điều kiện hiện nay như: 2 - Bố trí nhà cửa và nội thất hợp lý - Trồng nhiều cây xanh quanh khu vực sống, trên mái nhà để giảm nhiệt độ và tạo không khí trong lành - Quy hoạch tổng thể và chọn hướng công trình (đón gió, đón nắng) - Thiết kế hệ thống thông gió cơ khí (Điều hòa không khí, quạt thổi, hút gió, …) - Thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên Với mức độ hiệu quả an toàn về nhiệt, tiết kiệm chi phí xây dựng, giảm thiểu năng lượng tiêu thụ của tòa nhà, thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề trên. Nghiên cứu này sẽ tập trung đi sâu vào giải pháp thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên thông qua việc tính toán và mô phỏng vận tốc và nhiệt độ của dòng không khí trong nhà.Từ đó đưa ra những giải pháp thiết kế kiến trúc cho các công trình nhà cao tầng. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Áp dụng phương pháp số để mô phỏng, tính toán quá trình thông gió tự nhiên có kiểm soát cho căn hộ nhà cao tầng. Mục tiêu cụ thể - Tính toán, mô phỏng được nhiệt độ và vận tốc của dòng không khí trong các công trình nhà cao tầng. Sử dụng các kết quả về sự phân bố nhiệt độ và vận tốc dòng không khí để đánh giá mức độ thoải mái của người sống trong căn hộ. - Đưa ra các cải tiến cần thiết nếu mô hình ban đầu chưa đạt hiệu quả (chưa tạo được sự thoải mái cho người ở).
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Căn hộ trong chung cư SGC Nguyễn Văn Luông , Phường 11 , Quận 6 , TP HCM [13]. Chung cư SGC Nguyễn Văn Luông 1. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung mô phòng dòng không khí (gió) tự nhiên trong không gian căn hộ có kể đến ảnh hưởng từ nguồn nhiệt bức xạ mặt trời, nguồn nhiệt từ các thiết bị gia dụng trong nhà.Các nguồn nhiệt này được xem là nhiệt tĩnh, đồng thời luận văn cũng chỉ xét bài toán cặp đôi nhiệt – lưu chất, bỏ qua sự truyền nhiệt trong kết cấu. Câu hỏi nghiên cứu - Chương trình ANSYS CFX có phù hợp với bài toán tương tác lưu chất – nhiệt.
- Cơ sở đánh giá tính chính xác của kết quả mô phỏng. - Nguồn nhiệt được xem gần đúng là nguồn nhiệt tĩnh. - Lược bỏ bớt một số vật dụng trong không gian căn hộ.